1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môi trường trong xây dựng - Chương 1 pptx

29 314 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 690,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ƒ Môi trường sinh học: gồm tập hợp các vật thể sống, không tính đến con người động vật, thực vật, vi sinh vật… ƒ Môi trường nhân văn: con người và các quan hệ giữa người và người d Theo

Trang 1

Chương 1 Tổng quan về Môi trường

1.1 Khái niệm chung về Môi trường

1.1.1 Định nghĩa

Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005, định nghĩa môi trường như sau:

“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.”

Ngoài ra còn có những định nghĩa khác về môi trường:

Môi trường theo nghĩa rộng nhất là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường Khái niệm chung về môi trường như vậy được cụ thể hoá đối với từng đối tượng và từng mục đích nghiên cứu Đối với cơ thể sống thì “Môi trường sống” là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể (Lê Văn Khoa, 1995)

Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật (Hoàng Đức Nhuận, 2000)

Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên,… mà ở đó, cá thể, quần thể, loài,… có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng, 2000)

Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái vô hình (tập quán, niềm tin,…), trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình (UNESCO, 1981)

Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, kinh tế,

xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống, hoạt động và sự phát triển của từng cá nhân, từng cộng đồng và toàn bộ loài người trên hành tinh

1.1.2 Các thành phần cơ bản của môi trường

a) Thạch quyển

Thạch quyển hay vỏ Trái Đất là lớp vỏ cứng rất mỏng so với kích thước của Trái Đất, độ dày khoảng từ 5÷40km, có cấu tạo hình thái phức tạp, có độ dày thay đổi theo vị trí địa lý khác nhau Thạch quyển có ảnh hưởng lớn đến sự sống trên Trái Đất; Con người hiện đang sống trong một phần rất mỏng manh, có thành phần phức tạp và rất linh động của Trái Đất là vỏ Trái Đất

Bảng 1.1 Thành phần các nguyên tố hoá học phổ biến trong vỏ Trái Đất STT Nguyên tố % trọng lượng toàn vỏ % thể tích toàn vỏ

ChÊt h÷u

kho¸ng 40%

Hình 1.2 Các thành phần trong đất b) Thuỷ quyển

Trang 2

Nước tồn tại trên Trái Đất ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí Toàn bộ nước trên Trái Đất tạo thành thuỷ quyển

Thuỷ quyển hay môi trường nước là lớp vỏ lỏng không

liên tục bao quanh Trái Đất, bao gồm các đại dương, sông,

suối, hồ, ao, nước ngầm, băng tuyết và hơi nước

Tổng lượng nước vào khoảng 1,4 tỷ km3, bao phủ 71%

bề mặt Trái Đất Trong đó, biển và đại dương chiếm 97,5%

toàn bộ thuỷ quyển, 2,5% lượng nước còn lại với 2/3 là băng

trên núi cao và hai cực, nước ngọt sử dụng được chỉ chiếm

Thành phần khí quyển hiện nay của Trái Đất khá ổn định theo phương nằm ngang và có cấu trúc phân lớp theo phương thẳng đứng Các tầng được phân tách từ dưới lên trên như sau: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung gian, tầng nhiệt và tầng điện ly

- Tầng đối lưu là tầng thấp nhất của khí quyển, với ranh giới trên vào khoảng 16km ở xích đạo

và 8km ở hai cực, là tầng có mật độ không khí cao nhất, tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và là tầng xảy ra các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, bão, tuyết, Nhiệt độ trong tầng đối lưu giảm dần theo độ cao, từ +40oC tới -50oC Bảng 1.2 trình bày thành phần các nguyên tố hoá học phổ

biến trong tầng đối lưu

- Tầng bình lưu nằm trên tầng đối lưu, ở độ cao từ 17÷50km, có mật độ không khí loãng hơn, ít bụi hơn Tầng bình lưu ngăn cách với tầng đối lưu qua một lớp tạm dừng (dày khoảng 1km) Nhiệt

độ không khí của tầng bình lưu có xu hướng tăng dần theo độ cao, từ -56oC đến -2oC ở độ cao khoảng 25÷40km trong tầng bình lưu tồn tại một lớp không khí giàu ôzôn (O3) thường được gọi là tầng ôzôn với chức năng như một lá chắn bảo vệ Trái Đất khỏi những ảnh hưởng độc hại của bức xạ

tử ngoại đến từ mặt trời

d) Sinh quyển

Sinh quyển là lớp vỏ sống của Trái Đất, bao gồm tất cả các cơ thể sống tồn tại trong thạch quyển, thuỷ quyển và khí quyển Các sinh vật trong sinh quyển có quan hệ chặt chẽ với nhau và tương tác phức tạp với thành phần vô sinh (yếu tố môi trường) Khác với các quyển vật chất vô sinh, trong sinh quyển ngoài vật chất, năng lượng, còn có thông tin với tác dụng duy trì cấu trúc và

cơ chế tồn tại - phát triển của các vật sống Dạng thông tin phức tạp và phát triển cao nhất là trí tuệ con người, có tác động ngày càng mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển của Trái Đất

Các thành phần của môi trường không tồn tại ở trạng thái tĩnh mà luôn có sự chuyển hoá trong tự nhiên, diễn ra theo chu trình và thông thường ở dạng cân bằng Chính sự cân bằng này đảm bảo cho sự sống trên Trái Đất phát triển ổn định Các chu trình phổ biến nhất trong tự nhiên là chu trình sinh địa hoá, như chu trình cácbon, chu trình nitơ, chu trình lưu huỳnh, chu trình phốtpho Khi các chu trình này không giữ ở trạng thái cân bằng thì các sự cố về môi trường sẽ xảy ra, tác động đến sự tồn tại của con người và sinh vật trong một khu vực hoặc ở quy mô toàn cầu

e) Sinh quyển

- Là môI trường chính thức của con

người do con người tạo ra và tác

uyn

thuy

quy Ón

Trang 3

Có nhiều cách phân loại môi trường:

a) Theo nguồn gốc:

ƒ Môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên: vật lý, hoá học, sinh học tồn tại khách quan bao quanh con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người

Ví dụ: ánh sáng mặt trời, núi, sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước

Như vậy, môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi; cung cấp cho con người các loại tài nguyên, khoảng sản cần cho sản xuất tiêu thụ; cung cấp cảnh đẹp để vui chơi giải trí Ngoài ra, môi trường tự nhiên còn là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải

ƒ Môi trường nhân tạo: gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống và chịu sự chi phối của con người

Ví dụ: ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo

ƒ Môi trường xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa con người với con người đó là các luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ở các cấp độ khác nhau như quốc gia, khu vực, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự phát triển của các cá nhân hoặc từng cộng đồng dân cư làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

b) Theo vùng địa lý:

