Bài giảng điện tử môn Địa lý lớp 7, bài 24
Trang 2Lục địa, châu lục và đại dương
1.Lục địa
Khái niệm
Là một mảng đất liền nổi trên lớp vỏ bề mặt của Trái Đất, cóTrái Đất
biển và đại dương bao quanh, chiếm tổng diện tích khoảnghơn 148,64 triệu km² Lục địa được chia ra làm : lục địa Á
Âu, lục địa Phi, lục địa Bắc Mĩ, lục địa Nam Mĩ, lục địa Ô
xtrây-li-a, lục địa Nam Cực
Ý nghĩa phân chia
Trang 4Lục địa, châu lục và đại dương
Trang 5Châu Á Châu Âu
Châu Phi
Châu Đại Dương Châu Mỹ
Châu Nam Cực
Trang 6Châu Á
Là phần trung tâm và phần phía đông của đại lục Á-Âu và là lụcđịa lớn nhất thế giới Châu Á có 47 quốc gia khác nhau.Châu
Á, khi được xem xét theo khía cạnh chính trị, bao gồm một
phần của đại lục Á-Âu và các quần đảo gần kề trong Ấn Độ
Dương và Thái Bình Dương, và thông thường không bao gồmNga Một số quốc gia châu Á kéo dài ra ngoài châu Á Châu Á
tự nó được phân chia thành các bộ phận khu vực như sau:
•Bắc Á
•Trung Á
Trang 7Vị trí địa lí của châu Á
Lược đồ châu Á Châu Á nhìn từ vệ tinh
Trang 8Dân cư châu Á chủ yếu
là người da vàng.
Phật giáo-tôn giáo chủ yếu tại châu Á Ngoài ra còn có Hồi giáo, Đạo giáo
Châu Á-nơi đông dân
nhất thế giới
Châu Á có khí hậu phù hợp với việc trồng trọt,
do đó hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
Trang 9Châu Âu
Về mặt địa chất và địa lý, nó là một bán đảo hay tiểu lục địa Châu
Âu có 43 quốc gia và lãnh thổ.Phía bắc giáp Bắc Băng Dương,
phía tây giáp Đại Tây Dương, phía nam giáp Địa Trung Hải và
biển Đen, tuy nhiên về phía đông thì hiện không rõ ràng châu Âuthuộc loại nhỏ thứ hai trên thế giới về diện tích, vào khoảng
10.600.000 km², và chỉ lớn hơn châu Úc Châu Âu chia ra làm :Bắc Âu
Trung Âu
Đông Âu
Tây Âu
Nam Âu
Trang 10Vị trí địa lí châu Âu
Lược đồ châu Âu
Châu Âu nhìn từ vệ tinh
Trang 11Dân cư châu Âu chủ yếu là người da trắng
Thiên Chúa giáo-đạo
giáo chủ yếu ở châu
Âu
Các đô thị là nơi tập trung đông dân nhất châu Âu Châu Âu có dân số đông thứ ba trên thế giới
Ảnh một khu công nghiệp Công nghiệp
và dịch vụ là hoạt động kinh tế chính ở châu Âu
Trang 12Châu Phi
Lớn thứ ba trên thế giới,theo diện tích sau châu Á và châu
Mỹ Với diện tích khoảng 30.244.050 km², nó chiếm 20,4%tổng diện tích đất đai của Trái Đất Bị ngăn cách khỏi châu
Âu bởi Địa Trung Hải, nó nối liền với châu Á về phía tậncùng đông bắc bằng eo đất Suez (bị cắt ngang bởi kênhđào Suez) có bề rộng 130 km (80 dặm) Châu Phi là lớnnhất trong số 3 phần nổi trên mặt nước ở phía nam của bềmặt Trái Đất Nó có 54 quốc gia khác nhau
Trang 13Vị trí địa lí của châu Phi
Lược đồ châu Phi
Châu Phi chụp
từ vệ tinh
Trang 14Dân cư châu Phi chủ yếu
là da đen
Hin-đu, Hồi giáo, Ki-tô
giáo và
Do Thái
là cac đạo giáo chính ở châu Phi
Môi trường châu Phi chủ yếu là sa mạc nên dân cư tập trung đông đúc ở các vùng duyên hải Ở các nơi đây đã hình thành nền văn hóa lâu đời độc đáo.
Nông nghiệp ở châu Phi chủ yếu là hình thức canh tác lạc hậu Ngày nay, với kĩ thuật hiện đại nhiều nước đã tiến hành khai thác khoáng sản trong lòng đất
Trang 15Châu Mỹ
Còn gọi là Tân Thế Giới, là tên một vùng đất thuộc Tây bán
cầu bao gồm hai lục địa : Nam Mỹ và Bắc Mỹ, được
Christopher Columbus “tìm ra” vào năm 1492 Châu Mỹ có tất
cả 35 lãnh thổ và quốc gia.Điểm cực bắc là Đảo
Kaffeklubben, điểm cực nam là quần đảo Nam Thule Châu
Mỹ chiếm 8,3% diện tích bề mặt Trái Đất và 28,4% diện tích
đất liền Người châu Âu lần đầu tiên biết đến châu Mỹ cuối thế
Trang 16Vị trí địa lí châu Mỹ
Lược đồ châu Mỹ
Trang 17Dân cư châu Mỹ chủ yếu
là dân nhập cư từ châu Âu nên họ cũng là người da trắng.
Bắc Mỹ phát triển công nghiệp
Nam và Trung Mỹ phát triển nông nghiệp
Đô thị ở New York
Dân cư châu Mỹ sống tập trung ở các đô thị Chúng trở nên nhộn nhịp, sầm uất và tấp nập Hoa Kì-đất nước có nền kinh
tế, chính trị, văn hóa lớn nhất ở châu Mỹ nói riêng và
cả thế giới nói chung.
Trang 18Các lục địa được hình thành như
thế nào?
Hàng triệu triệu năm trước đây có một lục địa rộng lớn ở
Nam Bán Cầu mà các nhà khoa học gọi là Gondwana Tất
cả các lục địa đều tách dần và di chuyển về phía Bắc Cùng với sự di chuyển, các mảng lục địa thường xuyên va chạm với nhau Những mảng mỏng và rắn chắc hơn chui xuống dưới những mảng lớn và có tốc độ chậm hơn.Theo thời
gian, các lục địa và châu lục đã có vị trí như ngày nay Phần duy nhất còn lại của Gondwana là Nam Cực
225 triệu năm trước 200 triệu năm trước
135 triệu năm trước 65 triệu năm trước
Trang 19Lục địa, châu lục và đại dương
3 Đại dương
Là một vùng lớn chứa nước mặn tạo thành thành phần cơ bản của thủy quyển Khoảng 71% diện tích bề mặt Trái Đất (khoảng 361 triệu kilômét vuông) được các đại dương che phủ Độ mặn trung bình của đại dương là khoảng 35 phần ngàn (ppt) (3,5%) Nhiệt độ nước bề mặt ở ngoài khơi là
29°C (84°F) ở vùng ven xích đạo xuống đến 0°C (32°F) ở
Trang 20Thái Bình Dương
Bờ biển Thái Bình Dương
Trang 21Đại Tây Dương
Bờ biển Đại Tây Dương
Thực và động vật ở đây phong phú và đặc sắc
Dưới đáy biển Đại Tây Dương
Trang 22Ấn Độ Dương
Bờ biển Ấn Độ Dương
Một số động vật Ấn
Độ Dương
Trang 23Bắc Băng Dương
Bản đồ địa hình lòng đại dương
Do khí hậu khắc nghiệt nên ở đây rất ít thực và động vật
Trang 24Nước phát triển và nước đang
phát triển
Trang 25Nước phát triển và nước đang
phát triển
1.Các nước phát triển
Là những nước có GDP (Gross Domestic Product : thu nhập
bình quân đầu người) trên 20000 USD/năm, tỉ lệ tử vong của trẻ em dưới 5%, và HDI (Human Development Index : chỉ số
tế dựa trên sự tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững ở những lĩnh vực dịch vụ, giáo dục, nghiên cứu phát triển, thông tin, v.v
Được nhắc tới là các nước phát triển, nước tiên tiến, hay các
nước thuộc Thế giới thứ nhất Có bảy nước tiên tiến lớn, đó là
Anh, Canada, Đức, Ý, Mỹ, Nhật Bản và Pháp Hai mươi hai
nước và lãnh thổ còn lại gồm: Úc, Síp, Đan Mạch, Hồng Kông, Iceland, Israel, Hàn Quốc, New Zealand, Na Uy, Singapore,
Thụy Điển, Thụy Sĩ, Đài Loan, Áo, Bỉ, Phần Lan, Hy Lạp,
Ireland, Luxembourg, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha
Trang 26Tên quốc gia GDP HDI
Trang 27Bản đồ thế giới tô màu theo Chỉ số phát triển con người (tính theo năm 2003) Các nước phát triển có
Trang 28Nước phát triển và nước đang
phát triển
2 Các nước đang phát triển
Nước đang phát triển là quốc gia có mức sống còn khiêm
tốn, có nền tảng công nghiệp kém phát triển và có chỉ sốphát triển con người(HDI) dưới 0,7 Ở các nước này, chỉ
số GDP ít ỏi( dưới 20000 USD/năm), cảnh nghèo phổ biến
Việc áp dụng thuật ngữ nước đang phát triển cho toàn thểcác nước chưa đạt trình độ nước phát triển trong nhiều
trường hợp là không thích hợp, không ít quốc gia nghèo
Trang 29Lược đồ các nước đang phát triển (trừ những nước kém phát triển nhất và các nước mới công nghiệp hóa)
Các nước kém phát triển nhất Các nước mới công nghiệp hóa
Trang 30Cách phân loại nước đang phát
triển và nước phát triển
Dựa vào các chỉ tiêu sau để phân loại (hoặc đánh giá sự phát triển kinh tế của mỗi quố gia hoặc châu lục:
Thu nhập bình quân đầu người(GDP)
Tỉ lệ tử vong của trẻ em
Chỉ số phát triển con người(HDI)
Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác (cơ cấu kinh tế,…)
Trang 31Bảng 2 Một số quốc gia phát triển và đang phát triển
Tên quốc gia Chỉ số GDP
(USD) HDI Tỉ lệ tử vong của trẻ em (%)Hoa Kì(nước phát