MUC TIEU Học xong bài này HS phải: e Biết được khái niệm và mục đích của phương pháp nhân giống thuần chủng vật nuôi và thủy sản e Biết được khái niệm và mục đích của các phương pháp la
Trang 1Nguồn gốc: Tại Mỹ
Ngoại hình: đầu trụi, được bao phủ bởi 1 lớp da mềm, sần sùi Phía trên
mỏ cố 1 mấu da có cấu tạo đặc biệt khi tức giận phần da đó dài ra và biến màu Mắt màu đỏ nâu, mỏ dài và cứng, cổ dài Phần mỏ trên có phủ 1 lớp da san sui Từ mỏ dưới đến phần giữa cổ có một nếp đa tạo thành một cái yếm Thân dài, rộng, ngực nở sâu Giữa ngực có một chùm lông sợi Bàn chân cao màu nâu thẫm, có cựa và các ngón chân dài Khi bị kích thích lông xù ra, đuôi xoè ra như cái quạt
Sức sản xuất: lúc trưởng thành con đực nặng 8 — 10 kg, con mái nặng 6 —
8 kg/con Sản lượng trứng 80 - 100 quả/mái/năm Trọng lượng trứng 85 -
Nguồn gốc từ Pháp, nhập vào Việt Nam 1996
Số lứa đẻ/mái/năm: 8—9 lứa
Số chim non tách mẹ sau 28 ngày: 12 - 13 con/năm
Trọng lượng chim non 28 ngày tuổi: 540 g - 580g
+ Chim bồ câu Pháp dòng Titan
Nguồn gốc từ Pháp, nhập vào Việt Nam 1998
Số lứa đẻ/mái/năm: 6—7 lứa
Số chim non tách mẹ sau 28 ngày: 11 - 12 con/năm
Trọng lượng chim non 28 ngày tuổi: 650 g
+ Chim bồ câu Pháp dòng Mimas
Nguồn gốc từ Pháp, nhập vào Việt Nam 1996
S6 chim non tach me sau 28 ngay: 14 — 15 con/nam
Trọng lượng chim non 28 ngày tuổi: 350 g- 585g
* Đặc điểm chung của chữm bồ câu:
Bồ câu có màu lông trắng tuyền hoặc nâu Lúc trưởng thành chim bồ câu con trống khoảng 0,9 kø, con mái 0,6kg Nuôi chim dễ vì chim tự kiếm ăn, thịt ngon, bổ dưỡng
Trang 2Chim lúc còn bé phải nuôi riêng con đực con cái, khi đạt 6 đến 8 tháng tuổi mới ghép đôi cho sinh sản Bồ câu thường đẻ 2 trứng cách nhau 1 ngày, sau đó con đực và con cái thay nhau ấp trứng Bồ câu con nở được 2 - 3 tuần, chim mái lại bắt đầu đẻ Mỗi cặp bồ câu cho trung bình 12 - 13 con/năm Bồ câu nuôi con bằng thức ăn chứa trong diều, có trộn chất sữa đặc biệt do diều tiết ra Bồ câu con 4 - 5 tuần tuổi tự nhặt thức ăn, có thể vỗ béo trong 5 — 6 ngày rồi làm thịt, hoặc là nuôi tiếp đến trưởng thành
1.2 Các giống lợn nuôi phổ biến ở nước ta
+ Lợn Móng Cái: Được nuôi nhiều từ đầu ở huyện Móng Cái, Quảng Ninh Lợn Móng Cái có 3 dòng: xương nhỏ, xương nhỡ và xương to Lợn Móng Cái xương nhỏ tầm vóc không khác lợn Í là bao Vùng trắng ở bụng và vành trắng vắt vai có tỉ lệ cao hơn so với dòng xương nhỡ và xương to
Ngoại hình lợn Móng Cái: đầu đen, giữa trán có một đốm trắng hình tam giác hoặc hình thoi mà đường chéo đài theo chiều dài của mặt lợn Mõm trắng, bụng và 4 chân trắng Phần trắng này có nối nhau bằng một vành trắng vắt qua vai, làm cho phần đen còn lại trên lưng và mông có hình dáng như cái yên ngựa Ở chỗ tiếp giáp giữa lông đen và trắng có một khoảng mờ rộng khoảng 2cm, da đen lông trắng Đặc điểm lông da của lợn Móng Cái là cố định Dùng để lai với lợn ngoại tạo lợn lai F1 Sinh sản: 10 con - 16 con/lứa, trọng lượng sơ sinh 0,5 — 0,8 kg/con Trọng lượng cai sữa 6 — 8 kg/con Nuôi
9 tháng tuổi có trọng lượng 60 - 65 kg, tỉ lệ móc hàm 78%, tỉ lệ nạc 44,1%, đày mỡ lưng 3,6 cm
+ Lợn Ï: Là giống lợn địa phương vùng đồng bằng sông Hồng Có 2 loại