ƒ Môi trường thành thị

ƒ Môi trường nông thôn

c) Theo định nghĩa:

ƒ Môi trường vật lý: bao gồm các yếu tố là thành phần thiết yếu của sự sống: không khí, đất,

nước…, mọi thay đổi của các yếu tố này sẽ tác động đến các cơ thể sống

ƒ Môi trường sinh học: gồm tập hợp các vật thể sống, không tính đến con người (động vật, thực vật, vi sinh vật…)

ƒ Môi trường nhân văn: con người và các quan hệ giữa người và người

d) Theo thành phần:

ƒ Môi trường không khí

ƒ Môi trường đất

ƒ Môi trường nước

1.1.3 Các chức năng của môi trường

Có 5 chức năng cơ bản sau:

a) Môi trường là không gian sống của con người

Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực và tái tạo môi trường Mỗi người một ngày cần 4m3 không khí sạch để thở, 2,5 lít nước để uống, một lượng thực phẩm và lương thực tương ứng với 2000 - 2500 calo

Con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất

và nước mới

Phân loại chức năng không gian sống của con người thành các dạng cụ thể:

ƒ Chức năng xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô thị, khu công nghiệp, kiến trúc hạ tầng và nông thôin

ƒ Chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng, khoảng không gian và nền móng cho giao thông đường thuỷ, đường bộ, đường sắet và đường không

ƒ Chức năng sản xuất: cung cấp mặt bằng và phông tự nhiên cho sản xuất

nông – lâm – ngư – nghiệp

ƒ Chức năng cung cấp năng lượng, thông tin

ƒ Chức năng giải trí của con người: cung cấp mặt bằng, nền móng và phông tự nhiên cho việc giải trí ngoài trời của con người (trượt tuyết, trượt băng, đu xe,đu ngựa,…)

b) MT là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người

Môi trường là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho hoạt động sản xuất và cuộc sống như: đất, nước, không khí, khoáng sản và các dạng năng lượng như: gỗ, củi,

Trang 4

nắng gió Mọi sản phẩm công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp, văn hoá, du lịch của con người đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất và không gian bao quanh trái đất Các nguồn năng lượng, vật liệu, thông tin sau mỗi lần sử dụng được tuần hoàn quay trở lại dạng ban đầu thường được gọi là tài nguyên tái tạo Trái lại, nếu bị mất mát, biến đổi hoặc suy thoái không trở lại dạng ban đầu thì được gọi là tài nguyên không tái tạo

Việc khai thác nguồn tài nguyên của con người đang có xu hướng làm tài nguyên không tái tạo bị cạn kiệt, tài nguyên tái tạo không phục hồi, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường

Với sự phát triển khoa học kỹ thuật, con người ngày càng tăng cường khai thác các dạng tài nguyên mới và gia tăng số lượng khai thác, tạo ra các sản phẩm mới có tác động mạnh mẽ tới chất lượng môi trường sống

c) Môi trường là nơi chứa đựng phế thải

Phế thải do con người tạo ra trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, thường được đưa trở lại môi trường Tại đây, nhờ hoạt động của vi sinh vật và các thành phần môi trường khác, phế thải sẽ biến đổi trở thành các dạng ban đầu trong một chu trình sinh địa hoá phức tạp Khả năng tiếp nhận

và phân huỷ chất thải của môi trường (trong điều kiện chất lượng môi trường khu vực tiếp nhận không thay đôỉ) được gọi là khả năng nền của môi trường

Khi lượng chất thải lớn hơn khả

năng nền, hoặc thành phần của chất

thải khó phân huỷ và xa lạ với sinh

vật, thì chất lượng môi trường sẽ bị

suy giảm và môi trường có thể bị ô

nhiễm

Hình….- Sơ đồ lượng chất

thải vào môi trường

Từ hình vẽ, ta có:

Tổng lượng chất thải thải vào môi trường là: W = Wp + WC + WR

Khả năng tự làm sạch của môi trường thể hiện ở ngưỡng E

Nếu W > E thì môi trường trở nên ô nhiễm, không có khả năng phục hồi lại trạng thái ban đầu

Phân loại chi tiết chức năng này thành các loại sau:

ƒ Chức năng biến đổi lý – hoá học: pha loãng, phân huỷ hoá hoá học nhờ ánh sáng; hấp thụ; sự tách chiết các vật thải và độc tố

ƒ Chức năng biến đổi sinh hoá: sự hấp thụ các chất dư thừa; chu trình nitơ và cacbon; khử

các chất độc bằng con đường sinh hoá,…

ƒ Chức năng biến đổi sinh học: khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá, amon hoá, nitrat hoá và phản nitrat hoá…

d) Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất

Trái đất trở thành nơi sinh sống của con người và các sinh vật nhờ một số các điều kiện môi trường đặc biệt: nhiệt độ không khí không quá cao, nồng độ oxy và các khí khác tương đối ổn định, cân bằng nước ở các đại dương và trong đất liền Tất cả các điều kiện đó, cho đến nay, chưa tìm thấy trên một hành tinh nào khác trong và ngoài hệ mặt trời Sự phát sinh và phát triển sự sống xảy

ra trên trái đất nhờ hoạt động của hệ thống các thành phần của môi trường trái đất như: thuỷ quyển, thạch quyển, sinh quyển, khí quyển

Khí quyển giữ cho nhiệt độ trái đất tránh được các bức xạ qua cao, chênh lệch nhiệt độ lớn,

ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người

xuÊt

Qu¸ tr×nh tiªu thô T¸i sö dông

M«i tr−êng (E)

WP

WC

WR

Trang 5

Thuỷ quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhiệt độ, các chất khí, giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con người và các sinh vật

Thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng, vật chất cho các quyển khác của trái đất, giảm tác động tiêu cực của thiên tai tới con người và sinh vật

e) Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin của trái đất

Môi trường trái đất là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

+ Ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người

+ Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm các nguy hiểm đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như: các phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến thiên nhiên và hiện tượng thiên nhiên đặc biệt như bão, động đất

+ Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật, các hình thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp và cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo và văn hoá khác

1.2 Hệ sinh thái(HST):

1.2.1 KháI niệm HST:

Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005, định nghĩa HST như sau:

“Hệ sinh thái là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiên nhất định cùng tồn tại và phát triển, có tác động qua lại với nhau”

- Hay có thể định nghĩa: HST là tập hợp của các quần xã và môi trường sống của chúng

