Bức tranh toàn cầu và Việt Nam về tình hình biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học
Trang 21 BĐKH, ĐDSH – Bức tranh toàn cầu
2 Tình hình BĐKH, ĐDSH ở Việt Nam
- Biến đổi khí hậu,
- Đa dạng sinh học
- Mối t ơng tác giữa BĐKH, ĐDSH và PTBV
3 Khuyến nghị
Cấu trúc báo cáo
Trang 3Suy thoái tầng
ôzôn
Biến đổi
Suy thoái đất và
Tác động mạnh Tác động ít hơn
Tác động t ơng
đ ơng
Các vấn đề môi tr ờng toàn cầu/ quốc gia
Trang 4ChiÕn l îc cña mét sè tæ chøc b¶o tån quèc
Trang 5Hằng ngày có 60 million tấn CO 2 thải vào khí quyển
Tác động của Con nguời
- Năng l ợng -Công nghiệp -Giao thông -Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Sinh hoạt
Trang 6Source: IPCC 2001
Trái đất nóng lên 0.6 0 C so với năm 1860
Nhiệt độ bình quân của trái đất
tăng dần lên trong 200 năm qua
Trang 8Chóng ta suy nghÜ khi so s¸nh hai
h×nh nµy
§A d¹ng sinh häc vµ b¶o tån
Trang 9Xu thế thay đổi của m a
Source: IPCC 2001
Trang 10N íc biÓn d©ng:
- 70-100 cm/100 n¨m
- D©ng 1 m n¨m 2100
Trang 11What’s about sea level rise?
Source: R Nicholls, Middlesex University in the U.K Meteorological
Office 1997 Climate Change and Its Impacts: A Global Perspective.
Trang 12Suy gi¶m tµi nguyªn n íc
NhiÒu
m a Lín
Dßng ch¶y mÆt lín
B·o Lôt
Trang 13H©u qu¶ cña B§KH
toàn cầu, ¶nh h ëng tíi mäi ngµnh, mäi lÜnh vùc
những nước chịu hậu quả nặng nề nhất
Trang 14§a d¹ng sinh häc
ĐDSH, nguồn tài nguyên quí giá nhất, chỉ có trên trái đất chúng ta, có vai trò rất lớn đối với tự nhiên
và đời sống con người
Tuy nhiên, do các nguyên nhân khác nhau,
ĐDSH đang bị suy thoái nghiêm trọng
- Các hệ sinh thái bị tác động và khai thác quá
mức; diện tích rừng, nhất là rừng nhiệt đới bị
thu hẹp một cách báo động
- Tốc độ diệt chủng của các loài ngày một tăng
Trang 15HËu qu¶ cña suy thãai §DSH
Hậu quả tất yếu dẫn đến là sẽ làm giảm/ mất các
chức năng của hệ sinh thái như
- điều hoà nước, chống xói mòn,
- đồng hóa các chất thải, làm sạch môi trường,
đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng
trong tự nhiên,
- giảm thiểu thiên tai / các hậu quả cực đoan về khí hậu
Và hệ quả cuối cùng là hệ thống kinh tế bị suy giảm
do mất đi các giá trị về tài nguyên thiên nhiên, môi trường, nhất là ở các nước đang và chậm phát triển trong đó có Việt Nam.
Trang 16Tình hình của Việt nam
• Biến đổi khí hậu
• Đa dạng sinh học
• T ơng tác giữa BĐKH và ĐDSH
Trang 19• §DSH cao
nhÊt (6,7% VN/TG)
§a dang sÞnh hoc
Trang 20Giảm sút độ che phủ của
Trang 21• Tác động của
ĐDSH tới BĐKH
Trang 23Tû lÖ ph¸t th¶I KNK cña c¸c ngµnh
Trang 24Hệ sinh thái Họat động KNK phát thải (Triệu tấn) Tổng CO2
Đất rừng N2O, CH4 ,CO2 12,98
Bảng 5 Các nguồn phát thải khi nhà kính do các họat động từ
các HST rừng, nông nghiệp
Trang 25Tác động của BĐKH tới ĐDSH
Tỏc động của BĐKH bao gồm:
- nước biển dõng,
- nhiệt độ trung bỡnh tăng,
- chu kỳ sinh khớ hậu thay đổi
- tài nguyờn nước thay đổi – suy giảm về chất lượng và trữ lượng;
- thiờn tai (bóo lụt, lũ quột, hạn hỏn, sạt lở) xẩy
ra với cường độ và tần xuất cao hơn
cú tỏc động phức tạp tới cỏc mặt khỏc nhau của đời sống xó hội và ĐDSH núi riờng
Trang 26TT Vùng Dạng tác động
1 Núi phía bắc Cold front, sương mù, lũ lụt, hạn hán,
bão
2 ĐB và trung du sông Hồng Lũ lụt, bão, hạn hán, úng nước
(waterlogging), nước biển dâng, xói mòn bờ biển
3 Duyên hải Bắc Trung Bộ Bão, lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng,
xói mòn bờ biển
4 Duyên hải Nam Trung bộ Bão, nước biển dâng, lũ lụt, hạn hán
5 Tây nguyên Hạn hán, lũ lụt, lũ quét
6 Đông Nam bộ Hạn hán, lũ lụt, bão, chất lượng nước,
nước biển dâng
7 ĐB sông Cửu Long Lũ lụt, nước biển dâng, hạn hán, chất
lượng nước
Bảng 6 Các dạng tác động của BĐKH ở các vùng kinh tế khác nhau
Trang 27N íc biÓn d©ng
Đối với nước ta, mực nước biển dâng sẽ làm :
- mất đi một vùng đất thấp rộng lớn/các hệ sinh thái đất ngập nước của các đồng bằng lớn nhất cả nước
- nơi sống của các công đồng dân
cư lâu đời của
Trang 28Hệ
Quần thể, Quần xã
Tác động của BĐKH tới ĐDSH
Trang 29HST biÓn n«ng
HÖ sinh th¸i
HST §NN HST ven biÓn HST NN&Rõng
Trang 30Hê sinh
thái/quần xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
HST biển và ven biển
hẹp, mất đất ở và canh tác
- Mất nơi sống của các loài, mất loài.
Bảng 7 Tác động của BĐKH tới ĐDSH
Trang 31Hê sinh thái/quần
xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
kiểu thảm thực vật thay đổi
-Cấu trúc thành
phần loài thay đổi
-- Nguy cơ diệt
chủng loài gia tăng
Trang 32Hê sinh thái/quần
xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
HST nông nghiệp -Diện tích mặn
hóa tăng (ven biển),
- Cấu trúc quần
xã cây trồng thay đổi
-Sinh vật nước ngọt thu hẹp
-Cây trồng nhiệt
đới mở rộng (lên cao và phía Bắc),
- Cây trồng ôn đới thu hẹp
Trang 33Hê sinh thái/quần
xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
- Một số bệnh mới xuất hiện
- Tỷ lệ người bệnh tăng
- Tỷ lệ tử vong cao
vật chủ và vectơ truyền mới
Trang 34 giảm ngày lao động
Trang 35Hê sinh thái/quần
xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
Chung cho tất cả
- Hậu quả của
thiên tai - Tàn phá, huy diệt nơi cư trú do thiên
tai,
- Môi trường bị ô nhiễm
- Mất loài
- Cấu trúc thành
phần loài thay đổi
- Hậu quả của
thiếu nước Chức năng của các hệ sinh thái bị
xâm phạm,
- Hạn hán
- Các loài động thực vật, cây trồng
bị ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau, thậm chí bị chết vì thiếu nước
Trang 36Lªn n«ng nghiÖp
§Õn Søc khoÎ Lªn
HÖ rõng
Trang 37Chỉ số phong phỳ loài trung bỡnh MSA
• Chỉ số giàu cú loài (Species Richness Index),
• Chỉ số toàn vẹn ĐDSH (Biodiversity Integrity Index)
• Chỉ số hành tinh sống (Living Planet Index) và
• Chỉ số đa dạng sinh học nguyờn sơ (Biodiversity Intactness Index)
• Chỉ số phong phỳ loài trung bỡnh (Mean Species Abundance -
MSA) phù hợp hơn để đánh giá thực hiện CBD
Đánh giá giá trị định l ợng chung của Đ DSH
và hiệu quả tác động của các nhân tố
Trang 38Các nhóm yếu tố chính
tác động tới ĐDSH
mảnh cỏc hệ sinh thỏi, theo sơ đồ sau:
MSA = MSALUC+MSACC+MSAN+MSAI+MSF
Trang 39Mô hình GLOBIO 3
Environmental Assessment Agency, 2006)
để đánh giá kết quả thực hiện Công ước ĐDSH trên thế giới và các vùng lãnh thổ
Trang 40KÕt luËn
đề môi trường có ảnh hưởng lâu dài và to lớn tới sự phát triển của mỗi quốc gia Vì vậy, vấn đề nghiên cứu và chủ động đề xuất các giải pháp giảm thiểu, ứng phó và thích nghi với BĐKH, bảo tồn và phát triển
Trang 41• Việt Nam đã ký và cam kết thực hiện nhiều
Công ước quốc tế có liên quan tới BĐKH và ĐDSH và đã triển khai có những kết quả nhất định thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện các chiến lược, thể chế, chính sách cần thiết, nhưng những vấn đề này cần phải được
trong các chiến lược quốc gia chung ở tầm vĩ
mô hơn, chứ không chỉ dừng lại trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
KÕt luËn
Trang 42Riêng về ĐDSH, trong kế hoạch ĐDSH Quốc gia và các địa phương,
- cần đặc biệt lưu ý các giải pháp ứng phó phù hợp với các kịnh bản của BĐKH để trước hết bảo vệ và duy trì nguồn gen trong các HST nông, lâm nghiệp,
- quản lý bền vững và phát triển rừng đầu nguồn,
- các phương án phù hợp để chuyển đổi cơ cấu cây trồng với các giống phù hợp (chịu hạn, chịu nhiệt),
- điều chỉnh qui hoạch cho các khu bảo tồn ở vùng đất thấp
- Công tác trồng rừng, khoang nuôi tái sinh rừng cũng cần phải được đẩy mạnh để có được hiệu quả về nhiều mặt trong đó có tác dụng là giảm thiểu KNK, thiên tai, bảo tồn tài nguyên nước
và đất.
KÕt luËn
Trang 43• Trong công tác bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững, đặc biệt liên quan tới BĐKH và bảo tồn ĐDSH cách tiếp cận tổng hợp, liên ngành và dựa vào cộng đồng cần phải được quán triệt
trong tất cả các khâu từ hoạch định chính sách, đến lập và triển khai kế hoạch về cả nội dung,
và tổ chức Các giải pháp cần tòan diện và đồng
bộ từ thể chế, chính sách tới quy hoạch, kế
nâng cao nhận thức và hợp tác quốc tế cần
được ưu tiên ở mức phù hợp
KÕt luËn
Trang 44Xin c¸m
¬n !