hình: lợn Í mỡ và lợn Ï pha
— Loại ÍÏ mỡ còn gol 1a lợn I mat nhan
Ngoại hình: toàn thân đen, mặt ngắn, mũi ngắn, trán có nhiều nếp nhăn
han sau lam mii có vẻ cong lên, mặt nhăn lại Tâm vóc bé, chân thấp, bụng
sệ, mình ngắn, khả năng chống chịu với bệnh tật cao, nhưng năng suất thấp Trưởng thành lợn chỉ nặng 30kg đến 40 kg Đẻ 8 —- 10 con/lứa, trọng lượng sơ sinh 0,3 kg/con — 0,4 kg/con
Trang 3— Lon I pha: cũng toàn thân đen, chân cao hon 1 m6, bung gon, mém thang, mặt không nhăn Đặc điểm sản xuất tương đương lợn Móng Cái + Lợn Ba Xuyên:
Là loại lợn đen đốm trắng, thuộc giống lợn địa phương miền Tây Nam bộ thuộc đồng bằng sông Cửu Long Nguồn gốc từ vùng Vị Xuyên thuộc tỉnh Sóc Trăng Là lợn được lai tạo từ nhiều giống khác nhau
Lợn trưởng thành nặng 120 — 150 kg, hướng sản xuất mỡ - nạc Nuôi lấy thịt 10 — 12 tháng nặng 70 - 80kg
+ Lợn trắng Phú Khánh:
Nhóm lợn này được hình thành ở Phú Yên, Khánh Hoà, do nhu cầu của
sản xuất, nhóm lợn này được Hội đồng khoa học Nhà nước công nhận năm
1988 nằm trong hệ thống giống Quốc gia
Hướng sản xuất: nạc - mỡ
Lông trắng tuyền
Khả năng sinh sản: 10 - 12 con/1ứa
Nuôi thịt 8 thang dat 85 - 90 kg
+ Lon Dai Bach:
Nguồn gốc tại Anh Nước ta nhập lợn Đại Bạch từ Liên Xô cũ từ năm
1964 Con đực trưởng thành trọng lượng từ 350 kg —- 380 kg, dài thân 170 —
185 cm, vòng ngực 165 - 185 cm, con cái trưởng thành có trọng lượng 250
kg - 280 kg Số con/lứa là 10 - 12 con, cai sữa 60 ngày lợn con đạt 16 - 20
kg Hướng sản xuất: Nạc - mỡ Lông trắng tuyền
+ Lợn Landrace
Nguồn gốc từ Đan Mạch Hướng sản xuất nạc - mỡ Lợn Landrace được nhập vào nước ta năm 1970 từ Cu Ba Năm 1985 - 1986 tir Bi va Nhat Ban Lợn Landrace có màu lông trắng tuyền, mình dài, tai to úp về phía trước Bụng gọn, ngực không sâu, 4 chân mảnh dẻ, đẹp Lợn đực trưởng thành nặng
300 - 320 kg Lợn cái trưởng thành nặng 220 - 250 kg
Trang 4+ Lon Hampshire
Nguồn gốc từ Mỹ
Lợn có màu da lông đen Một vành lông da trắng vắt qua vai bao gồm cả chân trước và ngực Mình ngắn, tai dựng, lưng hơi cong Trọng lượng lúc trưởng thành 200 - 250kg Nuôi thịt 6 tháng tuổi đạt 90 - 100 kg/con Khả năng sinh sản 7 - 8 con/lứa
+ Lợn Duroc
Nguồn gốc Hoa Kì, nhập vào Việt Nam từ trước 1975
Lợn có màu lông hung đỏ toàn thân
1.3 Các giống trâu, bò chủ yếu ở nước ta
+ Bò vàng Thanh Hoá: Bò có tầm vóc trung bình Toàn thân hình chữ nhật dài, đầu con cái thanh, đầu con đực thô, sừng ngắn, trán phẳng hoặc hơi lõm, con đực mõm ngắn, con cái mõm dài hơn Cổ tương đối to có yếm kéo đài từ hầu đến ức Bò đực có u, bò cái không có u Trưởng thành đạt 200 kg —
250 kg 6 con cai va con duc nang 300 — 350 kg
+ Bo Nghé An:
Màu lông vàng sẫm, có 1 sọc đen kéo dài từ u vai đến mông, một số ít có màu vàng nhạt hay màu đen da mỏng, lông mượt Đầu con cái thanh, gân mạch máu nổi rõ, đầu con đực thô nặng hơn Trán rộng và phẳng, thỉnh thoảng có con hơi lõm, đỉnh trán hơi dô lên, mắt lồi, mồm rộng, tai to và đưa ngang, sừng bò đực hình búp măng mập, đầu chỏm sừng màu đen, chân sừng
Trang 5màu xám tro Sừng con cái nhô dài và cong về phía trước Yếm to và kéo dài
từ hầu đến xương mỏ ác Con đực có u vai cao, con cái u vai thấp Trưởng thành con đực nặng 250 - 280 kg, con cái trung bình khoảng 200kg
+ Bò Mèo Hà Giang
Chủ yếu được nuôi tại vùng Đồng Văn - Méo Vac (vùng dân tộc Mèo,
Lô Lô, Hán, Hoa ) Đa số bò có màu lông vàng nhạt, vàng sẵm hoặc cánh gián, một số ít có màu đen nhánh hoặc loang trắng đen Tai bò to đưa ngang, đầu thân, có u vai nhỏ, đỉnh trán có u gồ hoặc phẳng Con đực trưởng thành nặng 250 — 350 kg, con cai 220 — 280 kg
+ Bo lai Xinh:
Là kết quả lai giữa bò Sind (con đực) của Ấn Độ và bò vàng Việt Nam Màu lông vàng hoặc đỏ sẫm Đầu hẹp, trán gồ, tai to cụp xuống, yếm và rốn rất phát triển, u vai nổi rõ, lưng ngắn, ngực sâu, mông dốc, bầu vú khá phát triển, đuôi dài và đoạn chót đuôi không có xương Trưởng thành con đực nang 450 — 500 kg, con cái nặng 280 - 320 kg Sản lượng sữa bình quân 900
+ Bo Thuy Si
Nguồn gốc: Thuy Sĩ
Màu lông: Màu nâu (bò nâu Thuy S1)
Một số ít có màu xám đậm hay nâu sáng
Đầu ngắn, trán dài, mồm rộng, sừng ngắn, cong, gốc sừng trắng, thân hình dài, ngực nở, sâu, rộng, sườn bụng tròn, chân khoẻ, móng chân đen
Trang 6Hướng sản xuất kiêm dụng: thịt — sữa
Trưởng thành con đực nặng 800 - 950 kg, con cái nặng 650 — 700 kg
Sức sản xuất sữa 3500 — 4000 kg/năm/con TÌ lệ mỡ sữa 3,5 —- 4%
+ Trâu Việt Nam:
Màu đặc trưng là màu tro sẫm, lông thưa, da dày, khô, đa số có vạch
loang chữ V, vắt ngang qua phía dưới cổ, ngay dưới cổ họng và một hình chữ
"vy" thap hon chay ngang qua phía trên ngực Ở chỗ loang chữ V da màu hồng, còn lông có màu trắng hoặc xám nhạt, có nhiều trâu có màu lông trắng
(trâu bạc) Hình dáng: đầu to, sừng dài (40 - 50cm), đen, nhọn, cong, sừng thường cong về phía sau và thường nằm trên cùng một mặt phẳng với mặt Mắt sâu, lông mi dài, tai to rộng, cổ dài thang, nhiéu nép nhan Vai to vam
vỡ, ngực lép, bụng to tròn, đuôi ngắn (mút đuôi chỉ chạm đến khoeo chân) Trưởng thành: con đực 400 — 450 kg, cá biệt có con nặng 800 kg Con cái nang 300 — 350 kg Sản lượng sữa 600 - 700 kg/năm Mỡ sữa 7 - 8%
+ Trâu Mura (trâu Ấn Độ)
Da và lông màu đen tuyền, sừng ngắn, quay ra phía sau và lên trên, sau
đó vòng vào trong thành hình xoắn ốc Tai bé mỏng và rủ xuống, chân ngắn, thang, mong chan den Bầu vú phát triển với tĩnh mạch vú nổi rõ, núm vú dai, cách xa nhau
Con đực trưởng thành nặng 450 — 800 kg, con cai nang 350 — 700 kg San lượng sữa trung bình 1600 kg — 1800 kg/con/chu kì Tỉ lệ mỡ sữa 7%
1 Kiém tra bai cũ
GV kiểm tra su chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu của HS
2 Bài mới
Đây là bài thực hành tuỳ điều kiện nhà trường, địa phương mà thực hiện cho hiệu quả nhất
Trang 7a Nếu có cơ sở để HS tham quan thực hành quan sát, nhận dạng gia súc gia cầm thì tuỳ điều kiện cụ thể của cơ sở có những con vật nuôi nào để hướng dẫn HS học tập
b Nếu thực hành tại lớp bằng tranh ảnh mẫu vật để HS nhận dạng mô tả thì lập các bảng đặc điểm ngoại hình các con vật rồi chia lớp thành 3 nhóm:
- Nhóm 1 quan sát nhận dạng các giống gia cầm
Thứ | Nguồn gốc, hình dạng Màu sắc Điểm đặc biệt để Hướng sản | Tên vật