HST= Quần xã sinh vật + Môi trường xung quan

Ví dụ: Một cái hồ, một khúc sông, khu rừng, khu đô thị gồm các sinh vật và môi trường

sống của chúng được coi là hệ sinh thái

- Sinh quyển: tập hợp tất cả các hệ sinh thái trên bề mặt Trái Đất → hệ sinh thái khổng lồ là

sinh thái quyển (sinh quyển)

- Sinh thái học: là khoa học nghiên cứu giữa các thành phần sinh thái với môi trường tồn tại của chúng

1.2.2 Phân loại HST:

Hệ sinh thái bao gồm: hệ tự nhiên và hệ nhân tạo

a) Hệ sinh thái tự nhiên

Hệ sinh thái tự nhiên bao gồm HST nguyên sinh như rừng nguyên sinh, sông, hồ hay HST tự nhiên đã được cải tạo

Ví dụ: Một cái hồ cũng có HST môi trường hồ: nó gồm các quần xã sinh vật của các loài

cá, với môi trường sống của nó là nước hồ, với không khí hoà tan trong nước, với ánh sáng mặt trời và thức ăn, với các chất khoáng cùng các hoạt động sống của tất cả các quần xã trong HST đó

b) Hệ sinh thái nhân tạo:

Hệ sinh thái nhân tạo là HST do con người tạo ra mới hoàn toàn

Ví dụ: Một HST đô thị bao gồm nhà cửa, công xưởng, nhà máy cũng như hoạt động sản

xuất, dịch vụ, du lịch nghỉ ngơi cùng sự phát triển hoặc suy thoái cuả đô thị đó

Ngoài ra, theo địa lý hệ sinh thái có thể chia thành:

ƒ Hệ sinh thái trên cạn

- Sinh vật phân huỷ;

- Yếu tố môi trường gồm các chất hữu cơ, vô cơ và các yếu tố khí hậu khác,

Cấu trúc của một HST có thể biểu diễn theo sơ đồ:

Trang 6

Môi truờng vật lý Quần xã SV

- Các chất vô cơ: c02, 02

- Các chất hữu cơ: P,l,G, chất mùn

- yếu tố khí hậu : ánh sáng, nhiệt độ

Sinh vật phân huy Sinh vật

tiêu thu

Sinh vật sản xuất

Hỡnh 1.5-Cấu trỳc HST điển hỡnh

− Sinh võt sản xuất (producer): Là những sinh vật tự dưỡng (autotrophy) bao gồm cỏc loài

thực vật cú màu và một số nấm, vi khuẩn cú khả năng quang hợp hoặc hoỏ tổng hợp Chỳng là thành phần khụng thể thiếu được trong bất kỳ hệ sinh thỏi nào vỡ nú là nguồn thức ăn ban đầu được tạo thành để nuụi sống chớnh những sinh vật sản xuất sau đú nuụi sống cả thế giới sinh vật cũn lại

kể cả con người

Sinh vật sản xuất thụng qua năng lượng mặt trời hoặc từ cỏc phản ứng hoỏ học để chuyển hoỏ

CO2 thành chất hữu cơ Phần lớn cỏc sinh vật sản xuất là cõy xanh, chỳng sử dụng năng lượng ỏnh sỏng vào quỏ trỡnh quang hợp chuyển hoỏ CO2 và nước (H2O) thành đường glucoza và giải phúng

ra ụxy (O2) Cỏc thực vật này cú khả năng tự sử dụng chất dinh dưỡng thu được từ quỏ trỡnh quang hợp kết hợp với một số khoỏng vụ cơ (đạm, lõn, kali) để sinh trưởng

− Sinh vật tiờu thụ (consumer): là những

sinh vật dị dưỡng (heterotrophy) bao gồm cỏc

động vật và vi sinh vật sử dụng cỏc hợp chất hữu

cơ lấy trực tiếp hay giỏn tiếp từ vật sản xuất Cỏc

sinh vật tiờu thụ lại được chia làm hai phõn

nhúm: cỏc sinh vật ăn cỏ, và cỏc sinh vật ăn thịt

- Sinh vật phõn huỷ (reducer):là những vi

khuẩn và nấm, thức ăn của chỳng là chất hữu cơ

từ xỏc động thực vật, chất thải của động vật

Sinh vật phõn huỷ thu lấy năng lượng từ phản

ứng phõn huỷ cỏc đại phõn tử hữu cơ và đưa trở

bón xói mòn chất thải sau xủ lý

Tỏa nhiệt

Trao đổi chất

hệ VSV (D) nguồn dinh

Cây xanh

Hỡnh… Sơ đồ một HST trong tự nhiờn

Vớ dụ: Xột một hệ sinh thỏi ao, ta thấy

Hỡnh Hệ sinh thỏi ao

+ Chất vụ sinh bao gồm cỏc chất vụ cơ và hữu cơ: nước, CO2, O2, Ca, muối, N2, acid amin, acid humic

Trang 7

+ Sinh vật sản xuất: thực vật lớn thủy sinh và phiờu sinh thực vật phõn bố nơi tầng mặt nơi

cú nhiều ỏnh sỏng

+ Sinh võt tiờu thụ: gồm cỏc động vật (ấu trựng cụn trựng, tụm, cua, cỏ, ) ăn trực tiếp thực vật hoặc xỏc bó thực vật và ăn thịt lẫn nhau, được chia làm 3 nhúm: phiờu sinh động vật, bơi lội và trầm sinh Sinh vật tiờu thụ bậc nhất I như phiờu sinh động vật, bậc II như cụn trựng ăn thịt, cỏ ăn thịt; bậc III như cỏ lớn ăn cỏc loài tiờu thụ bậc II

+ Sinh vật phõn hủy: như vi khuẩn nước, trựn chỉ, nấm, phõn bố đều trong ao, nơi tớch lũy xỏc động vật và thực vật

⇒ Giữa các thành phần luôn luôn diễn ra các quá trình trao đổi chất, năng l-ợng và thông tin Trong hệ sinh thỏi liờn tục xảy ra quỏ trỡnh tổng hợp và phõn huỷ vật chất hữu cơ và năng lượng Vũng tuần hoàn vật chất trong hệ sinh thỏi là vũng kớn, cũn vũng tuần hoàn năng lượng là vũng hở Như vậy, năng lượng mặt trời được sinh vật sản xuất tiếp nhận sẽ di chuyển tới sinh vật tiờu thụ cỏc bậc cao hơn Trong quỏ trỡnh đú, năng lượng bị phỏt tỏn và thu nhỏ về kớch thước Trỏi lại, cỏc nguyờn tố hoỏ học tham gia vào quỏ trỡnh tổng hợp chất hữu cơ sau một chu trỡnh tuần hoàn sẽ trở lại trạng thỏi ban đầu trong mụi trường

