1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương VIII: Ngành thân mềm doc

26 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 589,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, miệng ở phía trước, hậu môn ở phía sau.Vỏ gồm 8 phiến hợp thành hoặc không có vỏ mà phần thân mềm được baobọc bởi màng áo, trên những phiến vỏ hoặc màng áo

Trang 1

Cơ thể có 3 phần: đầu, thân và

chân Mức độ phát triển và vị trí tương

ứng của từng phần thay đổi tùy theo

nhóm Mặt ngoài của thân tiết ra vỏ cứng

Bờ thân kéo dài thành vạt áo Khoang

trống giữa thân và vạt áo là khoang chứa

các cơ quan áo (mang, khứu giác, lổ bài

tiết, lổ sinh dục)

Sinh sản hữu tính, trứng phân cắt

hoàn toàn, xoắn ốc và xác định và phát

triển theo hướng như giun đốt

(Trochophore, Villiger)

Hình 8.1: Sự tương đồng về cấu tạo của các lớp trong ngành Mollusca.

Trang 2

Ngành này được chia làm các lớp như sau

I Lớp Song Kinh (Amphineura-Loricata)

1 Đặc điểm chung

Có khoảng 600 loài hiện sống và 100 loài hóa đá, sống ở biển, thường bámchặt và đá bằng chân và 2 bờ áo

Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, miệng ở phía trước, hậu môn ở phía sau.Vỏ gồm 8 phiến hợp thành hoặc không có vỏ mà phần thân mềm được baobọc bởi màng áo, trên những phiến vỏ hoặc màng áo xuất hiện vẩy gai hoặc lông

Hệ thần kinh biểu hiện

nguyên thủy nhất so với các

lớp khác, hầu như không có

hạch thần kinh Trung khu

thần kinh là vòng thần kinh

hầu được gọi là cung não, từ

cung não về sau có hai đôi dây

thần kinh (đôi dây thần kinh

bên và đôi dây thần kinh chân) giữa đôi dây này có nhiều nhánh thần kinhngang liên hệ nhau

Miệng không có phiến hàm nhưng có lưỡi sừng và răng sừng rất phát

CephalopodaChân đầu

GastropodaChân bụng

ScaphopodaChân búa

Hình 8.2: Hình dạng của Bộ đa bảng; A: mặt lưng; B: mặt bụng.

Trang 3

Con đực và con cái đồng thể (ở bộ không bản) và dị thể (ở bộ có bản).Lớp này có 2 bộ:

+ Bộ đa bản (có bản) Polyplacophora

+ Bộ không bản Aplacophora (Solenogastres)

a Bộ có bản Placophora (đa bản Polyplacophora)

Vỏ có 8 mảnh

Không có xúc tu mà chỉ có xúc môi (đôi gờ ở hai bên miệng, tập trungnhiều nút thần kinh), dưới gốc môi là cơ quan kiểm tra chất nước (Osphradium)

cơ quan này đảm nhận nhiệm vụ kiểm tra chất nước khi nước từ bên ngoài vào

cơ thể, trên vỏ có những nhản (cảm quan), số lượng và hình dạng biến động tùyloài

Hệ tiêu hóa gồm có miệng Î xoang miệng Î thực quản Î dạ dày, ruột

Î hậu môn Mặt đáy của xoang miệng có túi lưỡi sừng, lưỡi sừng rất dài, trênlưỡi có nhiều hàng răng sừng Tuỳ theo vị trí của răng mà ta có thể chia làm badạng là răng giữa, răng bên và răng mé Công thức răng được viết như sau(3+I)(2+I)(I+I+I)(I+2)(I+3) Hình dạng răng biến đổi tùy theo loài Có một đôituyến nước bọt ở trước mặt bên túi xoang miệng, thực quản ngắn và có tuyếnđường (tinh bột đường), dạ dày lớn, mỏng, bao bọc dạ dày là gan (có màu xanh),khi còn nhỏ hai lá gan gần bằng nhau, đến khi lớn thì lá gan bên trái nhỏ hơn lágan bên phải

Hệ cơ: cơ dọc giữa thân và hai bên động mạch, kéo dài từ phía trước raphía sau

+ Cơ lệch: từ hai bên cơ dọc kéo dài đến hai bên mặt dưới của phiến vỏ.+ Cơ ngang: nằm ở trước phiến đầu, hai bên phiến giữa và cuối phiến sau,khi co lại giúp cơ thể con vật cong về phía bụng

Trang 4

+ Cơ chân và cơ màng áo: ăn sâu vào chân và màng áo, giúp cho sự co dảncủa cơ của cơ quan này.

Hệ tuần hoàn: hở, máu không màu, từ tâm thất máu theo hai động mạch

đi về phía trước mang, máu sẽ theo đôi mạch về tâm nhỉ rồi tiếp tục vòng tuầnhoàn như thế Mang có hình lông chim, vị trí của mang nằm ở mặt bụng, trongmương màng áo Số lượng mang từ 6-88 đôi

Hệ bài tiết: có một đôi thận nằm hai bên mặt bụng của ống tiêu hóa, đầutrong hình phiểu thông với xoang tim, đầu còn lại đổ vào mương màng áo ở giữahai lá mang hình lượt và ở giữa khoảng cách của lỗ sinh dục và hậu môn Thậnhình ống và chia làm hai nhánh đi vào các bộ phận để hút cận bã

Tuyến sinh dục: Có dạng hình ống, phía sau phân chia thành hai nhánhdẫn sản phẩm sinh dục đổ ra hai mương màng áo

Trứng được bao bằng màng giác chất, màng này có khi nhô lên thành haigai cao thấp khác nhau, trứng phát triển ngoài môi trường nước, miệng màng áohay ống dẫn sinh dục Sau đó phát triển thành Trochophore và Veliger

Là loại sinh vật sống bám, thức của chúng là rong biển, giáp xác khôngcó cơ quan tấn công, chúng tự vệ bằng cách co cơ thể lại đồng thời vỏ có nhiệmvụ che cơ thể lại, các sản phẩm phụ trên tay màng áo như: vảy, gai, lông , màusắc biến đổi phù hợp với môi trường Địch hại của chúng là cá, chim

Ít có giá trị đối với con người Tuổi thọ trung bình từ 8-9 năm

Trang 5

Tuyến sinh dục thông với phần trước xoang tim, sản phẩm sinh dục đượcđưa đến xoang tim rồi theo ống dẫn bài tiết ra ngoài.

2 Một số loài thường gặp

a Bộ có bản Placophora

Bộ phụ Lepidopleuridae

Họ Lepidopleuridae

Lepidopleurus: không có phiến phụ Insertional lamina

Hemiarthrum: có phiến phụ nhưng không có khe nứt.

Bộ phụ Chitonida: Có phiến phụ, có khe nứt

Họ Mopaliidae: Trên vòng đai màng áo có gai,vày, lông, răng mé trong có

ba mũi nhọn

Placiphorella: mảnh vỏ phía trước hình trăng non, có nhiều chạm trổ, sống

bám vào đá vùng triều

Mopolia: mảnh vỏ là một hình bán nguyệt, có nhiều trạm trổ, và có 10 gờ

hạt phóng xạ

Họ Katharinidae: phân bố ở Liên Xô (củ)

Họ Cryptoplacidae: Các phiến giữa mỗi bên có một khe nứt hoặc khôngcó, răng bên I có 3 mũi nhọn

Acanthochiton: phiến vỏ đầu có hình bán nguyệt, bề mặt có nhiều hạt nhô

lên

Cryptolax: xung quanh có 3 phiến vỏ trước có một vòng gai đen và một

vòng gai trắng, các phiến giữa hình mũi mác

Họ Chitonidae; Vỏ có nhiều chạm trổ, phiến phụ có hình răng cưa Đaimàng áo có nhiều vảy gai lông, răng bên đơn giản, bên cạnh có tấm phụ hìnhcánh lớn

Trang 6

Onithochiton: phiến vỏ hai dài hơn các phiến vỏ khác, phiến đầu hình bán

nguyệt có nhiều mắt xếp theo hình phóng xạ

Họ Ischnochitonidae: vỏ có nhiều chạm trổ, tầng trên che phủ hoàn toànphần dưới, răng bên có từ 2-3 mũi nhọn

Ischnochiton: phân bố ven bờ Thái Bình Dương

Họ Acanthopleuridae: Trên đai màng áo có nhiều vảy gai màu trắng, màuđen xếp theo vùng riêng biệt, các phiến vỏ rộng, trên mặt có nhiều vân

Lidophura: là thức ăn ưa thích của dân Trung Quốc

b Bộ không bản Aplacophora

Bộ phụ Chaetodermatidae

Chaetodermatidae: sống ở độ sâu từ 20-500 mét

Bộ phụ Neomeniina: chân nằm ở mương bụng, thoái hóa, mang có dạngnhăn nheo chồng chất quanh hậu môn Một số loài không có mang Lưỡi sừngthay đổi tùy loài, cũng có loài không có lưỡi Sống tự do hay ký sinh

Họ Neomeniidae

Neomenia: cơ thể ngắn, mập

Proneomenia: cơ thể hình giun dài từ 9-40 lần chiều rộng, không có mang

II Lớp Chân Bụng Gastropoda

1 Đặc điểm chung

Đây là lớp phong phú nhất trong ngành Mollusca, có khoảng 85000 loài,

đa phần sống ở biển, một số sống nước ngọt, sống trên cạn và một số ít ký sốngký sinh

Cơ thể gồm có đầu, chân và nội tạng Đầu rất phát triển, đối xứng hai bên,có từ 1-2 xúc tu Trong quá trình phát triển có sự quay quanh và uốn vặn nên cơ

Trang 7

thể không đối xứng hai bên Chân có đối xứng, mặt chân rất rộng và nằm ở mặtbụng

Màng áo tiết ra một vỏ xoang ốc

Xoang miệng rất phát triển, bên

trong xoang có lưỡi sừng

Chân có nhiều dạng:

+ Chân có rãnh giữa chia làm hai

phần thay đổi động tác cho nhau

+ Chân phát triển thành dạng lưỡi cày,khi di chuyển nó xô đất về hai bên,một loài có rãnh ngang tạo thành chân trước và chân sau (sống ở bùn, đất ẩm)

+ Chân dẹp như lưỡi dao, sống nhảy (Strombus)

+ Hai mép trước của chân kéo dài tạo dạng xúc tu

+ Hai chân bên phát triển che đẩy một phần vỏ

+ Chân phát triển ở phần trên và có xúc túc

+ Chân bên phát triển thành cơ quan bơi lội

+ Đối với bọn sống ký sinh thì chân phát triển thành vết bám

+ Còn bọn ít di động thì chân bị thoái hóa

Tuyến niêm dịch trên da giúp chân luôn ẩm ước, hay chất này tạo baotrứng Tuyến có các vị trí như: trên muơng mép trước, ở trên chân, rãnh chântuyến sau lưng và sau bụng

Màng áo bao bọc toàn bộ thân mềm từ đầu đến thân

Vỏ xoắn ốc có cấu tạo phức đơn giản hay tùy loài (trên mặt vỏ có khi cógai, u nhỏ) Miệng vỏ cũng vậy, có loại đơn giản, có loại phức tạp (có mương lớn,có gờ) Hình dạng vỏ là một ống rổng, dài, cuộn quanh một trục tạo nên các vòngxoắn chập nhau thành trụ ốc (Columella), trụ này có thể rỗng và mở ra ngoài ở

Hình 8.3: Cấu tạo trong của Gastropoda điển hình (theo Root).

Trang 8

chổ gần miệng vỏ tạo lổ rốn (Ombilicus) hay có khi không tạo nên lỗ rốn Cácvòng xoắn có khi nằm trên một mặt phẳng hay các mặt phẳng khác nhau tạothành tháp.

Xác định vỏ quay về hướng phải trái bằng cách đặt đỉnh vỏ lên trên,miệng vỏ đối diện với người quan sát, miệng ở phía bên nào thì vỏ quay vềhướng đó

Xác định tầng xoắn ốc bằng cách đặt vỏ có miệng hướng về phía trước vàđếm số đường suture rồi cộng thêm 1

Công thức răng như sau

43

8

m

Hệ thần kinh: gồm hạch tạng

và hạch thần kinh, hạch tạng

phân bố không bao giờ đối

xứng Bọn sống ký sinh có hệ

thần kinh phân bố không rõ

ràng

+ Xúc giác: toàn bộ con

vật điều làm nhiệm vụ xúc giác

(đầu chân), có một số bộ phận

chuyên hóa (xúc tu)

+ Khứu giác: do xúc tu

đãm nhận, (đối với loài có 2 xúc

tu thì xúc tu sau làm nhiệm vụ

khứu giác)

Hình 8.4: Răng hầu của Gastropoda A: Bithyniidae; B: pleuroceridae; C: Viviparidae; D: Valvatidae; E: Ancylidae; F: Physidae; G: Planorbidae; H: Lymnaeidae; J: Neritidae C: răng giữa, l: răng bên, MI và MII: răng mé 1 và 2 (theo Baker 1911 và 1928).

Trang 9

+ Cơ quan kiểm tra chất lượng nước (Osphradium): nằm ở xoang màng áo(những loài nguyên thủy thì osphradium chưa rỏ ràng, đó chỉ là một số tế bàothượng bì thần kinh tập trung trên đường đi của thần kinh mang).

+ Vị giác: nằm trên ống tiêu hoá, có tế bào vị giác phân bố (nằm ở mặtbụng hay hai bên xoang miệng)

+ Cơ quan thăng bằng: chổ lõm của da tạo túi có dịch thể và nhỉ thạch,vách túi có tế bào cảm giác và tế bào tiêm mao Những loài sống bò thì vị trí nằmcạnh hạch thần kinh chân, còn bọn sống bơi lội thì gần thần kinh não và do hạchnão khống chế

+ Thị giác: ở gốc hay đỉnh xúc tu, có nhiệm vụ là có tác dụng cảm quang,những nhóm sống đáy sâu có khi bị tiêu giảm

Hệ tiêu hóa: Miệng ở phía trước và hậu môn ở phía cuối thân, nhưng doxoắn vặn nên hậu môn chuyển vê 2 phía trước Ở miệng có đôi môi, đối vớinhững loài ăn thịt thì có môi dài và có có dịch hoà tan vỏ, xoang miệng có phiếnhàm và lưỡi sừng, hai bộ phận này kết hợp để nghiền thức ăn, có tuyến nước bọt,có một số loài có men Proteaza và acid H2SO4, thực quản phì to và nhă nheo đểchứa thức ăn, có loài còn có tuyến Leiblein tiêu hóa thức ăn, ở dạ dày có gan đổvào, kế đó là ruột và hậu môn

Trang 10

Tuyến sinh dục: Nằm ở mặt lưng gần đỉnh của nang nội tạng (có khi tậptrung thành khối hay phân tán quanh gan), những loài có cơ quan giao cấu thìthụ tinh trong, loài không có cơ quan giao cấu thì phóng tinh và trứng ra ngoàimôi trường nước.

Trứng phát triển thành Trochophore và Villiger

Lớp này phân bố rộng nhất trong nhóm Có hai dạng là sống tự do vàsống ký sinh

Những loài sống tự do thì thường bám vào đá, chúng di chuyển được lànhờ cơ thể có chứa túi khí hay một phần chân biến thành vây bơi

Có những loài sống kí sinh, chúng bám vào vỏ của nhuyễn thể khác (gâyhại làm tan vỏ)

2 Một số loài thường gặp

a Lớp phụ mang trước (Prosobranchia) hay thần kinh chéo (Streptoneura)

Có vỏ ngoài và nắp vỏ, đầu chỉ có một đôi xúc tu, có hai dây thần kinh nốihạch bên và hạch tạng chéo nhau thành hình số 8

Mang phiến đơn giản, nằm phía trước tâm thất

Bộ phúc túc nguyên thủy (Archaeogastropoda)

Họ Pleurotomarridae: vỏ xoắn ốc, tầng đáy của vỏ có một khe hở hoặc khe

Hình 8.5: Bộ Archaeogastropoda A: Acmaea; B: Haliotis; C: Trochus (theo Tryon).

Trang 11

Họ Haliotidae: vỏ thấp, bộ phận xoắn ốc thoái hóa, tầng đáy rất phát triển,miệng vỏ lớn, một bên của tầng đáy có nhiều lổ, không có nắp vỏ.

Họ Fissunellidae: vỏ hình bầu dục, giữa mép trước của vỏ có lỗ lõm vàohình tam giác

Họ Ốc nón Patellidae: vỏ hình chóp nón, không có tầng xoắn ốc

Họ Trochidae: có nắp vỏ và tâm điểm ở giữa, răng giữa, răng bên có 11 cái.Họ Turbinidae: trên mặt vỏ có nhiều ụ nhô, miện vỏ đơn giản, hình tròn,nắp vỏ bằng đá vôi hình bán nguyệt

Họ Neritidae: tầng tháp vỏ thấp, tầng thân lớn, miệng vỏ hình bán nguyệt,không có lổ trục

Bộ trung túc (Mesogastropoda)

Hệ thần kinh tương đối tập

trung, công thức răng sừng thường

là 2:1:1:1:2, ống dẫn sản phẩm bài

tiết không làm nhiệm vụ dẫn sản

Trang 12

Belamya: tương tự như Angulyagra nhưng vỏ mỏng, trên các vòng xoắnđều có đường chỉ mảnh màu đen.

Sinotaia: tương tự như Angulyagra nhưng vỏ mỏng, chỉ có đường chỉmảnh màu đen trên vòng xoắn cuối cùng

Họ Ampullariidae (Pilidae): vỏ mỏng, có tầng thân lớn, gần như hình cầu

Đa phần sống ở nước ngọt

Ampullarus và Pila: có vỏ quay về bên phải

Lanistes: vò quay bên trái

Họ Littorinidae: ốc nhỏ, miệng vỏ hình bầu dục hay hình tròn, có thể sống

ở môi trường nước và trên cạn

Họ Turritellidae (ốc viết): tháp ốc cao, có nhiều tầng xoắn ốc

Họ Solariidae: vỏ có dạng hình bánh xe, thấp, lổ trục sâu

Họ Vemertidae (ốc rắn): vỏ có dạng cuộn tròn, sống cố định

Họ Plamaeidae (ốc đen): vỏ nhỏ, tháp ốc cao, trên mặt vỏ có nhiều chấmđen, mặt trong mép ngoài miệng vỏ có răng

Họ Potamiidae (ốclen): vỏ ốc nhỏ, tháp cao, trên mặt vỏ có nhiều hạt, cómương trước miệng vỏ

Họ Strombidae: vỏ thấp, mép ngoài miệng vỏ rất phát triển, nắp vỏ códạng lá và xung quanh có hình răng cưa Chân phát triển thành hình lưỡi dao

Họ Naiticidae: vỏ hình cầu, hình trứng hoặc hình vành tai, tầng đáy lớn,sống chui rút nên chân phát triển

Họ Cypraeidae (ốc mỏ chùa): vỏ hình trứng, tầng tháp nhỏ bị vùi lấptrong tầng thân, miệng vỏ hình hẹp dài có dạng răng cưa Không có nắp vỏ

Bộ Stenoglossa (lưỡi sừng hẹp)

Trang 13

Miệng vỏ có mương trước.

Lưỡi sừng hẹp và công thức răng sừng là 1-1-1 hay 1-0-1

Họ Muricidae: mương

trước miệng vỏ rất dài, trên vỏ có

nhiều ụ nhô hay gai, ăn thịt

Họ Buccinidae (ốc hương

biển): có lổ trục, chân lớn Răng

giữa có từ 3 - 7 răng, răng giữa có

dạng răng cưa

Họ Obividae: vỏ hình trụ, mặt vỏ trơn, miệng hẹp dài

Họ Harpidae: mặt ngoài có nhiều gờ dọc trơn láng

Họ Volutidae: vỏ lớn, tháp vỏ bị thoái hóa

Họ Conidae: vỏ có hình tim gà, miệng vỏ hẹp dài Công thức răng sừng là1-0-1

b Lớp phụ Opisthobranchia (mang sau)

Dây thần kinh nối hạch bên và hạch tạng không chéo nhau thành hình số8

Xoang màng áo thoái hóa hoặc

Bộ Acoela (không xoang màng áo)

- vỏ thoái hóa

Hình 8.7: Bộ Stenoglossa A: Murex; B: Urosalpinx; C: Busycon; D: Conus (theo Tryon).

Hình 8.8: Lớp phụ Opisthobranchia A: Haminea; B: cavolinia; C: Dendronotus; D: Aevlis (theo Tryon).

Trang 14

- không có xoang màng áo

- mang có nhiều dạng

c Lớp phụ Pulmonata (ốc phổi)

Trung khu thần kinh tập trung thành khối xuang quanh xoang miệng.Dây thần kinh nối hạch bên và hạch tạng không chéo nhau

Không có nắp vỏ

Họ Ancylidae: vỏ hình chóp nón, sống bám

Họ Plaborbidae: vỏ hình vành khăn dẹp

Họ Limnaeidae: vỏ hình vành tai, tháp ốc nhọn

Họ Achitinidae: sống trên cạn, vỏ có vân hình bầu dục, thức ăn của chúnglà lá cây

III Lớp Pelecypoda (Chân Rìu) hay Bivalvia (Hai Mảnh Vỏ) hoặc Lamellibranchia (mang tấm)

1 Đặc điểm chung

Có khoảng 5000 loài hiện đang sống và có khoảng 1000 loài đã hóa đá.Chúng phân bố rộng từ vùng biển cho đến các thủy vực nước ngọt Trong nhómnày có nhiều loài có giá trị kinh tế lớn

Thân thể dẹp, đối xứng hai bên Hai miếng da bao ngoài khép lại, bao bọclấy phần thân mếm gọi là màng áo, đây là phần tiết ra vỏ

Hai mãnh vỏ liên kết nhau bằng bản lề cấu tạo bằng sừng Hai mảnh vỏ cóthể bằng hay không bằng nhau Vỏ có thể che đậy toàn bộ cơ thể hay loài có ốnghút và thoát nước không co rút vào trong được phải có vỏ phụ che đậy

+ Đỉnh vỏ (umbo): là bộ phận sinh trưởng khởi điểm của vỏ, nhô cao lênkhỏi mặt lưng, hơi lệch về trước

Ngày đăng: 21/07/2014, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.1: Sự tương đồng về cấu tạo của các lớp trong ngành Mollusca. - Chương VIII: Ngành thân mềm doc
Hình 8.1 Sự tương đồng về cấu tạo của các lớp trong ngành Mollusca (Trang 1)
Hình 8.2:  Hình dạng của Bộ đa bảng; A: mặt lưng; B: mặt bụng. - Chương VIII: Ngành thân mềm doc
Hình 8.2 Hình dạng của Bộ đa bảng; A: mặt lưng; B: mặt bụng (Trang 2)
Hình 8.3: Cấu tạo trong của Gastropoda điển hình (theo Root). - Chương VIII: Ngành thân mềm doc
Hình 8.3 Cấu tạo trong của Gastropoda điển hình (theo Root) (Trang 7)
Hình 8.4: Răng hầu của Gastropoda. A: Bithyniidae; B: pleuroceridae; C: Viviparidae; D: Valvatidae; E: Ancylidae; F: Physidae; G: Planorbidae; H: Lymnaeidae; J: Neritidae - Chương VIII: Ngành thân mềm doc
Hình 8.4 Răng hầu của Gastropoda. A: Bithyniidae; B: pleuroceridae; C: Viviparidae; D: Valvatidae; E: Ancylidae; F: Physidae; G: Planorbidae; H: Lymnaeidae; J: Neritidae (Trang 8)
Hình 8.8: Lớp phụ Opisthobranchia. A: Haminea; B: cavolinia; C: Dendronotus; D: Aevlis (theo Tryon). - Chương VIII: Ngành thân mềm doc
Hình 8.8 Lớp phụ Opisthobranchia. A: Haminea; B: cavolinia; C: Dendronotus; D: Aevlis (theo Tryon) (Trang 13)
Hình 8.9: Cá6u tạo của một Acephala điển hình (theo Woodruff. - Chương VIII: Ngành thân mềm doc
Hình 8.9 Cá6u tạo của một Acephala điển hình (theo Woodruff (Trang 16)
Hình 8.10: Mặt cắt ngang của một Bivalvia thể hiện mang treo trong xoang màng áo (theo Howes). - Chương VIII: Ngành thân mềm doc
Hình 8.10 Mặt cắt ngang của một Bivalvia thể hiện mang treo trong xoang màng áo (theo Howes) (Trang 20)
Hình 12: Màng áo mở thể hiện cơ quan bón trong cuớa Mổỷc (theo Root). - Chương VIII: Ngành thân mềm doc
Hình 12 Màng áo mở thể hiện cơ quan bón trong cuớa Mổỷc (theo Root) (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN