⇒ Phỏt triển bền vững là sự phỏt triển kinh tế-xó hội lành mạnh, dựa trờn sử dụng hợp lý tài nguyờn thiờn nhiờn và b?o vệ mụi trường, nhằm đỏp ứng nhu cầu của thế hệ con người hiện nay,.
Trang 1Phát triển
Tác động môi trường
2 1
CHƯƠNG III PHÁT TRIẺN BỀN VỮNG VÀ BẢO VỆ Mễ TRƯỜNG
3.1 Khỏi niệm phỏt triển:
Phỏt triển là quỏ trỡnh cải thiện chất lượng cuộc sống về vật chất, văn hoỏ và tinh thần của con người
Đối với mỗi quốc gia, quỏ trỡnh phỏt triển trong mỗi giai đoạn cụ thể nhằm đạt được mục tiờu nhất định về mức sống vật chất, tinh thần của người dõn trong quốc gia đú, cũng như sức mạnh
về kinh tế, chớnh trị, quõn sự, Cỏc mục tiờu này thường được cụ thể hoỏ bằng những chỉ tiờu về kinh tế, giỏo dục, y tế, văn hoỏ, xó hội,
3.2 Phỏt triển bền vững (PTBV)
a) Khỏi niệm
Xột ảnh hưởng từ phỏt triển túi cỏc vấn đề mụi trường:
- Phỏt triển làm sẽ biến đổi mụi trường, nhưng làm sao cho mụi trường vẫn đảm bảo cỏc chức năng: đảm b?o khụng gian sống với chất lượng tốt cho con người; cung cấp cho con người cỏc loại tài nguyờn cần thiết; tỏi xử lý cỏc phế thải của hoạt động của con người Hay núi một cỏch khỏc, giữ cõn bằng giữa hoạt động b?o vệ mụi trường và phỏt triển kinh tế xó hội
- Nhưng con người cũng như tất cả mọi sinh vật khỏc khụng thể đỡnh chỉ tiến hoỏ và ngừng
sự phỏt triển của mỡnh Đú là quy luật sống của tạo hoỏ mà vạn vật đều phải tuõn theo một cỏch tự giỏc hay khụng tự giỏc
Đụi khi việc phỏt triển của con người lại đem lại ảnh hưởng nghiờm trọng đến sự tồn tại của cỏc hệ sinh thỏi
Như vậy, con đường để giải quyết mõu thuẫn giữa mụi trường và phỏt triển là phải chấp nhận phỏt triển, nhưng giữ sao cho phỏt triển khụng tỏc động một cỏch tiờu cực tới mụi trường Khỏi niệm Phỏt triển bền vững (PTBV) ra đời (thỏng 6 năm 1992) nhằm giải quyết cỏc vấn đề đú
PTBV là phỏt triển đỏp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà khụng làm tổn hại đến khả
năng đỏp ứng nhu cầu đú của cỏc thế hệ tương lai trờn cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xó hội và bảo vệ mụi trường ( Luật BVMTVN-2005)
Theo kinh tế học của Herman Daly, một thế giới bền vững là một thế giới:
+ Khụng sử dụng cỏc nguồn tài nguyờn tỏi tạo nhanh hơn quỏ trỡnh tỡm ra những loại thay thế chỳng;
+ Khụng thải ra mụi trường những chất thải nhanh hơn quỏ trỡnh mà Trỏi Đất hấp thụ và
vụ hiệu hoỏ chỳng
Phỏt triển kinh tế – xó hội là một trong những nguyờn nhõn chủ yếu gõy ụ nhiễm mụi trường Do vậy, xung quanh khỏi niệm PTBV
cũn cú cỏc ý tưởng về đỡnh chỉ phỏt triển, khụng
can thiệp vào tự nhiờn để bảo vệ mụi trường
Tuy nhiờn những khỏi niệm này là điều khụng
tưởng bởi nghốo đúi và lạc hậu (đặc biệt là ở cỏc
nước đang phỏt triển) cũng là một trong những
nguyờn nhõn gõy ụ nhiễm mụi trường
Vậy phỏt triển bền vững dựa trờn những tiền
đề:
9 Trỏi đất là hệ thống cú giới hạn – con
người khụng thể vượt qua giới hạn đú nờn
khụng thể xả thải bao nhiờu cũng được, khụng thể khai thỏc bao nhiờu tài nguyờn cũng được, khụng thể can thiệp tuỳ ý vào hệ tự nhiờn
9 Con người phải biết sống hoà hợp với thiờn nhiờn chứ khụng phải thống trị thiờn nhiờn, vỡ những ý đồ thống trị thiờn nhiờn đều phải trả giỏ
9 Phải tớnh chi phớ mụi trường vào tất cả cỏc kết quả của hoạt động sống của con người, trước hết là hoạt động sản xuất
⇒ Phỏt triển bền vững là sự phỏt triển kinh tế-xó hội lành mạnh, dựa trờn sử dụng hợp lý tài nguyờn thiờn nhiờn và b?o vệ mụi trường, nhằm đỏp ứng nhu cầu của thế hệ con người hiện nay,
Trang 2mà không gây ảnh hưởng bất lợi đối với các thế hệ tương lai trong việc thoả mãn những nhu cầu cuả họ
b) Nội dung phát triển bền vững
Các chỉ số phát triển bền vững
Khái niệm "Phát triển bền vững" là một khái niệm rất rộng, mang tính tổng hợp cao Để đo mức độ bền vững của sự phát triển, có thể dùng các chỉ số sau đây:
- Chỉ số phát triển con người (Human Developed Index - HDI) do UNDP đưa ra (UNDP - Human Developing Report 1992);