1.2.4.Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn:

− Chuỗi thức ăn: được hỡnh thành bởi mối quan hệ về mặt dinh dưỡng của một loạt sinh vật

Trong đú sinh vật này ăn sinh vật cuả bậc trước, trước khi chỳng bị ăn bởi những sinh vật khỏc ở bậc kế tiếp sau

Như vậy, trong HST, năng lượng được chuyển vận qua nhiều nhúm sinh vật Một sinh vật vừa là sinh vật ăn mồi đồng thời cũng cú thể là sinh vật mồi Sự phõn chia nhúm sinh vật khụng phải theo loài mà theo cỏch thức chỳng sử dụng thức ăn Cỏc sinh vật cú cựng nhu cầu thực phẩm thỡ xếp vào cựng một mức dinh dưỡng

− Lưới thức ăn: là một đặc điểm cuả một hệ sinh thỏi nhất định Lưới thức ăn cú thể cú ớt hoặc

nhiều nhỏnh thức ăn khỏc nhau, do cỏc chuỗi thức ăn kết hợp với nhau thụng qua một số mắt xớch trung gian

VD: Mạng lưới thức ăn ở hệ sinh thỏi rừng

Tớnh chất phức tạp của lưới thức ăn gõy ra do sự tham gia của cỏc loài nhất là những loài cú khả năng tham gia vào nhiều bậc dinh dưỡng hay cú phổ thức ăn rộng

Trang 8

Con người có thể coi là SV tiêu thụ nằm cuối cùng của chuỗi thức ăn, song con người có thể sử dụng nhiều loại thức ăn khác, bắt đầu từ thực vật đến các nhóm sinh vật tiêu thụ khác nhau (như bò,cầy rắn )

1.2.5.TÝnh c©n b»ng cña HST:

§Þnh nghÜa: Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới sự

thích nghi cao nhất với điều kiện sống

Trong một hệ sinh thái, vật chất luân chuyển từ thành phần này sang thành phần khác Ðây là một chu trình tương đối khép kín Trong điều kiện bình thường, tương quan giữa các thành phần của hệ sinh thái tự nhiên là cân bằng

Ví dụ: Trong một hệ sinh thái rừng, thực vật lấy dinh dưỡng từ đất tổng hợp thành chất hữu

cơ Chất hữu cơ này đủ để một phần nuôi dưỡng phát triển cây, một phần nuôi động vật ăn thực vật trong rừng, một phần rơi rụng, trả lại màu cho đất Ðộng vật ăn thực vật phát triển vừa đủ để tiêu thụ hết phần thức ăn thiên nhiên dành cho nó Phân, xác động vật và lá rụng, cành rơi trên mặt đất được vi sinh vật phân huỷ hết để trả lại cho đất chất dinh dưỡng nuôi cây Do vậy đất rừng luôn màu mỡ, giàu chất hữu cơ, nhiều vi sinh vật và côn trùng, cây rừng đa dạng và tươi tốt, động vật phong phú Ðó chính là cân bằng sinh thái

Hệ sinh thái tự nhiên có đặc trưng khả năng tự lập cân bằng có nghĩa là mõi khi bị ảnh hưởng

vì một nguyên nhân nào đó thì lại có thể phục hồi để trở về trạng thái ban đầu Đặc trưng này được coi là khả năng thích nghi của hệ sinh thái

Khả năng tự cân bằng này phụ thuộc vào cơ chế cấu trúc-chức năng của hệ, thể chế này biểu hiện chức năng của hệ trong mỗi giai đoạn phát triển Những hệ sinh thái trẻ nói chung là ít ổn định hơn một hệ sinh thái đã trưởng thành Cấu trúc của một hệ sinh thái trẻ bao giờ cũng giản đơn, số lượng các thể loại ít và số lượng cá thể trong mỗi loài cũng không nhiều lắm

Tuy nhiên, cân bằng sinh thái không phải là một trạng thái tĩnh của hệ

Khi có một nhân tố nào đó của môi trường bên ngoài tác động tới bất kỳ môt thành phần nào

đó của hệ, nó sẽ biến đổi Sự biến đổi của một thành phần trong hệ sẽ kéo theo sự biến đổi của các thành phần kế tiếp, dẫn đến sự biến đổi của cả hệ Sau một thời gian ,hệ sẽ thiết lập được một cân bằng mới, khác với tình trạng cân bằng trước khi bị tác động Bằng cách đó hệ biến đổi nhưng vẫn cân bằng

Cần nhấn mạnh rằng, khả năng tự thiết lập cân bằng mới của hệ là có hạn Nếu một thành phần nào đó của hệ bị tác động quá mạnh, nó sẽ không khôi phục lại được, kéo theo sự suy thoái của các thành phần kế tiếp , làm cho toàn hệ mất cân bằng, suy thoái

Những HST, đặc biệt là các HST tự nhiên thường phức tạp về thành phần loài, tính ĐDSH cao, có nhiều mức tiêu thụ trong chuỗi thức ăn, nên nếu có một sự tắc nghẽn ở một khâu nào đó sẽ dẫn đến làm mất cân bằng sinh thái thì nó sẽ dế dàng tự điều chỉnh, giữ cho hệ ổn định không bị đe doạ

Ví dụ : trên các cánh đồng cỏ, chuột thường xuyên bị rắn, chó sói, cáo, chim ưng, cú mèo săn bắt Bình thường số lượng chim, trăn, thú, chuột cân bằng với nhau Khi con người tìm cách bắt rắn và chim thì là cơ hội tốt cho chuột phát triển Điều này con người chúng ta cần phải hiểu rõ các HST và cân nhắc kỹ trước khi tác động lên một thành phần nào đó của hệ, để không gây suy thoái, mất cân bằng cho hệ sinh thái

1.2.6 Tác động của con người đến HST:

Khi có một nhân tố nào đó của môi trường bên ngoài tác động tới bất kỳ môt thành phần nào

đó của hệ, nó sẽ biến đổi Sự biến đổi của một thành phần trong hệ sẽ kéo theo sự biến đổi của các thành phần kế tiếp, dẫn đến sự biến đổi của cả hệ Sau một thời gian ,hệ sẽ thiết lập được một cân bằng mới, khác với tình trạng cân bằng trước khi bị tác động Bằng cách đó hệ biến đổi nhưng vẫn cân bằng Cân bằng sinh thái chỉ tồn tại khi các điều kiện tồn tại và phát triển của từng thành phần

trong hệ được đảm bảo và ổn định

Con người là một sinh vật của hệ sinh thái có số lượng lớn và khả năng hoạt động được nâng cao nhờ khoa học kỹ thuật Tác động của con người đối với hệ sinh thái rất lớn, có thể phân ra các loại tác động chính sau đây:

a) Tác động vào cơ chế tự ổn định, tự cân bằng của hệ sinh thái

Trang 9

Cơ chế này không có lợi cho con người, vì con người cần tạo ra năng lượng cần thiết cho mình

Do vậy, con người thường tạo ra các hệ sinh thái nhân tạo (đồng cỏ chăn nuôi, đất trồng lương thực thực phẩm) Các hệ sinh thái này thường kém ổn định Để duy trì các hệ sinh thái nhân tạo, con người phải bổ sung thêm năng lượng dưới dạng sức lao động, xăng dầu, phân bón

b) Tác động vào các chu trình sinh địa hoá tự nhiên

Con người sử dụng năng lượng hoá thạch, tạo thêm một lượng lớn khí CO2, SO2 v.v Mỗi năm con người tạo thêm 550 tỷ tấn CO2 do đốt các loại nhiên liệu hoá thạch đang làm thay đổi cân bằng sinh thái tự nhiên của trái đất, dẫn tới việc thay đổi chất lượng và quan hệ của các thành phần môi trường tự nhiên Đồng thời, các hoạt động của con người trên trái đất ngăn cản chu trình tuần hoàn nước, ví dụ đắp đập, xây nhà máy thuỷ điện, phá rừng đầu nguồn v.v Việc này có thể gây ra úng ngập hoặc khô hạn nhiều khu vực, thay đổi điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước v.v

c) Tác động vào các điều kiện môi trường của hệ sinh thái

Con người tác động vào các điều kiện môi trường của hệ sinh thái tự nhiên bằng cách thay đổi hoặc cải tạo chúng như:

• Chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp làm mất đi nhiều loại động, thực vật quý hiếm, tăng xói mòn đất, thay đổi khả năng điều hoà nước và biến đổi khí hậu v.v

• Cải tạo đầm lầy thành đất canh tác làm mất đi các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng đối với môi trường sống của nhiều loài sinh vật và con người

• Chuyển đất rừng, đất nông nghiệp thành các khu công nghiệp, khu đô thị, tạo nên sự mất cân bằng sinh thái khu vực và ô nhiễm cục bộ

• Gây ô nhiễm môi trường ở nhiều dạng hoạt động kinh tế xã hội khác nhau

d) Tác động vào cân bằng sinh thái

Con người tác động vào cân bằng sinh thái thông qua việc:

• Săn bắn quá mức, đánh bắt quá mức gây ra sự suy giảm một số loài và làm gia tăng mất cân bằng sinh thái

• Săn bắt các loài động vật quý hiếm như hổ, tê giác, voi có thể dẫn đến sự tuyệt chủng nhiều loại động vật quý hiếm

• Chặt phá rừng tự nhiên lấy gỗ, làm mất nơi cư trú của động thực vật

• Lai tạo các loài sinh vật mới làm thay đổi cân bằng sinh thái tự nhiên Các loài lai tạo thường kém tính chống bụi, dễ bị suy thoái Mặt khác, các loài lai tạo có thể tạo ra nhu cầu thức ăn hoặc tác động khác có hại đến các loài đã có hoặc đối với con người

• Đưa vào các hệ sinh thái tự nhiên các hợp chất nhân tạo mà sinh vật không có khả năng phân huỷ như các loại chất tổng hợp, dầu mỡ, thuốc trừ sâu, kim loại độc hại v.v

1.3 ¤ nhiÔm m«i tr-êng (ONMT)

1.3.1 Kh¸i niÖm vµ nguån g©y « nhiÔm m«i tr-êng (ONMT)

a) Kh¸i niÖm:

Theo luật BVMTVN 2005, ÔNMT như sau:

“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”

- Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng của môi

trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải dược các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường

b) Các chất gây ô nhiễm

Chất ô nhiễm là các chất hay các yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm

- Chất ô nhiễm sơ cấp: là những chất ô nhiễm xâm nhập vào môi trường trực tiếp từ nguồn

sinh ra chúng và tự chúng đã có đặc tính độc hại và tác động nguy hại đến bộ phận tiếp nhận

Ví dụ: SO2 từ quá trình đốt nhiên liệu chứa lưu huỳnh

- Chất ô nhiễm thứ cấp: là những chất ô nhiễm được tạo thành từ những chất ô nhiễm sơ cấp

khi những chất này phản ứng với các thành phần vốn có sẵn trong môi trường rồi mới tác động nguy hại đến bộ phận tiếp nhận

Ví dụ: SO3, H2SO4,…

Trang 10

c) Các nguồn gây gây ô nhiễm

- Nguồn điểm (ví dụ ống xả, cống xả): chất ô nhiễm phát thải vào môi trường từ một điểm là miệng ống khói hoặc ống xả; ống dẫn nước thải của một nhà máy,…

- Nguồn mặt ( Khu nông nghiệp): chất ô nhiễm phát thải vào môi trường từ một bề mặt có diện tích lớn: khu dân cư, bãi chôn lấp chất thải,…

- Nguồn đường: chất ô nhiễm phát thải vào môi trường thành một vệt dài, mang tính cục bộ

Ví dụ: dòng xe chạy trên đường

1.3.2 Ô nhiễm môi trường nước:

a) Khái niệm:

“Ô nhiễm nguồn nước là sự thay đổi thành phần và tính chất lí hoá sinh học của nước, sự thay đổi này ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật”

Ví dụ : bệnh dịch tả, kiết lỵ, viêm ruột, thương hàn,…

- Nguồn nước được xem là ô nhiễm khi nồng độ các chất gây ô nhiễm vượt quá mức quy định

và không đảm bảo yêu cầu chất lượng nước sử dụng cho các mục đích khác nhau

b) Các nguồn gây ô nhiễm:

ƒ Theo nguồn gốc

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt… đưa vào môi

trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng

như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước

ƒ Theo bản chất của các tác nhân ô nhiễm: ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm vsv, cơ học hay vật lý (ô nhiễm nhiệt hoặc do các chất lơ lửng không tan), ô nhiễm phóng xạ

ƒ Theo vị trí không gian: ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm, ô nhiễm biển,…

ƒ Theo phạm vi thải vào môi trường nước: Dạng điểm; dạng diện, dạng đương

c) Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nứơc

- Tác nhân và thông số ô nhiễm hoá lý học: màu sắc, mùi và vị, độ đục, nhiệt độ, chất lơ lửng,

độ cứng, độ dẫn điện, độ pH, độ ôxy hoà tan trong nước, nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD), nhu cầu ôxy hoá học

- Tác nhân ô nhiễm hoá học: kim loại nặng (Hg, Cd, Pb, As, Cr, Cu, Zn, Mg,…), các anion ( NO3-, PO43-, SO42-,…); thuốc bảo vệ thực vật

- Tác nhân ô nhiễm sinh học: các loại VK, siêu VK, ký sinh trùng gây bệnh như tả, lỵ, thương hàn, sốt rét, giun, sán,…Để đánh giá mức độ ô nhiễm sinh học người ta thường dùng chỉ số colỉom Đây là chỉ số phản ánh số lượng VK E.coli trong nước, thường không gây bệnh cho người và sinh vật

Một số tác động của tác nhân ô nhiễm:

Hợp chất Một số tác động đến sức khoẻ

Cácbon tetraclorua ( dung môi) Ung thư, làm hại gan và có thể tác động

đến thận và thị giác

Bìenil polyclorinate (PCBs – hoá chất công

Tricloetylen (TCE) (dung môi) Gây ung thư ở chuột

d) Một số hình thức ô nhiễm nước:

• Ô nhiễm nước mặt

Trang 11

Nước mặt bao gồm nước mưa, ao hồ, đồng ruộng và nước các sông suối, kênh mương Trong đó, các sông và kênh tải nước thải, các hồ đô thị và đất trồng lúa nước là các đối tượng thường có mức độ ô nhiễm trầm trọng

Các dạng ô nhiễm nước thường gặp là:

- Phú dưỡng;

- Ô nhiễm kim loại nặng và các hoá chất nguy hại;

- Ô nhiễm vi sinh vật;

- Ô nhiễm thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón hoá học;

Nguồn gây ra ô nhiễm nước mặt là các khu dân cư tập trung như thành phố, thị trấn, các hoạt động công nghiệp khai thác mỏ, cơ khí, luyện kim, hoạt động giao thông, thuỷ lợi, sản xuất nông nghiệp,

Một trong những tác động chủ yếu của nước thải lên hệ sinh thái thuỷ vực nước mặt là làm thay đổi nồng độ ôxy trong nước Khi xả vào sông hồ, các loại nước thải có chứa các chất hữu cơ dễ

bị vi sinh vật ôxy hoá, quá trình ôxy sinh hoá các chất này sẽ diễn ra rất mạnh mẽ ngay sau cống xả Quá trình này tiêu thụ một lượng ôxy rất lớn, làm cho hàm lượng ôxy hoà tan trong sông hồ giảm mạnh Do sự thiếu hụt ôxy trong nguồn nước, nhiều loài thuỷ sinh như cá, tôm, động vật nguyên sinh, không sống được Trong nước và trong lớp cặn lắng ở đáy sẽ diễn ra quá trình phân huỷ yếm khí chất hữu cơ, giải phóng nhiều khí độc hại cho nguồn nước như H2S, CH4, tăng thêm độ ô nhiễm không khí

Váng dầu mỡ từ nước thải thành phố cũng là nguyên nhân cản trở quá trình hoà tan ôxy trong nguồn nước

Hiện tượng phú dưỡng: Các nguyên tố dinh dưỡng như N, P, có trong nước thải thành phố,

trong nước thải ngành công nghiệp thực phẩm, trong nước chảy tràn từ khu chăn nuôi, khi vào nguồn nước với lượng lớn sẽ làm cho phù du thực vật, nhất là các loại tảo phát triển cực mạnh, gọi

là hiện tượng phú dưỡng Sau khi phù du thực vật chết đi chúng sẽ làm ô nhiễm nghiêm trọng thuỷ vực Đó là do quá trình phân huỷ hiếu khí xác chết của chúng làm giảm lượng ôxy hoà tan trong nước (vốn đã có hàm lượng rất nhỏ) gây ra hiện tượng thiếu ôxy cho các sinh vật sống trong thuỷ vực đó Thiếu ôxy làm tăng các quá trình phân giải yếm khí và giải phóng một lượng đáng kể axít

và khí CO2 vào nguồn nước làm pH của nước giảm, nước có mùi hôi thối Hiện tượng phú dưỡng

hồ đô thị và kênh thoát nước thải có tác động tiêu cực tới hoạt động văn hoá của dân cư đô thị, làm biến đổi hệ sinh thái nước hồ, tăng thêm mức độ ô nhiễm

Các thuỷ vực gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn, các khu vực khai thác khoáng sản thường bị ô nhiễm kim loại nặng và các hoá chất độc hại Nguyên nhân chủ yếu do việc đổ nước thải công nghiệp và nước thải không được xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu vào môi trường Ô nhiễm kim loại nặng và các hoá chất độc hại có tác động tiêu cực mạnh mẽ tới môi trường sống của sinh vật và con người Kim loại nặng và các hoá chất độc hại tích luỹ theo chuỗi thức ăn xâm nhập vào cơ thể con người Nước mặt bị ô nhiễm sẽ làm lan truyền các chất ô nhiễm vào nước ngầm, vào đất và các thành phần môi trường khác liên quan Để hạn chế các tác động tiêu cực của ô nhiễm cần phải tăng cường biện pháp xử lý nước thải, quản lý tốt thực phẩm nuôi trồng trong môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm như nuôi cá, trồng rau bằng nguồn nước thải

Ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước mặt thường gặp trong các thuỷ vực tiếp nhận nước thải sinh hoạt, đặc biệt là nước thải bệnh viện Các loại vi sinh vật lan truyền trong môi trường nước, gây ra các loại dịch bệnh cho dân cư sử dụng nguồn nước đó trong sinh hoạt Để hạn chế tác động tiêu cực của ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước mặt cần nghiên cứu các biện pháp xử lý nước thải, cải thiện tình trạng môi trường sống của dân cư, tổ chức tốt hoạt động y tế và dịch vụ công cộng

Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học, có một lượng đáng kể không được cây trồng tiếp nhận Chúng sẽ lan truyền trong đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp dưới dạng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và nitrat NO3- Tác dụng tiêu cực của sự ô nhiễm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật là làm suy thoái chất lượng môi trường đất canh tác nông nghiệp, giảm tính đa dạng sinh học của khu vực nông thôn, suy giảm các loài thiên địch, tăng khả năng đề kháng của sâu bệnh đối với thuốc bảo vệ thực vật

• Ô nhiễm và suy thoái nước ngầm

Trang 12

Nước ngầm là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu ở nhiều quốc gia và vựng dõn cư trờn thế giới Do vậy ụ nhiễm nước ngầm cú ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng mụi trường sống của con người

Cỏc tỏc nhõn gõy ụ nhiễm và suy thoỏi nước ngầm gồm:

- Cỏc tỏc nhõn tự nhiờn như nhiễm mặn, nhiễm phốn, hàm lượng sắt, mangan và một số kim loại cao

- Cỏc tỏc nhõn nhõn tạo như nồng độ kim loại nặng cao, hàm lượng NO3-, NO2-, NH4+, PO4

3-, vượt tiờu chuẩn cho phộp, ụ nhiễm bởi vi sinh vật

- Suy thoỏi trữ lượng nước ngầm biểu hiện bởi giảm cụng suất khai thỏc, hạ thấp mực nước ngầm, lỳn đất

Để hạn chế tỏc động ụ nhiễm và suy thoỏi nước ngầm cần phải tiến hành đồng bộ cỏc cụng tỏc điều tra, thăm dũ trữ lượng và chất lượng nguồn nước ngầm, xử lý nước thải và chống ụ nhiễm cỏc nguồn nước mặt, quan trắc thường xuyờn trữ lượng và chất lượng nước ngầm

• ễ nhiễm biển và đại dương

Biển và đại dương là nơi tiếp nhận phần lớn cỏc chất thải từ lục địa theo cỏc dũng chảy sụng suối, cỏc chất thải từ cỏc hoạt động của con người trờn biển như khai thỏc khoỏng sản, giao thụng vận tải biển Trong nhiều năm, biển và đại dương cũn là nơi đổ cỏc chất thải phúng xạ của nhiều nước trờn trế giới Cỏc biểu hiện của sự ụ nhiễm biển và đại dương khỏ đa dạng, cú thể chia ra thành một số dạng sau:

- Gia tăng nồng độ cỏc chất ụ nhiễm trong nước biển như : dầu, kim loại nặng, cỏc hoỏ chất độc hại

- Gia tăng nồng độ cỏc chất ụ nhiễm tớch tụ trong trầm tớch biển ven bờ

- Suy thoỏi cỏc hệ sinh thỏi biển như hệ sinh thỏi san hụ, hệ sinh thỏi rừng ngập mặn, cỏ biển

- Suy giảm trữ lượng cỏc loài sinh vật biển và giảm tớnh đa dạng sinh học biển

- Xuất hiện cỏc hiện tượng như thuỷ triều đỏ, tớch tụ cỏc chất ụ nhiễm trong thực phẩm lấy

từ biển

ễ nhiễm khụng khớ cũng cú tỏc động mạnh mẽ tới ụ nhiễm biển Nồng độ CO2 cao trong khụng khớ sẽ làm cho lượng CO2 hoà tan trong nước biển tăng Nhiều cỏc chất độc hại và bụi kim loại nặng được khụng khớ mang ra biển Sự gia tăng nhiệt độ của khớ quyển Trỏi Đất do hiệu ứng nhà kớnh sẽ kộo theo sự dõng cao mực nước biển và thay đổi mụi trường sinh thỏi biển

Bờn cạnh cỏc nguồn ụ nhiễm nhõn tạo trờn, biển cú thể bị ụ nhiễm bởi cỏc quỏ trỡnh tự nhiờn như nỳi lửa phun, tai biến bóo lụt, sự cố rũ rỉ dầu tự nhiờn,

Bảo vệ mụi trường biển là một trong những nội dung quan trọng của cỏc chương trỡnh bảo

vệ mụi trường của Liờn hợp quốc và cỏc quốc gia trờn thế giới Cụng ước luật biển năm 1982, cụng ước Marpol 73/78 chống ụ nhiễm biển, cụng ước 1990 về việc sẵn sàng đối phú và hợp tỏc Quốc tế chống ụ nhiễm dầu là cỏc vớ dụ về sự quan tõm của quốc tế đối với vấn đề ụ nhiễm biển

d) ảnh hưởng của ụ nhiễm mụi trường nước đến mụi trường sống

ƒ Thay đổi chất lượng nguồn nước cung cấp: nước mặt, nước ngầm;

ƒ ảnh hưởng tới sức khoẻ con người

ƒ Làm biến đổi cỏc hệ sinh thỏi

1.3.3 Ô nhiễm môi tr-ờng đất:

Ngày nay, khi hoạt động của con người mở rộng ra nhiều lĩnh vực càng đa dạng thỡ chất thải

và ụ nhiễm ngày càng phức tạp và càng nhiều Mụi trường đất cú thể bị ụ nhiễm do sự lan truyền từ mụi trường khụng khớ, chất ụ nhiễm khụng khớ khi lắng tụ sẽ rơi vào mụi trường đất

Mụi trường nước và đất cú liờn quan chặt chẽ với nhau do nước cú trờn mặt đất, nước trong lũng đất Khi mụi trường nước bị ụ nhiễm thỡ tất yếu làm ụ nhiễm mụi trường đất

Trang 13

Ngoài ra mụi trường đất cũn bị ụ nhiễm từ xỏc bó động thực vật, cỏc chất thải độc hại bị chụn lấp và sẽ lan tỏa vào trong mụi trường đất

b) Phân loại ô nhiễm đất :

Người ta cú thể phõn loại đất bị ụ nhiễm theo cỏc nguồn gốc phỏt sinh hoặc theo cỏc tỏc nhõn gõy ụ nhiễm

-Theo nguồn gốc phỏt sinh cú:

• ễ nhiễm đất do cỏc chất thải sinh hoạt

• ễ nhiễm đất do chất thải cụng nghiệp

• ễ nhiễm đất do hoạt động nụng nghiệp

Tuy nhiờn, mụi trường đất cú những đặc thự và một số tỏc nhõn gõy ụ nhiễm cú thể cựng một nguồn gốc nhưng lại gõy tỏc động bất lợi rất khỏc biệt

- Theo cỏc tỏc nhõn gõy ụ nhiễm:

• ễ nhiễm đất do tỏc nhõn hoỏ học: Bao gồm phõn bún N, P (dư lượng phõn bún trong đất), thuốc trừ sõu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hữu cơ v.v.), chất thải cụng nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit v.v )

• ễ nhiễm đất do tỏc nhõn sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, cỏc loại ký sinh trựng (giun, sỏn v.v )

• ễ nhiễm đất do tỏc nhõn vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phõn huỷ chất thải của sinh vật), chất phúng xạ (U ran, Thori, Sr90, I131, Cs137)

Chất ụ nhiễm đến với đất qua nhiều đầu vào, nhưng đầu ra thỡ rất ớt Đầu vào cú nhiều vỡ chất ụ nhiễm cú thể từ trờn trời rơi xuống, từ nước chảy vào, do con người trực tiếp "tặng" cho đất, mà cũng cú thể khụng mời mà đến

Đầu ra rất ớt vỡ nhiều chất ụ nhiễm sau khi thấm vào đất sẽ lưu lại trong đú Hiện tượng này khỏc

xa với hiện tượng ụ nhiễm nước sụng, ở đõy chỉ cần chất ụ nhiễm ngừng xõm nhập thỡ khả năng tự vận động của khụng khớ và nước sẽ nhanh chúng tống khứ chất ụ nhiễm ra khỏi chỳng Đất khụng

cú khả năng này, nếu thành phần chất ụ nhiễm quỏ nhiều, con người muốn khử ụ nhiễm cho đất sẽ gặp rất nhiều khú khăn và tốn nhiều cụng sức

Một số biểu hiện của ô nhiễm môi tr-ờng đất:

ƒ Mất cõn bằng sinh thỏi do sử dụng thuốc trừ sõu

ƒ Làm xúi mũn và thoỏi hoỏ đất

ƒ Phỏ huỷ cấu trỳc của đất và cỏc tổ chức sinh học của chỳng do sử dụng cỏc thiết bị, mỏy múc nặng

ƒ Làm mặn hoỏ hay chua phốn do chế độ tưới tiờu khụng hợp lý

c) Tỏc hại của ụ nhiễm đất

• Sự tồn tại của một số chất độc trong đất cú tỏc dụng khụng tốt đến sự sinh trưởng của cõy

• Suy kiệt dinh dưỡng, đất trở nờn già cỗi, giảm diện tớch đất canh tỏc

• Suy giảm năng suất cõy trồng, đời sống sinh vật khụng ổn định, gõy sự bất ổn về xó hội

• Tàn phỏ về mặt sinh thỏi mụi trường

• Cú nguy hại cho sức khỏe cộng đồng qua chuỗi thực phẩm của hệ sinh thỏi

1.3.4 Ô nhiễm môi tr-ờng không khí:

a) Khái niệm:

“ ễ nhiễm khụng khớ là hiện tượng làm cho khụng khớ sạch thay đổi thành phần và tớnh chất

do nhiều nguyờn nhõn, cú nguy cơ gõy tỏc hại tới thực vật và động vật, đến mụi trường xung quanh, đến sức khỏe con người”

- Một cách khác có thể hiểu rằng: ô nhiễm không khí là sự có mặt của các chất lạ hoặc sự biễn đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho nó không sạch, bụi, có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn,…

- Quỏ trỡnh gõy ụ nhiễm khụng khớ cú cỏc bước sau đõy:

+ Trung tõm sản xuất gõy chất ụ nhiễm cú nguy cơ khụng kiểm soỏt được

+ Quỏ trỡnh phỏt tỏn, lan truyền trong khớ quyển được xem như là mụi trường trung gian + Nguồn tiếp nhận chất ụ nhiễm khụng khớ; đú là thực vật, động vật, con người, cỏc cụng trỡnh xõy dựng

Trang 14

b) Nguồn ô nhiễm :

Hai nguồn gây ô nhiễm cơ bản:

ƒ Nguồn gây ô nhiễm tự nhiên: do các hiện tượng thiên nhiên gây ra

Ví dụ: hoạt động núi lửa ( hơi khí SO2, CO2,… và bụi ), bão cát sa mạc, hoạt động cháy

rừng ( khói, bụi,…), các quá trình thối rữa của xác động thực vật

+ Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan

và những loại khí khác Không khí chứa bụi lan toả đi rất xa vì nó được phun lên rất cao + Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí

+ Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí

+ Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí

ƒ Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo:

+ Các hoạt động công nghiệp (quá trình đốt nhiên liệu và quá trình bốc hơi, rò rỉ, thất thoát chất độc trên dây chuyền sản xuất)

+ Hoạt động GTVT (khí độc từ đốt cháy nhiên liêu: CO, CO2, NOx, HC, bụi, tiếng ồn do

sự chuyển động của các phương tiện giao thông);

+ Hoạt động sinh hoạt (mang tính cục bộ trong từng không gian nhà gây tác động trực tiếp tới con người, khí độc chủ yếu là CO, CO2)

Bảng 1.3 Tác dụng bệnh lý của một số chất khí độc hại đối với sức khoẻ con người Tác nhân Nguồn phát sinh Tác dụng bệnh lý đối với người

Anđehyt Từ quá trình phân ly dầu, mỡ và

glyxerin bằng phương pháp nhiệt

Gây buồn phiền, cáu gắt, làm ảnh hưởng đến bộ máy hô hấp

Amoniac Từ quá trình hoá học trong sản xuất

phân đạm, sơn hay thuốc nổ

Gây viêm tấy đường hô hấp

Cacbon

monoxyt

ống xả ô tô, xe máy, ống khói đốt than Giảm bớt khả năng lưu chuyển ôxy

trong máu Asin

Từ lò đốt của các ngành công nghiệp Đau mắt và có thể gây bệnh ung thư

c) Các loại chất ô nhiễm không khí:

Các tác nhân gây ô nhiễm không khí thường để chỉ các phần tử bị thải vào không khí do kết quả hoạt động của con người và gây tác hại đến sức khoẻ tới con người, các hệ sinh thái và các vật liệu khác nhau

Các tác nhân ô nhiễm không khí có thể:

ƒ Các loại khí : NOx, CO, CO2, SO2, H2S,…

ƒ Các phần tử lơ lửng:bụi rắn, bụi lỏng, bụi VSV, muội than, khói, sương mù,…

ƒ Các hạt bụi nặng: bụi đất đá, bụi kim loại,

ƒ Các khí thải có tính phóng xạ,

ƒ Nhiệt

Ngày đăng: 22/07/2014, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Thành phần các nguyên tố hoá học phổ biến trong vỏ Trái Đất  STT Nguyên  tố %  trọng lượng toàn vỏ %  thể tích toàn vỏ - Môi trường trong xây dựng - Chương 1 pptx
Bảng 1.1. Thành phần các nguyên tố hoá học phổ biến trong vỏ Trái Đất STT Nguyên tố % trọng lượng toàn vỏ % thể tích toàn vỏ (Trang 1)
Bảng 1.3. Tác dụng bệnh lý của một số chất khí độc hại đối với sức khoẻ con người  Tác nhân  Nguồn phát sinh  Tác dụng bệnh lý đối với người - Môi trường trong xây dựng - Chương 1 pptx
Bảng 1.3. Tác dụng bệnh lý của một số chất khí độc hại đối với sức khoẻ con người Tác nhân Nguồn phát sinh Tác dụng bệnh lý đối với người (Trang 14)
Bảng 1.4. Các mức độ âm thanh - dBA - Môi trường trong xây dựng - Chương 1 pptx
Bảng 1.4. Các mức độ âm thanh - dBA (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w