1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giáo án: bài 6: axit nucleic pps

6 925 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 120 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ8phút : CÂU HỎI: Câu 1: Nếu cấu trúc bậc 1 của prôtêin bị thay đổi, ví dụ axit amin này bằng axit amin khác thì chức năng của prôtêin có bị thay đổi không?. CÂU TRẢ LỜI:

Trang 1

Bài 6: Axit nucleic

Sách Giáo Khoa 10 (Ban Cơ Bản)

Tiết : Bài 6: AXIT NUCLÊIC

Ngày soạn : Ngày dạy :

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Mô tả cấu trúc không gian của AND

- Phân biệt ba loại ARN ( m-ARN, t-ARN, r-ARN)

- Nêu được chức năng củaADN và ARN

- So sánh cấu trúc, chức năng của ADN và ARN

- Chứng minh ADNcó cấu trúc phù hợp với chức năng

- Giải được bài tập di truyền ở cấp độ phân tử

2 Kỹ năng:

- Làm việc nhóm

- Diễn đạt

- Quan sát, phân tích, lấy thông tin từ hình ảnh

- Phân tích, tổng hợp kiến thức

3 Thái độ

- Thừa nhận hiện tượng di truyền có cơ sở vật chất là ADN

II Phương tiện dạy học:

- Hình 6.1 Mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN (SGK, trang 27) phóng to

- Hình vẽ cấu tạo của một nucleotit

- Hình 6.2 Mô hình cấu trúc của phân tử tARN (SGK, trang 28) phóng to

- Phiếu học tập “ So sánh ba loại ARN”

III Phương pháp:

- Trực quan

- Vấn đáp

IV Nội dung trọng tâm:

- Cấu trúc phân tử ADN

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp (2 ):phút

- Kiểm tra sĩ số

- Ổn định trật tự lớp

2 Kiểm tra bài cũ(8phút ):

CÂU HỎI:

Câu 1: Nếu cấu trúc bậc 1 của prôtêin bị thay đổi, ví dụ axit amin này bằng axit amin

khác thì chức năng của prôtêin có bị thay đổi không ? Giải thích

Câu 2: Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau ?

CÂU TRẢ LỜI:

Câu 1: Nếu cấu trúc bậc 1 của prôtêin bị thay đổi, ví dụ axit amin này bằng

axit amin khác thì chức năng của prôtêin bị thay đổi Vì:

- Cấu trúc bậc 1 của phân tử prôtêin là trình tự sắp xếp đặc thù của các loại axit amin trong chuỗi pôlipeptit

- Cấu trúc của prôtêin quy định chức năng của nó Khi cấu trúc không gian bị phá vỡ thì prôtêin sẽ bị mất chức năng

Trang 1

Trang 2

Nhóm Ban Mai

Câu 2: Chúng ta lại cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau Vì mỗi loại

prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau có các chức năng khác nhau.Ví dụ một số chức năng chính của protein:

- Cấu tạo nên tế bào cơ thể Ví dụ: colagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết

- Dự trữ các axit amin Vídụ: protein sữa (casein), protein dự trữ trong các hạt cây

- Vận chuyển các chất Ví dụ: Hemoglobin

- Bảo vệ cơ thể Ví dụ: các kháng thể

- Thu nhận thông tin Ví dụ: các thụ thể trong tế bào

- Xúc tác cho các phản ứng hoá sinh Ví dụ: các enzim

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề (1 phút ):

Prôtêin là đại phân tử hữu cơ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống, nhưng chưa phải là vật chất di truyền Một đại phân tử hữu cơ giữ chức năng mang, bảo quản

và truyền đạt thông tin di truyền là axit nuclêic Bài 6 sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của các loại axit nuclêic

b Tiến trình giảng dạy:

- HOẠT ĐỘNG I: Axit Đêôxiribônuclêic (14phút).

Trang 2

Trang 3

GIÁO ÁN (Sinh Học 10- Ban cơ bản)

Bài 6: Axit nucleic

Trang 3

- Axit nuclêic (còn được gọi

là axit nhân), có hai loại axit

nuclêic , đó là: Axit

Đêôxiribônuclêic (ADN) và

Axit ribônuclêic (ARN)

- Vậy tại sao axit nuclêic lại

được gọi là axit nhân? Vì

người ta tách chiết được

ADN chủ yếu từ nhân của tế

bào

+ Treo tranh vẽ “Cấu tạo hoá

học của một nuclêôtit” đã

chuẩn bị sẵn

- Giới thiệu về bức tranh, giải

thích các kí hiệu trong tranh

- Yêu cầu học sinh quan sát

tranh vẽ và trả lời câu hỏi:

(?) Nêu thành phần hoá học

của một nuclêôtit

- Yêu cầu học sinh đọc

SGK/26 và cho biết:

(?) Axit Đêôxiribônuclêic cấu

tạo theo nguyên tắc nào?

(?) Có bao nhiêu loại

nuclêôtit tham gia cấu tạo

nên ADN? Kể tên các loại

nuclêôtit đó

- Vì mỗi loại nuclêôtit chỉ

khác nhau về bazơ nitơ, nên

người ta gọi tên của các

nuclêôtit theo tên của các

bazơ nitơ

(?) Thế nào là 1 chuỗi

polinuclêôtit ? Nêu định

nghĩa về gen

(!) Thành phần hoá học của một nuclêôtit gồm: 1 nhóm phốtphat, 1 phân tử đường và

1 phân tử bazơ nitơ

(!) Axit Đêôxiribônuclêic cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

Mỗi đơn phân là một nuclêôtit

(!) Có 4 loại nuclêôtit : A,T,G,X

(!) Chuỗi polinuclêôtit là chuỗi gồmcác nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định

- Mỗi trình tự của các nuclêôtit trên phân tử ADN

- Axit nuclêic (còn được gọi là axit nhân), có hai loại axit nuclêic , đó là: Axit Đêôxiribônuclêic (ADN) và Axit ribônuclêic (ARN)

I Axit Đêôxiribônuclêic:

1 Cấu trúc (10 ):phút

- Axit Đêôxiribônuclêic cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Mỗi đơn phân là một

nuclêôtit

+ Một nuclêôtit gồm: gồm:

1 nhóm phốtphat, 1 phân tử đường và 1 phân tử bazơ nitơ

+ Có 4 loại nuclêôtit : A,T,G,X

- Chuỗi polinuclêôtit là chuỗi gồmcác nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định

- Gen: là trình tự của các nucleotit trên phân tử ADN

mã hoá cho một sản phẩm

Trang 4

Nhóm Ban Mai

- HOẠT ĐỘNG II: Axit Ribônuclêic (15phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

- Ngoài ADN còn 1 loại axit

nuclêic là axit ribônuclêic

- Yêu cầu học sinh đọc phần

II trong SGK trang28 và trả

lời câu hỏi:

(?) Nêu cấu trúc của phân tử

Axit ribônuclêic

(?) ARN có bao nhiêu loại

nuclêôtit? Kể tên các

nuclêôtit

(?) Các nuclêôtit khác nhau

bởi thành phần gì?

(?) ARN có mấy mạch

pôlinuclêôtit?

(?) Có 3 loại ARN: t ARN

vận chuyển, ARN thông tin,

ARN ribôxôm.Vậy người ta

phân loại chúng theo tiêu chí

nào?

- Phát phiếu học tập cho mỗi

nhóm (2 bàn một nhóm) Yêu

cầu học sinh hoạt động

nhóm, điềnthông tin vào

phiếu học tập

(!) ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một nuclêôtit

(!) ARN có 4 loại nuclêôtit,

đó là: A,U,G,X

(!) Các nuclêôtit khác nhau bởi gốc bazơ nitơ

(!) ARN có 1 mạch

(!) Dựa vào cấu trúc khác nhau của các ARN

II Axit Ribônuclêic

1 Cấu trúc (12phút ):

- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là các nuclêôtit

- ARN có 4 loại nuclêôtit, đó là: Ađênin ( A), Uraxin (U), Guanin (G), Xitôxin (X)

- Đa số ARN chỉ được cấu tạo từ 1 mạch pôlinuclêôtit

- Có 3 loại ARN:

+ ARN vận chuyển (t-ARN) + ARN thông tin(m-ARN) + ARN ribôxôm (r-ARN)

Nội Dung Phiếu Học Tập Tên Nhóm : Lớp : Thời gian hoàn thành : 7phút

Trang 4

Trang 5

Bài 6: Axit nucleic

**Điểm giống nhau của 3 loại ARN:

-Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một nuclêôtit

- Có 4 loại nuclêôtit, đó là: Ađênin ( A), Uraxin (U), Guanin (G), Xitôxin (X)

- Có 1 mạch polinucleotit

** Điểm khác nhau giữa 3 loại ARN:

Các loại

ARN

Nội dung

So sánh

ARN thông tin (m-ARN)

ARN vận chuyển (t-ARN)

ARN ribôxôm (r-ARN)

Cấu trúc

- Mạch polinucleotit thẳng

- Có các đoạn trình tự nuclêôtit đặc biệt để ribôxôm gắn vào thực hiện quá trình dịch mã

- Có cấu trúc với ba thuỳ, giúp liên kết với m-ARN và ribôxôm

để thực hiện phiên mã

- Có một mach polinucleotit, nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn kép cục bộ

Chức năng - Truyền thông tin từ

ADN tới ribôxôm

- Là khuôn tổng hợp prôtêin

- Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm - Cùng với prôtêin tạo nên ribôxôm, nơi tổng

hợp prôtêin

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

- Trong tế bào thường có tất

cả 3 loại ARN và mỗi loại

ARN thực hiện 1 chức năng

nhất định

(?) Yêu cầu HS đọc mục 2

trang 29 trong SGK và nêu

chức năng của mỗi loại ARN (!)Chức năng của 3 loại

ARN:

+ m-ARN: Truyền thông tin

từ ADN tới ribôxôm và là

khuôn để tổng hợp prôtêin

+ t-ARN: Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm

+ r-ARN: Cùng với prôtêin tạo nên ribôxôm, nới tổng hợp prôtêin

2 Chức năng của ARN (3phút ) :

+ m-ARN: Truyền thông tin

từ ADN tới ribôxôm và là

khuôn để tổng hợp prôtêin + t-ARN: Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm

+ r-ARN: Cùng với protein tạo nên ribôxôm, nới tổng hợp prôtêin

VI Củng cố (4 phút ):

CÂU HỎI

Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là:

B Phôtphođieste D đường C5H10O5

Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ?

Trang 5

Trang 6

Nhóm Ban Mai

Câu 3: ADN vừa đa dạng vừa đặc thù là do:

A ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

B ADN có bậc cấu trúc không gian khác nhau

C Số lượng các nuclêôtit khác nhau

D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau

Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit Nếu chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là:

A Mang thông tin di truyền

B Bảo quản thông tin di truyền

C Truyền đạt thông tin di truyền

D Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

ĐÁP ÁN:

Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là:

A Nuclêôtit

Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ?

B A, T, G, X

Câu 3: ADN vừa đa dạng vừa đặc thù là do:

D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau

Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit Nếu chỉ tính

riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là:

A Mang thông tin di truyền

VII Dặn dò (1 phút ):

1 Trả lời các câu hỏi trong SGK/ 30

2 Làm bài tập trong Sách Bài Tập

3 Đọc mục : Em có biết trong sách giáo khoa

4 Đọc trước bài 7 Tế bào nhân sơ trang 31 SGK để tìm câu trả lời cho câu hỏi: Nêu đặc điểm chung và cấu tạo tế bào nhân sơ

Trang 6

Ngày đăng: 22/07/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w