- GNP ( Gross National Product - Tổng sản phẩm quốc dân) bình quân trên đầu người;
- Chỉ số phản ánh trình độ dân trí (tỷ lệ người biết chữ; tỷ lệ người có học vấn các cấp; trình
độ tin học, văn hoá, thẩm mỹ, );
- Chỉ số phản ánh sự tiến bộ xã hội về y tế: sức khoẻ, tuổi thọ, hệ thống chăm sóc sức khoẻ,…
- Ngoài ra, còn có các chỉ số tự do con người (Human Free Index - HFI) như: việc làm, tôn trọng quyền con người, an ninh, không có bạo lực,
Tuy nhiên, so với phát triển kinh tế đơn thuần, phát triển bền vững là một bài toán mà không phải lúc nào cũng có thể giải quyết một cách tối ưu được Bởi vì trong thực tế thường đứng trước sự lựa chọn không dễ dàng, song xuất phát từ cách nhìn tổng thể, một chiến lược phát triển có tính toán đầy đủ mọi khía cạnh từ kinh tế đến phi kinh tế và một khả năng dự báo tương lai có tính hiện thực, thì phát triển bền vững vẫn được đánh giá là một phương pháp phát triển lành mạnh, có giá trị hơn cả
Nội dung cụ thể
Phát triển bền vững là một quá trình phát triển có tính hệ thống và tổng hợp cao Theo quan điểm tiếp cận này, Jacobs và Sadler trình bày mối quan hệ biện chứng giữa phát triển và môi trường theo hình dưới đây:
Hình Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường
*Về kinh tế:
Giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác qua việc thay đổi công nghệ, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và thay đổi lối sống
Thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến ĐDSH và Môi trường
Bình đẳng cùng thế hệ trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống, dịch vụ y tế
và giáo dục
Xoá đói, giảm nghèo tuyệt đối
Công nghệ sạch và sinh thái hoá công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm thải Tái tạo năng lượng đã sử dụng)
* Về xã hội – nhân văn
ổn định dân số
phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị
giảm thiểu tác động xấu của môi trường đến đô thị hoá
Nâng cao học vấn, xoá mù chữ
Bảo vệ đa dạng văn hoá
PTBV
KINH TẾ
MÔI TRƯỜNG
XÃ HỘI
Trang 3 Bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích
Tăng cường sự tham gia của công chúng vào quá trình ra quyết định
* Về tự nhiên – môi trường
Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo
Phát triển không vượt quad ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái
Bảo vệ tầng ôzôn
Kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính
Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhậy cảm
Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, khí, đất, lương thực thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm
Trong mối tương tác , thoả hiệp giữa ba hệ thống chủ yếu trên, mỗi hệ thống lại xuất hiện các lĩnh vực ( hệ thống cấp hai) đòi hỏi phải đáp ứng được những yêu cầu phát triển riêng cho mỗi lĩnh vực, để cùng đạt được mục tiêu PTBV:
- Lĩnh vực chính trị: đảm b?o để công dân tham gia có hiệu quả vào các quá trình ra quyết định
- Lĩnh vực kinh tế: có khả năng tạo ra các giá trị thăng dư trong mối quan hệ tự điều chỉnh
- Lĩnh vực xã hội: có các giaỉa pháp xử lý các xung đột nảy sinh do phát triển không hài hoà
- Lĩnh vực sản xuất: gắnvới duy trì và b?o tồn tài nguyên phục vụ cho sự phát triển
- Lĩnh vực công nghệ: liên tục tìm kiếm các giải pháp mới
- Lĩnh vực quốc tế: củng cố các mô hình thương mại và tài chính bền vững
- Lĩnh vực hành chính: mềm mại và thích ứng, có khả năng tự điều chỉnh
3.3 Các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững và chương trình hành động BVMT quy
mô toàn cầu:
Xã hội bền vững là một xã hội biết kết hợp hài hoà việc phát triển kinh tế với việc bảo vệ môi trường
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên (IUCN) và Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP), con người phải xây dựng và sống trong một xã hội bền vững dựa trên các nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc 1 : Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