Trang 8Yêu cầu: HS trong lớp cung cấp tư liệu cho các bạn thuộc nhóm nghiên cứu gia cầm toàn bộ tranh ảnh gia cầm, nhóm nghiên cứu về lợn toàn bộ các tranh ảnh về lợn và tập trung các tranh ảnh tư liệu về trâu bò cho các bạn thuộc nhóm nghiên cứu về trâu bò
Cách 2: Có thể chia lớp thành 2 hoặc 3 nhóm tuỳ GV quyết định sao cho hiệu quả tiết học tốt nhất Các nhóm nghiên cứu nhận dạng phân biệt cả ø1a súc và gia cầm
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt các đặc điểm vật nuôi vào các phiếu học tập ngắn gọn nhất
Thứ tự Nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình a a ne " Đặc điểm đặc trưng nhất Hướng sản xuất ¬ Tên vật nuôi
1 | Lông trắng tuyển, mình dài, tai to | Tai to rủ về phía | Thịt nạc - mỡ (nạc | Lợn
úp về phía trước trước là chủ yếu) Landrace
— Cac nhóm báo cáo kết quả quan sát, nhận dạng trong phiếu học tập của nhóm mình
- GV bổ sung sửa chữa cho chính xác
- Yêu cầu HS các nhóm khác ghi lại kết quả để biết và vận dụng vào thực tiễn
Hoạt động 4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUÁ GIỜ HỌC THỰC HÀNH + Căn cứ kết quả trên phiếu học tập của nhóm và khả năng thuyết trình báo cáo của nhóm
Trang 9+ Căn cứ ý thức tổ chức kỉ luật
+ Căn cứ tinh thần ý thức chuẩn bị tư liệu
- Đánh giá, biểu dương, cho điểm HS
— Phê bình, rút kinh nghiệm những mặt yếu
+ Thu dọn, vệ sinh phòng học
3 Công việc ở nhà
Đọc trước bài 25 trong SŒK
Bài 95 CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG
VAT NUOI VA THUY SAN
A MUC TIEU
Học xong bài này HS phải:
e Biết được khái niệm và mục đích của phương pháp nhân giống thuần chủng vật nuôi và thủy sản
e Biết được khái niệm và mục đích của các phương pháp lai giống vật nuôi và thủy sản
e Biết vận dụng các phương pháp lai giống để tạo ra các giống vật nuôi, thủy sản có năng suất và chất lượng tốt cho gia đình và địa phương
B CHUAN Bi BAI DAY
1 ChuGn bi néi dung
— Yêu cầu HS doc SGK phan biét muc đích và các phương pháp nhân giống vật nuôi, thủy sản
— Tham khảo thêm các kiến thức sau đây:
Trang 101.1 Nhân giống thuần chúng
* Khái niệm: Nhân giống thuần chủng là phương pháp cho ghép đôi g1ao phối giữa những cá thể đực và cá thể cái của cùng một phẩm giống, để tạo ra đời con có đặc điểm di truyền giống với bố mẹ
* Mục đích: nhân giống thuần chủng là để bảo vệ, giữ vững, nâng cao và hoàn chỉnh những đặc tính di truyền tốt, các phẩm chất, đặc điểm tốt của các
* Phương pháp tiến hành nhân giống thuần chủng
Phải có số lượng cá thể của đàn hạt nhân đông: phải nuôi dưỡng có định hướng những vật nuôi non bằng cách tạo ra những điều kiện tốt để có những con vật sinh trưởng phát dục tốt, sức sản xuất cao lúc trưởng thành Ngoài số lượng gia súc đông đảo, phải có một địa bàn phân bố đủ rộng, nhằm làm cho vật nuôi dễ thích nghi với những tác động của điều kiện sống, tạo nên trong phạm vi phẩm giống một số nhóm gia súc không hoàn toàn đồng nhất (nếu là giống nguyên thủy) để tiến hành chọn lọc và chọn đôi giao phối
* Phải chọn được con đực đầu dòng: việc phát hiện các cá thể tốt có ý nghĩa rất lớn trong công tác nhân giống thuần chủng vì không thể một lúc chúng ta có ngay hàng loạt vật nuôi đạt tiêu chuẩn mong muốn Phát hiện ra các cá thể đầu dòng đặc biệt là các con đực là nhiệm vụ rất quan trọng, vì từ các cá thể đó có thể tiến hành chọn lọc thêm để có những con đầu đàn chất
