1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 4. nguyen tu

25 651 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi loại nguyên tử có tính chất vật lý và hóa học đặc trưng và tạo nên một nguyên tố hóa học.. Do trong các phản ứng hóa học , nguyên tử là phần tử nhỏ nhất không phân chia được, ý n

Trang 1

Chào mừng quí vị quan khách

Trang 2

Mẫu hành tinh nguyên tử ( theo Rutherford & Bohr)

NGUYÊN TỬ

Chương

1

Trang 3

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Bài 1

Trang 4

MỞ ĐẦUNguyên tử là phần tử hóa học nhỏ nhất

không thể phân chia cấu tạo nên vật chất Mỗi loại nguyên tử có tính chất vật lý và

hóa học đặc trưng và tạo nên một

nguyên tố hóa học Mỗi nguyên tố có một

nguyên tử số xác định.

Do trong các phản ứng hóa học , nguyên tử

là phần tử nhỏ nhất không phân chia được,

ý nghĩa này mang lại tên gọi nguyên tử,

"phần tử luôn giữ nguyên" Tuy nhiên,

trong một số tương tác vật lý , nguyên tử có thể được tách ra thành các thành phần nhỏ

bé hơn, gọi là các hạt hạ nguyên tử Có ba

loại hạt hạ nguyên tử cấu tạo nên các

nguyên tử:Electron, Proton,Neutron.

Trang 6

I - THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Nguyên tử được cấu tạo bởi

lớp vỏ electron và hạt nhân.

1- Lớp vỏ:

gồm cĩ các electron

mang điện tích âm

(Electron được ơng Thomson tìm ra năm 1897)

Trang 7

2- Hạt nhân: gồm cĩ proton và nơtron.

a - Proton mang điện tích dương :

(được ơng Rutherford tìm ra năm 1918)

- kh i l ố ượ ng : mp= 1,6726.10 – 27 kg (=1u)

- i n tích : đ ệ q p = +1,602.1019 C

b - Nơtron không mang điện :

(được ơng Chadwick tìm ra năm 1932 )

- khối lượng: mp = 1,6748 10 – 27 kg (=1u)

- i n tích đ ệ : qp = 0

Nguyên tử trung hòa về điện:

“ Số proton trong nhân = số electron ở

lớp vỏ “

Trang 8

- Đơn vị đo khối lượng

2-Khối lượng: nguyên tử : u hay

1 đvC = = 1,66.10 -27 kg

Trang 9

II- KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG

Trang 11

PHẦN ĐỌC THÊM

Sir Joseph John “J.J.” Thomson (18 tháng 12

J.J Thomson được phong tước

hiệp sĩ năm 1908 và nhận huân chương

danh dự năm 1912 Năm

Trang 12

SỰ PHÁT HiỆN RA ELECTRON

Năm 1897, nhà bác

học

người Anh Tôm-xơn (J.J

THOMSON) nghiên cứu

sự phóng điện giữa hai

điện cực có hiêu điện

Trang 13

Tia âm cực có́ đặc tính sau:

_Trên đường đi của nó, nếu ta đặt một chong

chóng nhẹ thì chong chóng bị quay Điều đó cho thấy tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn

_Khi không có tác dụng của điện trường và từ

trường thì tia âm cực truyền thẳng

_Khi cho tia âm cực đi vào giữa hai bản điện cực mang điện tích trái dấu, tia âm cực lệch về

phía cực dương Điều đó chứng tỏ tia âm cực

là chùm hạt mang điện tích âm

Trang 14

Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử a) Sự tìm ra proton:

Năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt , Rơ-dơ-pho đã quan sát thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và một loại hạt có khối lượng , mang một đơn vị điện tích dương (kí hiệu là p ; điện tích quy ước bằng

Trang 15

b) Sự tìm ra nơtron :

Năm 1932, chat-uých (J.Chadwick) (cộng tác viên của Rơ-dơ-pho) dùng hạt… bắn phá hạt nhân nguyên tử beri đã quan sát thấy sự xuất hiện của một loại hạt mới có khối lượng xấp

xỉ khối lượng của proton, nhưng không mang điện, được gọi là hạt nơtron (kí hiệu bằng

chữ n).

Như vậy, nơtron cũng là một thành phần

cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.

Trang 16

c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

Sau các thí nghiệm trên, người ta đi

Trang 17

Câu hỏi giáo khoa:

 Cho biết thành phần cấu tạo của

nguyên tử, đơn vị khối lượng nguyên tử.

TRẢ LỜI:

Nguyên tử gồm có hạt nhân mang điện tích

dương và lớp vỏ mang điện tích âm

- Hạt nhân gồm proton mang điện dương và

nơtron không mang điện

- Lớp vỏ được tạo bỡi electron mang điện âm

đồng vị cacbon 12 = 1,66.10 -27 kg

Trang 18

 Cho biết khối lượng , điện tích của electron, proton và nơtron.

TRẢ LỜI:

a-Electron có :

-khối lượng 9,11x10-31 kg ( hay 0,00055 đvC )

-điện tích : -1,6726.10-19 Culong ( qui ước 1- )

b- Proton có: điện tích bằng và trái dấu với điện tích của electron : +1,67.10-19C ( qui ước 1+)

c - Nơtron không mang điện

-Khối lượng nơtron khối lượng proton≈ khối lượng proton

≈ khối lượng proton 1,6748x10-27kg ( = 1 đvC )

Trang 19

 Nguyên tử cacbon 6 electron, 6 proton và 6 nơtron Tính khối lượng nguyên tử theo Kg ( khối lượng tuyệt đối) và theo đvC (khối lượng tương đối)

GiẢI

- Khối lượng nguyên tử cacbon (tính theo kg):

Tổng khối lượng proton:6.1,6728.10 -27 =10,0368.10 -27

nơtron:6.1,6748.10 -27 =10,0488.10 -27

electron: 6.9,11.10 -31 = 54,66.10 -31

Khối lượng của nguyên tử cacbon: = 20,091.10 -27 kg

- Khối lượng nguyên tử cacbon (tính theo đvC)

20,091x10 -27 : 1,66x10 -27 = 12,1 vCđ

Trang 20

Tính số hạt p, n, e cho biết tổng số hạt trong nguyên tử R là 115, số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 25

Giải hệ 2 ph.trình trên ta có: Z = 35 ; N = 45

Vậy số proton = 35 ; số electron = 35 ,

số nơtron là 45

Trang 21

2N : Z =

1,432 (2)

Giải hệ 2 phương trình (1) và (2) ta có:

ZX = 53 , N = 74

5

Trang 22

 Biết khối lượng của nguyên tử S gấp

Trang 23

Electron :

- Khối lượng : me = 9,1094.1031 kg ( = 0,00055u )

- Điện tích: q e = 1,602.1019 C

Trang 24

Khối lượng : 1,6726.10 – 27 kg

proton

Điện tích: +1,602.1019 C

Hạt nhân :

nơtron

Trang 25

Tiết học đến

đây kết thúc

Chào tạm biệt

Xin chân thành cảm ơn Quí vị

Ngày đăng: 19/07/2014, 18:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w