Đây là nguyên tắc vô cùng quan trọng Nguyên tắc này nói lên trách nhiệm phải quan tâm đến mọi người xung quanh và các hình thức khác nhau của cuộc sống trong hiện tại cũng như trong tương lai
Đó là một nguyên tắc đạo đức với lối sống Điều đó có nghĩa là, sự phát triển của nước này không làm thiệt hại đến những nước khác, cũng như không gây tổn thất đến thế hệ mai sau Chúng
ta phải chia sẻ công bằng những phúc lợi và chi phí trong việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường giữa các cộng đồng, giữa những con người và giữa thế hệ chúng ta với thế hệ mai sau
Tất cả dạng sống trên trái đất tạo thành một hệ thống lớn lệ thuộc lẫn nhau, tác động tương hỗ lẫn nhau Vì vậy, việc làm rối loạn một yếu tố nào đó trong tự nhiên sẽ ảnh hưởng đến cả hệ thống
từ tự nhiên cho đến xã hội loài người Thế hệ tương lai phải chịu ảnh hưởng của những hành động ngày nay của chúng ta, cũng như thế giới thiên nhiên luôn bị con người tác động Trong các mối quan hệ như vậy, chúng ta phải sử dụng thiên nhiên môi trường một cách khôn khéo, thận trọng để đảm bảo sự sống còn của các loài khác hoặc không làm mất nơi sinh sống của chúng
Hành động ưu tiên:
Phát triển nền đạo đức thế giới vì sự sống bền vững qua các tổ chức tôn giáo tối cao, các nhà chính trị, giới văn nghệ sĩ từng quan tâm đến đạo đức nhân loại
Đẩy mạnh hoạt động cấp quốc gia để xây dựng nền đạo đức thế giới Đưa vào hệ thống pháp chế nhà nước, vào hiến pháp các nguyên tắc đạo đức thế giới
Thực hiện nền đạo đức thế giới thông qua hành động của mọi thành viên và tổ chức xã hội: gia đình, trường học, đoàn nghệ thuật, các nhà nghiên cứu chính trị, luật, kỹ sư, kinh tế, bác sĩ
Thành lập một tổ chức quốc tế giám sát việc thực hiện đạo đức thế giới vì sự sống bền vững, ngăn chặn và đấu tranh chống những vụ vi phạm nghiêm trọng
Trang 4* Nguyờn tắc 2 : Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người
Mục đớch cơ bản của sự phỏt triển là cải thiện chất lượng cuộc sống của con người Con người phải nhận biết khả năng của mỡnh, xỏc lập một niềm tin vào cuộc sống Việc phỏt triển kinh tế là một yếu tố quan trọng trong sự phỏt triển Mỗi một dõn tộc cú những mục tiờu khỏc nhau trong sự nghiệp phỏt triển, nhưng lại cú một số điểm thống nhất Đú là mục tiờu xõy dựng một cuộc sống lành mạnh, cú một nền giỏo dục tốt, cú đủ tài nguyờn đảm b?o cho cuộc sống khụng những cho riờng mỡnh mà cũn cho cả thế hệ mai sau, cú quyền tự do bỡnh đẳng, được b?o đảm an toàn và khụng cú bạo lực, mỗi thành viờn trong xó hội đều mong cú cuộc sống ngày càng tốt hơn
Hành động ưu tiờn:
Ở những nước cú thu nhập thấp cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế để gia tăng sự phỏt triển toàn xó hội, trong đú cú bảo vệ mụi trường Cần cú những chớnh sỏch thớch hợp tựy tỡnh hỡnh
cụ thể về thiờn nhiờn, văn húa, chớnh trị
Ở cỏc nước cú thu nhập cao, cần điều chỉnh lại cỏc chớnh sỏch và chiến lược phỏt triển quốc gia nhằm đảm bảo tớnh bền vững như: chuyển dựng cỏc năng lượng tỏi tạo hoặc vụ tận, trỏnh lóng phớ khi sản xuất hàng tiờu dựng, phỏt triển quy trỡnh cụng nghệ kớn, tăng dựng thư từ, điện thoại, fax và những phương tiện giao dịch khỏc thay cho đi lại; giỳp đỡ những nước thu nhập thấp đạt được sự phỏt triển cần thiết
Cung cấp những dịch vụ để kộo dài tuổi thọ và sức khỏe con người: Liờn Hiệp Quốc và cỏc tổ chức quốc tế khỏc đó đề ra cỏc mục tiờu cho năm 2000 là: hoàn toàn miễn dịch cho tất cả trẻ
em, giảm một nửa số trẻ sơ sinh bị tử vong (tức là khoảng 70/1000 chỏu sinh ra), loại trừ hẳn nạn suy dinh dưỡng trầm trọng, giảm 50% tỡnh trạng suy dinh dưỡng bỡnh thường, cú nước sạch cho khắp nơi
Giỏo dục bậc tiểu học cho toàn thể trẻ em trờn thế giới và hạn chế số người mự chữ
Phỏt triển những chỉ số cụ thể hơn nữa về chất lượng cuộc sống và giỏm sỏt phạm vi và những chỉ số đú đạt được
Chuẩn bị đề phũng thiờn tai và những thảm họa do con người gõy ra Ngăn chặn định cư ở cỏc vựng cú sự nguy hiểm, quan tõm đến cỏc vựng ven biển, trỏnh cỏc nguy cơ do phỏt triển khụng hợp lý như: phỏ rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn, bói san hụ…Giảm chi phớ quõn sự, giải quyết hũa bỡnh những tranh chấp biờn giới, bảo vệ quyền của cỏc dõn tộc thiểu số trong một quốc gia
* Nguyên tắc 3: Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất
Sự phỏt triển trờn cơ sở bảo vệ đũi hỏi phải cú những hành động thớch hợp ,thận trọng để bảo tồn chức năng và tớnh đa dạng của cỏc hệ sinh thỏi Đa dạng sinh học tớch luỹ trong hệ thống thiờn nhiờn của trỏi đất mà loài người chỳng ta đều phải lệ thuộc vào đú Vỡ vậy chỳng ta phải cú trỏch nhiệm bảo vệ hệ thống nuụi dưỡng sự sống Hệ thống này là những quỏ trỡnh sinh thỏi đảm bảo sự nuụi dưỡng và phỏt triển sự sống Chớnh hệ thống này cú vai trũ cực kỳ quan trọng trong việc điều khiển khớ hậu ,cõn bằng nước và làm cho khụng khớ trong lành, điều hoà dũng chảy, chu chuyển cỏc yếu tố cơ bản, cấu tạo và tỏi tạo đất màu và phục hồi cỏc hệ sinh thỏớ
Bảo vệ tớnh đa dạng sinh học cú nghĩa là khụng chỉ bảo vệ tất cả cỏc loài động vật, thực vật trờn hành tinh này mà bao gồm về cả gen di truyền cú trong mỗi loài
Bảo vệ đa dạng sinh học là bảo vệ cuộc sống cho cỏc thế hệ chỳng ta và mai sau, vỡ đa dạng sinh học giữ vai trũ quan trọng trong phỏt triển nụng nghiệp ,thuỷ sản, cụng nghiệp và du lịch cũng như bảo vệ mụi trường, đồng thời bảo vệ đa dạng sinh học là gúp phần vào việc nõng cao trớ thức, thỳc đẩy tiến tới một xó hội văn minh
Hành động ưu tiờn:
Thực hiện biện phỏp ngăn ngừa ụ nhiễm: quản lý ụ nhiễm và phỏt triển cụng nghệ kớn
Giảm bớt việc làm lan tỏa cỏc khớ SOx, NOx, COx, và CxHy: Chớnh phủ cỏc nước Chõu Âu
và Bắc Mỹ phải cam kết thực hiện cỏc hiệp ước về chống ụ nhiễm khụng khớ lan qua biờn giới (giảm 90% khớ SO2 so với năm 1980), tất cả cỏc nước phải bỏo cỏo hàng năm về việc làm giảm cỏc khớ thải, cỏc nước đang bị ụ nhiễm khụng khớ đe dọa phải tuõn thủ những quy ước khu vực để ngăn chặn ụ nhiễm lan qua biờn giới, hạn chế đến mức cao nhất ụ nhiễm khụng khớ
do ụ tụ
Trang 5 Giảm bớt khí nhà kính (CO2 và CFC): Khuyến khích biện pháp kinh tế và quản lý nhằm tăng
sử dụng năng lượng sạch, gia tăng trồng cây xanh ở mọi nơi có thể, thực hiện nghiêm túc Nghị định thư Montreal (1990) về các chất làm suy giảm tầng ozone, khuyến khích sử dụng phân bón cải tiến trong nông nghiệp (nhằm giảm thải NO2)
Chuẩn bị đối phó với sự biến đổi khí hậu: xem lại kế hoạch phát triển và bảo vệ cho phù hợp với tình hình thay đổi khí hậu và nâng cao mực nước biển, điều chỉnh các tiêu chuẩn về đầu tư lâu dài trong phân vùng, quy hoạch sử dụng đất, chuẩn bị giống cây trồng và phương thức canh tác thích hợp, áp dụng biện pháp nghiêm ngặt bảo vệ vùng bờ biển thấp (đảo san hô, rừng ngập mặn, đụn cát)
Áp dụng một phương án tổng hợp về quản lý đất và nước, coi cả lưu vực sông là một đơn vị quản lý thống nhất
Duy trì càng nhiều càng tốt các hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái đã bị biến cải Hệ tự nhiên là những hệ sinh thái mà từ sau cách mạng công nghiệp (1750) tác động của con người chưa nhiều hơn tác động các loài khác, chưa làm thay đổi cấu trúc của hệ sinh thái (không tính đến những biến đổi khí hậu) Hệ biến cải là những hệ sinh thái chịu tác động của con người nhiều hơn, nhưng không dùng để trồng trọt, ví dụ: như các khu rừng thứ sinh, đồng cỏ chăn thả súc vật Các chính phủ cần bảo vệ những hệ sinh thái tự nhiên còn sót lại trừ khi có lý do hết sức cần thiết để thay đổi chúng Cân nhắc lại mọi lợi hại trước khi biến đổi vùng đất tự nhiên thành ruộng đồng và đô thị, sửa chữa hoặc khôi phục các hệ sinh thái suy thoái
Giảm nhẹ sức ép lên các hệ sinh thái tự nhiên hoặc đã biến cải cách bảo vệ những vùng đất nông nghiệp tốt nhất và quản lý chúng một cách đúng đắn trên cơ sở sinh thái học, cải tạo đất đai để trồng lương thực, hoa màu mà vẫn giữ được nước và đất màu, tránh bị chua mặn, bảo
vệ nơi sinh sống của các loài thụ phấn hoa và ăn sâu bọ
Chặn đứng ngay nạn phá rừng, bảo vệ những khu rừng già rộng lớn và duy trì lâu dài những khu rừng biến cải
Hoàn thành và duy trì một hệ thống toàn diện các khu vực bảo tồn nhằm bảo vệ tính đa dạng sinh học
Nâng cao hiểu biết và nhận thức về các loài vật và các hệ sinh thái
Kết hợp giữa biện pháp bảo vệ các chủng loại tại các nơi sinh sống tự nhiên, tại các khu nuôi, vườn động - thực vật quốc gia và các nguồn gen
Sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững: Đánh giá nguồn dự trữ và khả năng sinh sản của các quần thể và hệ sinh thái, giữ việc khai thác trong khả năng sinh sản đó, bảo vệ nơi sinh sống và các quá trình sinh thái của các loài
Giúp đỡ các địa phương quản lý nguồn tài nguyên tái tạo và tăng cường mọi biện pháp khuyến khích họ bảo vệ tính đa dạng sinh học
*Ng tắc 4 : Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm các nguồn tài nguyên không tái tạo
Tài nguyên không tái tạo như quặng, dầu, khí đốt, than đá, trong quá trình sử dụng sẽ bị biến đổi, không thể bền vững được Theo dự báo, một số khoáng sản chủ yếu trên trái đất, với tốc độ khai thác và sử dụng hiện nay sẽ bị cạn kiệt trong tương lai gần, ví dụ khí đốt khoảng 30 năm, dầu
mỏ khoảng 50 năm, than đá khoảng 150-200 năm Trong khi loài người chưa tìm được các loại thay thế, cần phải sử dụng tài nguyên không tái tạo một cách hợp lý và tiết kiệm bằng các cách như : quay vòng tái chế chất thải, sử dụng tối đa các thành phần có ích chứa trong từng loại tài nguyên, dùng tài nguyên tái tạo khác nếu có thể được để thay thế chúng Các biện pháp trên là cần thiết để trái đất có thể đáp ứng cho loài người nguồn tài nguyên không tái tạo cần thiết cho tương lai
*Nguyên tắc 5: Giữ vững trong khả năng chịu đựng được của trái đất
Như chúng ta đã biết ,mức độ chịu đựng của trái đất nói chung hay của một hệ sinh thái nào
đó, dù là tự nhiên hay nhân tạo ,đều có giới hạn Con người có thể mở rộng giới hạn đó bằng kỹ thuật truyền thông hay áp dụng công nghệ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của mình Nhưng nếu không dựa trên quy luật phát triển nội tại của tự nhiên thì thường phải trả giá rất đắt bằng sự suy thoái, nghèo kiệt đa dạng sinh học hoặc suy giảm chức năng cung cấp Các nguồn tài nguyên không phải
là vô tận mà bị giới hạn trong khả năng tự phục hồi được của một hệ sinh thái, hoặc khả năng hấp thụ các chất thải một cách an toàn
Trang 6Sự bền vững sẽ không thể có được nếu mức độ dân số thế giới ngày càng tăng Do dân số tăng ,nhu cầu sử dụng các nguồn tài nguyên ngày càng lớn vượt khả năng chịu đựng của trái đất Muốn tìm giải pháp đúng đắn để quản lý ,sử dụng bền vững các tài nguyên ,chúng ta phải tạo ra một dải an toàn giữa các toàn bộ các tác động của con người với ranh giới mà ta ước lượng môi trường trái đất có thể chịu đựng được Muốn vậy nguyên tắc thứ 5 đề xuất :
-Những người sống trong các nước thu nhập thấp thường bị các bệnh suy dinh dưỡng, đói nghèo, không có điều kiện học tập Vì vậy họ phải cố gắng phát triển kinh tế để nâng cao điều kiện sống
-Những người sống ở các nước có thu nhập cao, thích sống xa hoa, tiêu thụ nhiều tài nguyên cần phải giảm bớt chi tiêu và nên tiết kiệm
-Các quốc gia giàu có phải có trách nhiệm giúp đỡ các nước nghèo
Muốn đứng vững trong khả năng chịu tải của trái đất và đảm b?o điều kiện để cải thiện chất lượng cuộc sống của con người, các dân tộc trên thế giới không phân biệt màu da, dân tộc, thu nhập cần có những
Hành động ưu tiên:
Nâng cao nhận thức về ổn định dân số và mức tiêu thụ tài nguyên
Đưa vấn đề tiêu thụ tài nguyên và vấn đề dân số vào các chính sách và kế hoạch phát triển của quốc gia
Xây dựng thử nghiệm và áp dụng những biện pháp và kỹ thuật có hiệu qủa đối với tài nguyên: KhuyÕn khÝch các sản phẩm tốt và có hiệu qủa cao đối với việc bảo vệ môi trường, giúp đỡ vốn và kỹ thuật cho các nước thu nhập thấp trong việc sử dụng năng lượng sạch hơn
Đánh thuế vào năng lượng và các nguồn tài nguyên khác ở những nước có mức tiêu thụ cao
Động viên phong trào “ Người tiêu thụ xanh”
Cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em
Tăng gấp đôi các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
* Nguyên tắc 6 : Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân
Trước đây và ngay cả hiện nay nhiều người trong chúng ta khôg biết cách sống bền vững
Sự nghèo khổ buộc con người phải tìm mọi cách để tồn tại như : phá rừng làm nương rẫy, săn bắn chim thú Những hoạt động đó xảy ra liên tục đã gây tác động xấu đến môi trường sinh thái, làm nghèo kiệt quỹ đất, suy giảm tài nguyên Nạn đói nghèo thường xuyên xảy ra với các nước có thu nhập thấp Còn những nước có thu nhập cao thì nhu cầu sử dụng tài nguyên ngày càng cao, ở đó họ dùng một cách lãng phí quá mức chịu đựng của thiên nhiên, nên đã làm ảnh hưởng đến các cộng đồng Vì lẽ đó con người nhất thiết phải thay đổi thái độ và hành vi của mình không những để cho các cộng đồng biết sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên mà còn để thay đổi các chính sách hỗ trợ về kinh tế và buôn bán trên thế giới
Mọi người trên hành tinh này, không phân biệt giàu nghèo, dân tộc ,tôn giáo, tuổi tác đều cần phải quan niệm đúng đắn giá trị của nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện có trên trái đất và những tác động của con người đối với chúng
Việc thay đổi thái độ và hành vi của con người đòi hỏi phải có một chiến dịch tuyên truyền
đồng bộ Cần có chương trình giáo dục trong các nhà trường, từ cấp học mẫu giáo, phổ thông tới đại học để mọi người ý thức được rằng : Nếu con người có thái độ hành vi đúng đắn với môi trường thiên nhiên thì tất nhiên con người sẽ được tận hưởng những vẻ đẹp của thiên nhiên và chính bản thân thiên nhiên sẽ phục vụ lợi ích của con người tốt hon, lâu bền hơn Nhưng nếu con người có thái
độ tàn nhẫn với thiên nhiên ,thì lúc nào đó con người sẽ gặp phải những bất hạnh do chính bản thân mình gây ra Vì lẽ đó mà bất cứ kế hoạh hành động nào trong cuộc sống cũng phải dựa trên sự hiểu biết kiến thức đúng đắn về môi trường
Hành động ưu tiên:
Trong chiến lược quốc gia về cuộc sống bền vững phải có những hành động thúc đẩy, giáo dục và tạo điều kiện cho mỗi cá nhân có thể sống bền vững
Xem xét lại tình hình giáo dục môi trường vào hệ thống gi¸o dôc chính quy ở tất cả các cấp
Trang 7 Định rõ những nhu cầu đào tạo cho một xã hội bền vững và kế hoạch thực hiện: Đào tạo nhiều chuyên gia về sinh thái học, về quản lý môi trường, kinh tế môi trường và luật môi trường Tất
cả các ngành chuyên môn phải có những hiểu biết sâu rộng về hệ sinh thái và xã hội, những nguyên tắc của một xã hội bền vững
*Nguyên tắc 7 : Để cho các cộng đồng tự quảnlý môi trường của mình
Môi trường là ngôi nhà chung, không phải riêng của một cá nhân nào, cộng đồng nào Vì vậy, việc “cứu lấy trái đất” và xây dựng một cuộc sống bền vững phụ thuộc vào niềm tin và sự đóng góp mỗi cá nhân Khi nào nhân dân biết tự mình tổ chức cuộc sốngbền vững trong cộng đồng của mình, họ sẽ có một sức sống mạnh mẽ cho dù cộng đồng của họ là giàu hay nghèo, thành thị hay nông thôn
Một cộng đồng muốn được sống bền vững, thì trước hết phải quan tâm b?o vệ cuộc sống của mình và không làm ảnh hưởng đến môi trường của cộng đồng khác Họ cần biết cách sử dụng tài nguyên của mình một cách tiết kiệm, bền vững và có ý thức về việc thải các chất phế thải độc hại và
sử lý chúngmột cách an toàn Họ phải tìm cách b?o vệ hệ thống nuôi dưỡng sự sống và tính đa dạng của hệ sinhthái ở địa phương Chúng ta nên nhớ rằng, chính nhân dân hoàn toàn có khả năng thực hiện được công việc quản lý môi trường sống của họ, nếu được giao đầy đủ quyền lực và trách nhiệm Tất nhiên chính phủ phải quan tâm đến nhu cầu kinh tế và xã hội của họ cũng như giúp đỡ hướng dẫn họ Muố thực hiện được mục tiêu quan trọng đó, cần phải tổ chức giáo dục, tuyên truyền
và đào tạo, đồng thời phải có những hành động ưu tiên sau đây:
-Cho phép cộng đồng có thể điều khiển toàn bộ cuộc sống của mình bao gồm việc được hưởng sử dụng nguồn tài nguyên, đồng thời có trách nhiệm quản lý nguồn tài nguyên ở địa phương mình, cũng như được tham gia bàn bạc thảo luận các dự án b?o vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
-Cho phép cộng đồng sử dụng tài nguyên trong vùng thoả mãn một số nhu cầu trong cuộc sống
-Tạo mọi điều kiện giúp đỡ cộng đồng b?o vệ môi trường sống của mình Nếu mỗi cộng đồng tự quản lý được nguồn tài nguyên và phân phối phù hợp với lợi ích đa số người sử dụng thì công việc sẽ được thuận lợi
Khái niệm cộng đồng được dùng với ý nghĩa là những người trong cùng một đơn vị hành chính, hoặc những người có chung một nền văn hoá dân tộc, hay những người cùng chung sống trong một lãnh thổ đặc thù, chẳng hạn như một vùng thung lũng, cao nguyên, v.v…
Hành động ưu tiên:
Đảm bảo cho các cộng đồng và các cá nhân được bình đẳng trong việc hưởng thụ tài nguyên
và quyền quản lý
Lôi cuốn sự tham gia của nhiều người vào việc bảo vệ và phát triển
Củng cố chính quyền địa phương: Chính quyền địa phương phải có đầy đủ những phương tiện
để đáp ứng các nhu cầu của nhân dân về cơ sở hạ tầng, thực thi kế hoạch sử dụng đất và luật chống ô nhiễm, cung cấp nước sạch đầy đủ, xử lý nước thải và rác phế thải
Hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các hoạt động BVMT của cộng đồng
*Nguyªn t¾c 8 : T¹o ra mét khu«n mÉu quèc gia thèng nhÊt, thuËn lîi cho viÖc ph¸t triÓn vµ b¶o vÖ
Một xã hội muốn bền vững phải biết kết hợp hài hoà giữa phát triển vf bảo vệ môi trường, phải xây dựng được một sự đồng tâm nhất trí và đạo đức cuộc sống bền vững trong các cộng đồng Các chính quyền trung ương cũng như địa phương phải có cơ cấu thống nhất về quản lý môi trường, bảo vệ các dạng tài nguyên Hiện nay, trên thế giới có hơn 100 cơ quan chuyên trách về công tác bảo vệ môi trường Bên cạnh hệ thống quyền lực cũng cần phải có luật bảo vệ môi trừng một cách toàn diện vì luật là công cụ quan trọng để đảm bảo thực hiện những chính sách, đảm bảo cuộc sống bền vững, bảo vệ và khuyến khích mọi người tuân theo luật pháp Khi luật được ban hành, tất cả mọi người trong xã hội phải nhắc nhở nhau để thi hành Tất cả các cấp chính quyền dù ở Trung ương hay địa phương phải thực hiện nghiêm túc Muốn có một cơ cấu quốc gia thống nhất, phải thống nhất kết hợp nhân tố con người, sinh thái và kinh tế Điều này rất quan trọng đối với việc xây dựng cuộc sống tốt đẹp về mọi mặt
Trang 8Muốn có chương trình hành động thực sự có hiệu quả, điều quan trọng là phải biết chọn lựa những mục tiêu và chương trình ưu tiên như cơ chế hoạt động thống nhất, chính sách hữu hiệu và hợp pháp để bảo vệ quyền lợi con người, chính sách kinh tế kỹ thụât hợp lý
Hành động ưu tiên:
Ứng dụng một phương pháp tổng hợp khi đề ra chính sách về môi trường, với mục đích bao trùm là tính bền vững: Kết hợp mục tiêu về cuộc sống bền vững cùng với những phạm vi chức trách của cơ quan chính phủ và lập pháp, thành lập một đơn vị quyền lực mạnh đủ khả năng phối hợp việc phát triển và bảo vệ
Soạn thảo và thực hiện chiến lược về tính bền vững thông qua các kế hoạch của từng khu vực
và địa phương
Đánh giá tác động môi trường và ước lượng về kinh tế của các dự án, các chương trình và chính sách về phát triển
Đưa những nguyên tắc về một xã hội bền vững vào hiến pháp hoặc các luật cơ bản khác của chính sách quốc gia
Xây dựng một hệ thống luật môi trường hoàn chỉnh và thúc đẩy để thực hiện bộ luật đó
Đảm bảo các chính sách, các kế hoạch phát triển, ngân sách và quyết định đầu tư của quốc gia phải quan tâm đầy đủ đến những hậu quả của việc mình làm đối với môi trường
Sử dụng các chính sách và công cụ kinh tế để đạt đuợc tính bền vững: Chính sách giá cả, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, định giá tài nguyên môi trường, kế toán môi trường quốc gia Các công cụ kinh tế như: thuế môi trường, giấy phép chuyển nhượng, v.v……
Nâng cao kiến thức cơ sở và xút tiến việc phổ biến rộng rãi các thông tin liên quan đến MT
* Nguyªn t¾c 9 : X©y dùng mét khèi liªn minh toµn cÇu
Như đã nêu trên, muốn bảo vệ môi trường bền vững chúng ta không thể làm riêng lẻ được mà phải có một sự liên minh giữa các nước Bầu khí quyển và các đại dương tác động qua lại lẫn nhau tạo ra khí hậu trên trái đất, nhiều con sông lớn là chung của nhiều quốc gia Vì vậy, bảo vệ trong sạch của dòng sông là trách nhiệm chung của nhiều nước Sự bền vững trong mỗi nước luôn luôn phụ thuộc vào các hiệp ước quốc tế để quản lý các nguồn tài nguyên chủ yếu Do đó, các quốc gia phải nhận thức được quyền lợi chung của mình trong môi trường chung trên trái đất này Các quốc gia cần tích cực tham gia ký kết và thực hiện các công ước quốc tế qun trọng về môi trường như công ước CITES, công ước bảo vệ tầng ozon, công ước RAMSA, công ước luật biển
Hành động ưu tiên:
Đẩy mạnh việc thực hiện những hiệp ước quốc tế hiện có nhằm bảo vệ hệ nuôi dưỡng sự sống
và tính đa dạng sinh học như:
Về khí quyển: có công ước Viên bảo vệ tầng ozone và Nghị định thư Montroreal về những tính chất có liên quan đến việc suy giảm tầng ozone Công ước Giơnevơ về
ô nhiễm không khí trên một vùng rộng qua nhiều biên giới
Về đại dương: Công ước Liên hiệp quốc về luật biển, một loạt các văn kiện quốc tế
và khu vực về bảo vệ các đại dương khỏi bị ô nhiễm vì tàu thủy, công ước về đại dương IOM ( International Organization for Migration), về vứt bỏ phế thải (công ước Luân Đôn, Ôslô)v.v…
Về nước ngọt: công ước về vùng bờ của hồ lớn (Canada - Hoa Kỳ), hiệp ước về các dòng sông chung (Ranh, Đanuýp)
Về chất phế thải: công ước Basle về những hoạt động hạn chế chất phế thải độc hại và cách xử lý Công ước Bamako cấm việc nhập khẩu chất phế thải độc hại vào Châu Phi và kiểm soát việc nhập qua biên giới và quản lý chất phế thải độc hại ở Châu Phi
Về việc bảo vệ tính đa dạng sinh học: công ước Ramsa về việc bảo vệ những vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt là những vùng sinh sống của chim nước Công ước liên quan đến bảo vệ di sản thiên nhiên và văn hóa thế giới (UNESCO, Paris), công ước quốc tế về buôn bán các loài có nguy cơ bị tiêu diệt (CITES, Washington), công ước bảo vệ các loài hoang dã di cư
Trang 9 Ký kết những hiệp ước quốc tế mới để đạt được tính bền vững trên thế giới: về sự thay đổi khí hậu, bảo vệ an toàn các khu rừng thế giới
Xây dựng một chế độ bảo vệ tổng hợp và toàn diện đối với Châu Nam Cực và Biển Nam Cực
Soạn thảo,thông qua bản công bố chung và Hiệp ước về tính bền vững
Xóa hẳn những món nợ công, giảm nợ thương mại cho các nước thu nhập thấp để hồi phục sự tiến bộ về kinh tế của họ
Nâng cao khả năng tự cường của những nước có thu nhập thấp: bãi bỏ hàng rào thương mại cho các nước này về các hàng hóa không liên quan đến môi trường, hỗ trợ và giúp ổn định giá
cả hàng hóa, khuyên khích đầu tư
Tăng cường viện trợ cho sự phát triển, tập trung giúp các nước xây dựng một xã hội và một nền kinh tế bền vững
Nhận thức được giá trị và đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức phi chính phủ trong nước và thế giới: IUCN , UNEP, WWF là những tổ chức bao gồm các thành viên chính phủ và phi chính phủ, đã có những đóng góp xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ môi trường toàn cầu; cần
mở rộng phạm vi hoạt động, cũng như gia tăng thêm các tổ chức tương tự
Tăng cường hệ thống Liên hiệp quốc để trở thành một lực lượng mạnh mẽ đảm bảo cho tính bền vững trên toàn cầu