1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN LÝ TOÁN HỌC - CHƯƠNG 3 (phần 1) pps

36 622 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận lý vị từ - Chương 3 (Phần 1)
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 180,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc của luận lý vị từ• Bảng ký tự : Tập hợp hữu hạn các ký tự... − Không sử dụng làm thông số của hàm khác.. • Ảnh của hàm được gọi là biểu thức hàm... • Sử dụng : Định lý được sử d

Trang 1

Chương 3 Luận lý vị từ

Trang 2

Nội dung

I Cấu trúc của luận lý vị từ

II Suy luận tự nhiên trong luận lý vị từ

III Ngữ nghĩa của luận lý vị từ

IV Phân giải

Trang 3

I Cấu trúc của

luận lý vị từ

Trang 4

Sự yếu kém của LLMĐ

• Tam đoạn luận

 Biểu diễn hình thức đánh mất sự liên kết

((P ∧ Q) → R) của 3 phát biểu trên

Trang 5

Biểu diễn bằng quan hệ

Vậy ((PSocrates ∧ QSocrates) → RSocrates)

 Cần một miền D để x lấy giá trị trên đó

Trang 6

Biểu diễn bằng quan hệ

Biểu diễn bằng luận lý mệnh đề :

Cao Bá Quát là danh nhân = C

Biểu diễn bằng luận lý vị từ :

danhnhân(x) = x là danh nhân,với x ∈ D = {Socrates, NguyễnDu, CaoBáQuát}

Trang 8

Cấu trúc của luận lý vị từ

• Bảng ký tự : Tập hợp hữu hạn các ký tự.

• Miền đối tượng :

Trang 9

Vị từ

• Vị từ là hàm :

− Có miền ảnh là tập chân trị {1, 0}

− Không sử dụng làm thông số của hàm khác

− Chỉ kết hợp với toán tử logic

• Ảnh của hàm được gọi là biểu thức hàm

Thí dụ :

Hàm : nhân(_,_), lớnhơn(_,_), yêunhau(_._)

Biểu thức hàm : nhân(2, 3), lớnhơn(x, 3),

lớnhơn(nhân(2, 3), 3), yêunhau(x, y)

Trang 10

Khái niệm định nghĩa

• Hình thức định nghĩa :

Khái niệm cần định nghĩa ↔ Các điều kiện

• Ngôn ngữ tạo định nghĩa :

Ngôn ngữ tự nhiên, lý thuyết tập hợp, luận lý toán học,

• Sử dụng :

Định lý được sử dụng như thế nào thì định nghĩa được sử dụng y như vậy

Trang 11

Khái niệm định nghĩa

• Phân loại định nghĩa :

Trang 12

Nguyên từ

• Nguyên từ (term) :

(i) Ký hiệu hằng (constant) là nguyên từ

(ii) Ký hiệu biến (variable) là nguyên từ

(iii) Nếu t1, , tn là nguyên từ thì

biểu thức hàm f(t1, , tn) là nguyên từ

(với hàm f không là vị từ)

Trang 13

Biểu thức hàm g(y) là nguyên từ bởi hàm g(_).

Biểu thức hàm h(g(y),a,x) là nguyên từ bởi hàm

h(_,_,_), và g(_)

Biểu thức hàm g(f(h(x, y, z), c)) là nguyên từ

Trang 15

p(x), x ∈{XDiệu, HCầm, VCao, LvHưu,QTrung}.

 p(x), p(XDiệu) là công thức nguyên

Trang 16

Công thức nguyên

Nhận xét :

 Một công thức nguyên của LLVT

⎥ ⎢{công thức nguyên của LLMĐ}

Trang 17

Công thức hoàn hảo

• Công thức hoàn hảo được gọi đơn giản là công

Trang 19

Hiện hữu

• Hiện hữu của một biến là sự xuất hiện của biến

đó trong công thức

Thí dụ :

((∀x) p(x,y) ∧ q(t,y)) → (∃y)(r(x,y,z)) có 4 biến

Biến x có 2 hiện hữu, biến y có 3 hiện hữu

Biến z có 1 hiện hữu, biến t có 1 hiện hữu

• Hiện hữu ràng buộc là hiện hữu thuộc phạm vi

của lượng từ có biến cùng tên với nó

• Hiện hữu tự do là hiện hữu không ràng buộc

Trang 22

Dịch sang Luận lý vị từ

• Thuật ngữ tiếng Anh :

∀ = every | all | for all

∃ = some | for some | there is some | there

exists |

• Nhận dạng :

– mối quan hệ (relationships) và– sự phụ thuộc (dependences) (¬, ∧, ∨, →)bằng cách diễn tả lại câu văn

Trang 23

For every x, if x is a student, then there is some

y which is an instructor such that x is younger

than y [3’]

∀x (sv(x) → ∃y (gv(y) ∧ yg(x,y)))

Trang 24

∃x (ch(x) ∧ ¬by(x))Nhưng, “all birds can not fly” ?

Trang 25

Dịch sang Luận lý vị từ

• Thí dụ :

Trẻ con nói chuyện không biết lý luận

Không ai làm việc chăm chỉ lại bị chế nhạo

Ai nói chuyện không biết lý luận thì bị chế nhạo

Vì vậy trẻ con không thể làm việc chăm chỉ

Chọn các vị từ :

Lýluận(x) = x biết lý luận

Bịchếnhạo(x) = x bị chế nhạo

Trang 28

Dịch sang Luận lý vị từ

• Làm sao chọn được các vị từ ?

Chọn các ‘từ khoá” trong câu

Từ khoá có thể là danh từ, động từ, tỉnh từ

Trang 29

Bài tập

Chương 3 : Luận lý vị từ

Trang 30

Dịch sang Luận lý vị từ

1 Dùng các vị từ : tp(x, y) : x thán phục y.

td(x, y) : x tham dự y tg(x) : x là thầy giáo.

Dịch các câu sau thành luận lý vị từ :

1.1 Minh thán phục mọi thầy giáo.

1.2 Một số thầy thán phục Minh.

1.3 Minh thán phục chính mình.

1.4 Không SV nào tham dự mọi bài giảng.

1.5 Không bài giảng nào được tham dự bởi mọi SV.

Trang 31

Dịch sang Luận lý vị từ

2 Câu “Minh thán phục mọi thầy giáo” trong câu 1 ở trên được dịch

thành ∀x tp(minh, tg(x)) sai vì lý do gì ?* Có thể sửa lại để câu trên trở thành đúng ?.

3 Dịch các câu vị từ sau thành câu tự nhiên :

Tương tự thay ∀∀ bằng ∀∃ hay ∃∀ hay ∃∃.

Trang 32

Dịch sang Luận lý vị từ

4 Dịch các câu vị từ sau thành câu tự nhiên :

Trang 34

6.1 mọi đội bóng có một tiền vệ.

6.2 Nếu MU đánh bại Chelsi thì MU không thua mọi đội

bóng (khác).

6.3 Chelsi đánh bại một số đội bóng mà nó đánh bại

Trang 35

Dịch sang Luận lý vị từ

7 Chỉ dùng các vị từ cha(x, y), me(x, y), chồng(x,

y), anh(x, y), chị(x, y) để dịch các câu sau :

7.1 Mọi người có một mẹ

7.2 Mọi người có một cha và một mẹ

7.3 Bất cứ ai có một mẹ thì có một cha

7.4 Minh đã là ông nội

7.5 Câu không phải là dì

Trang 36

Hết slide

Ngày đăng: 22/07/2014, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN