Chương 1 Bức tranh về logic Luận lý toán học mathematical logic là một ngành của toán học liên hệ tới những hệ thống hình thức formal systems, dính dáng tới cách mã hóa những đối tượng t
Trang 1http:\\www.cse.hcmut.edu.vn\~ntson
Trang 2Chương 1
NỘI DUNG
Chương 1 Tổng quan
Chương 2 Luận lý mệnh đề (propositional logic)
Chương 3 Luận lý vị từ (predicates logic)
Trang 3Chương 1
Tài liệu tham khảo
[1] Encyclopia of AI Vol 2 1987 John Wiley & Sons Inc
[2] 4proplogichandout.pdf (MIT courses)
[3] chương Propositional Logic trong quyển Logic in Computer Science
: Modelling and Reasoning about Systems Michael Huth & Mark
Ryan (reprinted 2006).
[3’] chương Predicates Logic trong quyển Logic in Computer Science :
Modelling and Reasoning about Systems Michael Huth & Mark
Ryan (reprinted 2006).
[4] DeductionI.pdf
[5] 7ruleshandout.pdf (MIT courses)
[6] chapter09.pdf
[7] Logic and proof (notes.pdf, slides.pdf)
[8] chương Binary decision diagrams trong quyển Logic in Computer
Science : Modelling and Reasoning about Systems Michael Huth &
Mark Ryan (reprinted 2006).
Trang 5Chương 1 Tổng quan
Trang 6Logic là một ngành của triết học (truyền thống).
Logic là một ngành của toán học (từ thế kỷ 19)
Trang 7Chương 1
Bức tranh về logic
Luận lý toán học (mathematical logic) là một
ngành của toán học liên hệ tới những hệ thống
hình thức (formal systems), dính dáng tới cách
mã hóa những đối tượng toán học : tập hợp
(set), số (number), chứng minh (proof), tính
toán (computation)
Luận lý toán học gồm những ngành : model
theory, proof theory, set theory và recursion
theory
Trang 8Thuật ngữ symbolic logic được dùng để đối kháng
với philosophical logic
Mathematical logic là logic được mô hình và
nghiên cứu một cách toán học
Mathematical logic là tên do Giuseppe Peano đặt
Trang 9Từ quan điểm ký hiệu thì mathematical logic là
một ngành của đại số trừu tượng (abstract
algebra)
Trang 10kỹ thuật, đặc biệt cho
công nghệ thông tin
Trang 11Chương 1
Bức tranh về logic[Factasia]
Logic là gì ? Đối với các chuyên viên (techies)
Một ngôn ngữ hình thức có một cú pháp và ngữ
nghĩa chặt chẽ sẽ trở thành một logic khi có các qui luật dẫn tới các lý luận đúng
Trang 12Chương 1
Bức tranh về logic[Factasia]
Logic là gì ? Đối với các nhà tư tưởng (thinkers)
Logic là sự nghiên cứu về những sự thật cần thiết
và về những hệ thống hình thức để dẫn xuất
chúng, đồng thời khám phá ý nghĩa triết học
của chúng
Trang 13Chương 1
Bức tranh về logic[Factasia]
Một số sắc thái mới của mathematical logic :
categorical logic
computational logic
domain theory
foundations of mathematics
Trang 15Chương 1
Mục tiêu của luận lý toán học
• Khảo sát lý luận trong thế giới thực
– Tương quan giữa các phát biểu của 1 ngôn ngữ hình thức hoặc phi hình thức
(consistency, entailment, )
• Mô hình hóa lý luận của thực tế
– Hệ thống chứng minh (proof)
Trang 16Chương 1
• Inductive logic
Logic có quá trình lý luận từ những trường hợp
cá biệt suy ra một kết luận tổng quát
• Deductive logic
Logic có quá trình lý luận từ một phát biểu tổng
quát suy ra một kết luận cá biệt
Trang 17• Thời gian lấy thông tin lâu.
• Chi phí lấy thông tin cao
Chỉ rút ra được các kết luận tạm thời và để
thống kê
Trang 18• higher-order logic lý luận về sets và functions
Áp dụng vào việc kiểm tra phần cứng
• modal/temporal logics bàn về cái gì phải (must,
or may), được xảy ra (happen).
•
Trang 19• Logic là 1 ngôn ngữ hình thức.
Ghi chú :
Định nghĩa này khác với định nghĩa của factasia
Trang 20Chương 1
• Cú pháp cho biết cái gì được logic chấp nhận
• Ngữ nghĩa là ý nghĩa thực tế của các đối tượng
trong logic
• Cú pháp là hình thức còn ngữ nghĩa là nội dung
của các đối tượng trong logic
• Hệ thống chứng minh sản sinh các đối tượng
mới từ các đối tượng có sẵn
Trang 22Informal (e.g English) or formal language (eg C, Java)
Entailment = logical consequence
Logical proofs model human reasoning
Interpretations and Validity
Satisfiable/unsatisfiable = consistent/inconsistent
Entail = Inference = implication
Deducible = Provable
Trang 23Chương 2 : Luận lý mệnh đề
Trang 24Chương 1
Nội dung
I Cấu trúc của luận lý mệnh đề (LLMĐ)
II Suy luận tự nhiên trong LLMĐ
III Ngữ nghĩa của LLMĐ
Trang 25I Cấu trúc của
luận lý mệnh đề
Trang 26Chương 1
Đối tượng khảo sát của LLMĐ
• Các loại câu của ngôn ngữ tự nhiên được định
nghĩa từ Văn Phạm của ngôn ngữ tự nhiên
(NNTN)
• LLMĐ chỉ khảo sát loại câu khai báo
• Câu khai báo thỏa một số điều kiện được LLMĐ
gọi là công thức nguyên (atom)
• Công thức nguyên (CTN) là phần tử cơ bản của
LLMĐ
Trang 27Chương 1
Câu khai báo
Thí dụ : câu khai báo (kb) và không khai báo (kkb)
* Đại số là một ngành toán học (kb)
* Mọi người đều có một đức tin (kb)
* Mặt trời là một khối vuông rực lửa (kb)
* Vì em đã mang lời khấn nhỏ, bỏ tôi đứng bên
đời kia (kb)
* Tiếng gà trưa gáy khan bên đồi (kb)
* Hãy gởi mail cho tôi (kkb)
* Ôi, trời nóng nực làm sao ! (kkb)
Trang 28Chương 1
Công thức nguyên
• Công thức nguyên là câu khai báo :
* Được biểu diễn bằng một ký hiệu
* Được đánh giá đ, s
* Sự đánh giá đúng sai không thay đổi theo
không gian & thời gian
• Giá trị đúng sai của 1 câu khai báo được gọi là
thực trị (truth value)
Trang 29Chương 1
Công thức nguyên
Thí dụ :
“Đoàn Thị Điểm là dịch giả của Chinh phụ ngâm”
→ được biểu diễn bằng ký hiệu A trong LLMĐ
“Mặt trời xoay quanh trái đất”
→ được biểu diễn bằng ký hiệu B trong LLMĐ
“Nếu hàm số f liên tục thì f khả vi”
→ được biểu diễn bằng ký hiệu C trong LLMĐ
“Phong đi câu cá vào ngày chúa nhật”
→ được biểu diễn bằng ký hiệu D trong LLMĐ
Trang 30Thế giới thực
Luận lý mệnh đề
Trang 31Chương 1
Toán tử kết nối
• Chỉ một số liên từ trong thế giới thực được mô
phỏng lại trong LLMĐ thành các toán tử
nếu … thì … , không,
tương đương,
Thế giới thực
Luận lý mệnh đề
Trang 32• Công thức hoàn hảo (well-formed formula) được
gọi tắt là công thức (CT) hay WFF
• Về lý thuyết chỉ cần 3 toán tử là đủ để tạo thành
LLMĐ :
(∧, →, ¬) hay(∨, ∧, ¬)
Trang 33Chương 1
Công thức
• Tập công thức nguyên sinh ra tập công thức
Không gian luận lý mệnh đề
Tập công thức Tập công thức nguyên
Trang 34Chương 1
Cây phân tích
• Cây phân tích (parse tree) của một công thức là
cây có đỉnh là các toán tử và lá là các công thực
Trang 35Chương 1
Vấn đề của toán tử “→”
• Toán tử “→” dẫn đến những điều “không thực”
LLMĐ chỉ khảo sát 1 phần rất nhỏ của thế giới
thực
A → B C Minh chơi thể thao → Minh khỏe mạnh
Hôm nay trời mưa
Thế giới thực
Luận lý mệnh đề
Trang 36Chương 1
Hết slide
Trang 37Bài tập
Chương 2 : Luận lý mệnh đề
Trang 38Chương 1
Câu khai báo
1 Phát biểu nào là câu khai báo và chỉ ra chân trị :
a Không được mở máy tính.
b Thành phố Mỹ Tho ở đâu ?
c Ở sông Sài Gòn không có cá sấu.
d Việc lập trình rất hứng thú.
e A∩(B∪C) = (A∩B)∪(A∩C), A,B,C là tập hợp.
f Hôm nay là ngày thứ 3.
g 2 + 3 = 6.
h Hà Nôi là thủ đô của VN.
i Thiết kế CSDL là bắt buộc khi lập trình.
Trang 39Chương 1
Câu khai báo
2 Tìm phủ định của các câu khai báo sau :
a Ở sông Sài Gòn không có cá sấu.
b A∩(B∪C) = (A∩B)∪(A∩C).
c Hôm nay là ngày thứ 3.
d 2 + 3 = 6
e Hà Nôi là thủ đô của nước VN.
f Nếu có tiền tôi sẽ mua xe phân khối lớn.
g Thiết kế CSDL là bắt buộc khi lập trình.
h Tôi tới lớp mỗi khi gần có kỳ thi.
i Số x là nguyên tố nếu nó không có ước số khác 1, x.
Trang 40Chương 1
Câu khai báo
3 Biểu diễn đoạn văn sau bằng luận lý mệnh đề :
Nếu anh ta mua xe thì anh ta trúng số hoặc thừa
hưởng gia tài
Anh ta không thừa hưởng gia tài
Vậy nếu anh ta không trúng số thì anh ta không
mua xe
Trang 42Chương 1
Câu khai báo
4 Diễn tả các công thức luận lý mệnh đề bằng các
phát biểu (câu khai báo) :
Trang 43Chương 1
Hết slide