lượng tốt nhất
Phương pháp nhân giống thuần chủng xuất phát từ một con đựctốt gọi là nhân giống thuần chủng theo dòng Với phương pháp này có thể tạo ra từng nhóm vật nuôi cao sản có tính di truyền bền vững
Không phải bất kì một tập hợp vật nuôi cùng huyết thống nào cũng được coi là một dòng Mà một dòng có nghĩa là về nguồn gốc phải chung một đực đầu dòng và về phẩm chất phải giống nhau tương đối về ngoại hình và sức sản xuất Có thể coi dòng là một phẩm giống thu nhỏ lại, nó mang đầy đủ các đặc tính: sức sản xuất, sinh sản, ngoại hình, thể chất chung của phẩm giống Như vậy khi chọn được đực giống tốt nhất sẽ gây ra dòng và dòng thường được mang tên đực giống này
Trang 11* Chọn đôi giao phối đồng chất: sau khi đã chọn được con đực đầu dòng, phải chọn được những con cái kết hợp, để cho giao phối Những con cái kết hợp phải có các đặc điểm giống như con đực và phải đạt từ trung bình toàn đàn trở lên, không có quan hệ huyết thống với con đực đầu dòng
Tiến hành cho con đực đầu dòng giao phối với các con cái kết hợp
* Chăm sóc nuôi dưỡng thế hệ con đầy đu, phát hiện những biến dị có lợi
để luôn phát triển và hoàn thiện phẩm chất của giống:
Cho các con kế thừa giao phối cận huyết để phát triển số lượng, ổn định tính đi truyền của con tổ Tiếp tục tăng cường chọn lọc, tạo các con trưởng nhóm mang đầy đủ đặc điểm của con đực tổ đầu dòng
Cái phức tạp của nhân giống theo dòng là nếu tránh đồng huyết thì lượng máu con đực tổ đầu dòng sẽ giảm, còn nếu tiếp tục cho giao phối với đực tổ đầu dòng thì sẽ đồng huyết cao
Phương pháp nhân giống thuần chủng có thể tóm tắt gồm các bước: Bước 1: Phải có số lượng lớn đàn hạt nhân để chọn lọc
Bước 2: Chọn con đầu dòng (tốt nhất) gọi là con tổ
Bước 3: Chọn các con cái phù hợp với đực tổ để cho giao phối
Bước 4: Chăm sóc đàn con để tăng cường số lượng và chất lượng của dòng thuần chủng
Các ví dụ minh họa:
+ Nhân giống thuần chủng giống địa phương
_ Các giống trâu Việt Nam, có sức làm việc dẻo da1, tầm vóc so với trâu
các nước khác không thua kém, là sản phẩm nhân giống thuần chủng và chọn lọc lâu đời của nhân dân ta
_ Giống địa phương thường là giống có sức sản xuất thấp như: lợn ï, lợn Móng Cái, gà ri, vịt có, bò vàng Việt Nam Tầm vóc thường nhỏ, tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn cho lkg tăng trọng cao, nhưng giống địa phương lại thích nghi cao độ với điều kiện thức ăn, thời tiết khí hậu, chống lại bệnh tật của địa phương ấy Mục đích nhân giống thuần chủng địa phương là để giữ vững các đặc điểm tốt của giống, không làm nó bị pha tạp
+ Nhân giống thuần chủng giống nhập nội Giống nhập nội thường là
giống cao sản như lợn Landrace, Đại bạch, bò Hà Lan, gà Plymut, Hybrô, ngan Pháp nhập vào nước ta để lấy sản phẩm và để lai cải tiến, lai cải tạo, lai kinh tế với các giống vật nuôi trong nước Phương pháp chọn lọc và nhân thuần để tăng nhanh số lượng có thể, mở rộng phạm vi phân bố của giống mà vẫn giữ được tính đi truyền của phẩm giống