1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hệ thống bán lẻ của Việt Nam.doc.DOC

30 1K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Hệ Thống Bán Lẻ Của Việt Nam
Người hướng dẫn Cô Giáo Trần Thị Thạch Liên, Giảng Viên Bộ Môn Kinh Tế Và Quản Lý Công Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Tiểu Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 180,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển hệ thống bán lẻ của Việt Nam

Trang 1

sẽ tràn vào đánh sập phân phối truyền thống trong nước.

Như chúng ta đã biết, chỉ số tiêu dùng của Việt Nam cao nhất trong khuvực Khi gia nhập vào WTO, người tiêu dùng càng có nhiều sự lựa chọn.Hàng hóa từ ngoài tràn vào với những mẫu mã mới, đẹp, giá cả cạnh tranh,chắc chắn sẽ phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng hơn Người tiêu dùngcàng thoả mãn bao nhiêu thì các doanh nghiệp lại lo bấy nhiêu

Như vậy, làm thế nào để duy trì và phát triển các thị trường tiềm năngcủa mình vốn có từ trước? Đó là cả một vấn đề mà các doanh nghiệp ViệtNam nên cần nhau bàn bạc để cùng hợp sức Chúng ta phải đi sâu nghiên cứunhững tồn tại yếu kém trong hoạt động kinh doanh của các thị trường bán lẻ

cả trong nước lẫn nước ngoài

Thông qua nghiên cứu thực trạng, hoạt động của thị trường bán lẻ hiệnnay, phân tích tìm hiểu sự phát triển nền kinh tế của đất nước và tìm hiểu yêucầu của thị trường quốc tế, với mong muốn góp một phần nhỏ bé của mìnhtrong trong việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống bán

Trang 2

lẻ, em xin chọn đề tài tiểu luận của mình là “ Phát triển hệ thống bán lẻ của Việt Nam” Bố cục của đề tài này được phân bổ như sau:

Phần I: NHỮNG HIỂU BIẾT CHUNG VỀ BÁN LẺ

Phần II: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG BÁN LẺ Ở VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO

Phần III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HỆ THỐNGBÁN LẺ Ở VIỆT NAM

Trong việc tìm tài liệu, phân tích và tìm hiểu thực tế nhằm hoàn thiện

được đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo TRẦN THỊ THẠCH LIÊN giảng viên bộ môn kinh tế và quản lí công nghiệp.Em xin

chân thành cảm ơn

Trang 3

“lẻ ,nhỏ” đợc phân biệt chủ yếu với các hoạt động công ty khác ở vị trí và

động cơ của ngời mua Bán lẽ là một hành vi trao đổi thơng mại trong đó ngờimua là ngời tiêu dùng cuối cùng

- Cơ sở bán lẻ : là một địa điểm thuần tuý hoặc riêng rẽ của công ty đểthực hiện một cách cơ bản các chức năng của Marketing trong đó việc bánhàng đợc tiến hành chủ yếu là bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng

- Cửa hàng bán lẻ: Là tập hợp các tuyến, nơi bán đợc mở ra và là nơi ờng xuyên lui tới của công chúng tiêu dùng việc bán hàng đợc bán trực tiếpcho khách hàng tiêu dùng cuối cùng và đạt đợc mục tiêu lợi nhuận

th-1.2 Cỏc yếu tố cấu thành quỏ trỡnh bỏn lẻ :

Quá trình bán lẻ hàng hoá là quá trình mà các nhân viên của các cửahàng bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng thông qua các thiết bị, công nghệbán Vậy cấu thành của quá trình bán lẻ bao gồm các yếu tố sau:

- Hàng hoá và dịch vụ: Tạo thành mặt hàng kinh doanh là tiền đề vật chấtcủa quá trình mua và bán, không có hàng hoá cũng đồng nghĩa với việc khôngtồn tại hành vi mua bán

- Mặt bằng công nghệ, thiết bị và quy trình công nghệ: Mặt bằng côngnghệ bao gồm diện tích nơi công tác và các diện tích khác thiết bị: Bao gồmthiết bị để trng bày hàng hoá nh tủ, quầy hàng, giá đựng hàng, thiết bị đo lờng,thiết bị điều khiển, các máy thu tính tiền, các thiết bị phục vụ cho bảo quản dựtrữ

Quy trình công nghệ bao gồm: Các công nghệ bán hàng sử dụng để bán.Sức lao động của nhân viên bán hàng: Thể hiện thông qua lao động kỹthuật (các thao tác bán: Cân đo đong đếm, thu tính tiền ) Và lao động phục

Trang 4

vụ (đón tiếp, xác định nhu cầu, giới thiệu hàng hoá, t vấn hớng dẩn khách, trảlời các câu hỏi của khách)

Sức lao động của khách hàng tham gia vào quá trình bán lẻ: Gồm chi phílao động của khách trong mua sắm, lựa chọn hàng, tham gia góp ý

1.3 Đặc trưng của bỏn lẻ :

- Đặc điểm lớn nhất của quá trình bán lẻ là sau quá trình bán, hàng hoá đivào lỉnh vực tiêu dùng, hay bán lẻ là bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng, có vaitrò kết thúc một vòng chu chuyển hàng hoá

- Hàng hóa bán ra với khối lợng nhỏ, lẻ, chủ yếu là những mặt hàng phục

vụ nhu cầu hàng ngày Phạm vi hoạt động trải đều trên một địa bàn rộng lớn,công nghệ phức tạp, lỷ lệ lao động sống cao

Trong quá trình bán lẻ hàng hoá đòi hỏi phải giải quyết tối u cá mối quan

hệ kinh tế tiền nong, quan hệ giữa con ngời với con ngời, quan hệ vật chất trêncơ sở các quy luật tự nhiên và công nghệ

1.4 Mục tiờu bỏn hàng trong cụng ty thương mại bỏn lẻ :

- Mục tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận là mục tiêu đầu tiên, thờng xuyên và cơbản của các công ty kinh doanh khi quyết định một ngành kinh doanh, nhàkinh doanh hy vọng vào lợi nhuận mà ngành đó đem lại Lợi nhuận thu đợc đ-

ợc sử dụng vào nhiêu mục đích khác nhau nh: Tái đầu t để sử dụng kinhdoanh, cải thiện đời sống vật chất văn hoá cho công nhân viên, chi trả cáckhoản chi phí khác

- Mục tiêu thế lực là nục tiêu thể hiện sự tăng trởng và vững mạnh củacông ty trên thị trờng Muốn đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnhtranh gay gắt, công ty phải không ngừng củng cố thế lực của mình trên thị tr-ờng khi có đợc thế lực mạnh công ty có thể tạo ra những lợi thế cạnh tranh dẩntới nâng cao hiệu quả trong kinh doanh

Mục tiêu thế lực thể hiện phối hợp qua các hệ thống chỉ tiêu sau:

+ Khối lợng hàng hoá và doanh số bán ra

+ Số lợng khách hàng mà công ty có

+ Thị phần của công ty trên thị trờng

Trang 5

+ Quy ớc kinh doanh.

+ Uy tín với khách hàng

+ Hình ảnh và biểu tợng của công ty

Để đạt đợc mục tiêu thế lực trong chiến lợc Marketing của công ty

th-ơng mại cần phải tìm ra những kế hoạch riêng biệt của công ty và khai tháctriệt để

- Mục tiêu an toàn: Trong nền kinh tế thị trơng có sự cạnh tranh gay gắtthì mục tiêu an toàn là mục tiêu thờng xuyên của các công ty, mục tiêu antoàn thể hiện sự ổn định trong kinh doanh, có đảm bảo an toàn giảm bớt rủi dothì công ty mới vững mạnh và sinh lời đợc

1.5.2 Cỏc siờu thị : siờu thị là cửa hàng tự phục vụ,cú mức chi phớ thấp, tỷ suấtlợi nhuận khụng cao và khối lượng hàng bỏn ra lớn, kinh doanh nhiều chủngloại hàng hoỏ như thực phẩm, bột giặt, cỏc chất tẩy rửa quần ỏo vải vúc và cỏc

đồ dựng gia đỡnh khỏc Siờu thị cú thể là của một chủ cỏ thể, song phần lớnđều nằm trong một chuỗi siờu thị nào đú

1.5.3 Cửa hàng bỏch hoỏ tổng hợp: Cửa hàng bỏch hoỏ tổng hợp là nơi bỏnmột số nhúm chủng loại hàng hoỏ như quần ỏo, đồ gia dụng, thiết bị làmbếp.Mỗi nhúm chủng loại do một bộ phận của cửa hàng chuyờn trỏch.Để cạnh

Trang 6

mở thờm cỏc chi nhỏnh tại những nơi cú dõn cư phỏt triển nhanh và ngườimua cú thu nhập cao.với cỏc trang thiết bị tốt hơn và cú chỗ để xe cho ngườimua, hoặc là tu bổ lại cửa hàng…

1.5.4 Quầy bỏn lẻ : Quầy bỏn lẻ thường tương đối nhỏ, nằm gần cỏc khu dõn

cư, thời gian mở cửa dài, kinh doanh hạn chế một số loại hàng bỏn chạy phục

vụ nhu cầu hàng ngày của người tiờu dựng

Ngoài ra cũn cú nhiều dạng bỏn lẻ khỏc như: siờu thị liờn hợp, siờu thịbỏch hoỏ và cỏc tổ hợp thương mại ( cỏc laọi cửa hàng này thưũng cú quy mụlớn hơn siờu thị thụng thường: cửa hàng hạ giỏ, cửa hàng giới thiệu sản phẩmbỏn theo catalụ, bỏn lẻ theo đơn đặt hàng qua bưu điện hay điện thoại,cỏc mỏybỏn hàng tự động,bỏn hàng lưu động…

1.1 G7 Mart - Hệ Thống Siờu Thị Của Người Việt

Cụng ty TNHH Cà phờ Trung Nguyờn đó nỗ lực tỡm kiếm nhiều con đường xuất khẩu sản phẩm ra bờn ngoài thụng qua hợp tỏc nhượng quyền, xuất khẩu tiểu ngạch với cỏc Việt kiều

Từ ngày 5-8-2006, hơn 500 cửa hàng G7- Mart bắt đầu hoạt động cùngvới sự xuất hiện của hàng loạt siêu thị, trung tâm thơng mại cho thấy một cuộcchiến trong lĩnh vực bán lẻ đang đến hồi gay gắt Sau gần 2 năm triển khainghiên cứu, hiện công ty G7 Mart đã có trong tay con số 10.000 cửa hàng bán

lẻ tiệm tạp hoá tham gia dự án G7 Mart và lột xác trở thành các cửa hàng bán

lẻ hiện đại

Trang 7

Tham vọng của G7mart là sẽ hỡnh thành tại Việt Nam một hệ thốngphõn phối chuyờn nghiệp hiện đại nhất, đủ sức cạnh tranh với cỏc tập đoànbỏn lẻ nước ngoài đang chuẩn bị đổ bộ vào Việt Nam theo lộ trỡnh gia nhậpWTO trong năm nay.

Kế hoạch trước mắt trong năm 2006 và 2007, sẽ cú 5.000 cửa hàngG7mart được đưa vào hoạt động, triển khai 7.000 cửa hàng G7mart thànhviờn và 100 trung tõm phõn phối

Giai đoạn 2 sẽ xõy dựng cỏc trung tõm thương mại tổng hợp, cỏc siờuthị và Đại siờu thị và cuối cựng sẽ xõy dựng cỏc Khu trung tõm thương mạiViệt Nam tại nước ngoài - Viettown nhằm quảng bỏ hàng húa và hỡnh ảnh đấtnước Việt Nam ra thế giới

G7 Mart đã thành công trong việc đánh bóng thơng hiệu (đi trớc- đón

đầu) Với định hớng “ngời Việt dùng hàng Việt”, Trung Nguyên đã khơinguồn cho việc tiêu thụ sản phẩm nội địa, kết nối các doanh nghiệp Việt Nam

và ngời tiêu dùng xích lại gần nhau hơn

Mặc dù hiệu quả của mô hình còn phải đợi thời gian, nhng với dịch vụ

và chiến lợc cụ thể thì G7 Mart có thể phát triển bền vững Đối với kinh tế –xã hội, với bối cảnh hiện nay, mỗi nhà sản xuất tự xây dựng cho riêng mìnhmột hệ thống phân phối Điều này đã tạo ra một sự lãng phí về chi phí xã hộicho việc lu thông hàng hóa

Trang 8

Đối với chính phủ, G7 Mart đáp ứng đợc việc cần thiết phảI có mộtkênh phân phối nội địa đủ mạnh để đối trọng với các tập đoàn phân phối nớcngoài nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong nớc xây dựng thơng hiệu.

1.1.3 Nguyờn nhõn tồn tại những hạn chế :

G7 Mart là một mô hình mới nên để kêu gọi các nhà đầu t thì cũng ít cóngời dám mạo hiểm

G7 Mart chỉ mới đợc thực hiện ở những con đờng lớn nên tính hiệu quả cha cao

Cha có sự chuẩn bị chu đáo về nguồn hàng Phần lớn hàng hoá trong các hệ thống giống nh hàng hoá đợc bày bán ở các chợ, cha tạo đợc nét đặc tr-

ng riêng và cha hấp dẫn đợc khách hàng

1.2 Siêu thị Metro :

Metro Cash & Carry là một trong những tập đoàn quốc tế dẫn đầutrong lĩnh vực bỏn sỉ, hiện cú mặt tại 30 quốc gia, với hơn 500 cơ sở kinhdoanh Metro Cash & Carry hiện là nhỏnh kinh doanh lớn nhất của tập đoànMetro Toàn cầu Metro Toàn cầu, với doanh số hiện tại gần 100 tỉEURO/năm, là một trong những tập đoàn hàng đầu về cả bỏn sỉ và bỏn lẻ 1.2.1 Thành cụng :

Là một tập đoàn nổi tiếng trong lĩnh vực phõn phối và cung ứng cỏcmặt hàng tiờu dựng, Metro cú rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý hệthống phõn phối cũng như lựa chọn cỏc nhà cung ứng Cỏc chi nhỏnh đượcxõy dựng theo quy chuẩn toàn cầu của tập đoàn, quy mụ bỡnh quõn rộng 3,5

Trang 9

đến 4 ha.Dự án Metro 2, có quy mô khá lớn, tổng mức đầu tư khoảng 15 triệuUSD (tương đuơng 240 tỉ đồng)

Tại Việt Nam, Metro có 3 trung tâm bán sỉ chuyên cung cấp các sảnphẩm tiêu dùng có chất lượng cao và những giải pháp kinh doanh với giá cảthấp nhất có thể Không chỉ cung cấp mà Metro còn giúp Việt Nam xuất khẩuhàng hoá sang các thị trường khác mà Metro đang kinh doanh Chỉ tính riêngnăm 2003 Metro đã giúp Việt Nam xuất khẩu được 50 triệu USD hàng hoá

So với các phương thức kinh doanh khác, mô hình Metro Cash&Carryluôn đem lại lợi ích tối ưu cho khách hàng khi giá cả và tiện ích phù hợp vớinhu cầu của họ Chính vì vậy, Metro đã nhanh chóng chinh phục được thịtrường bán buôn, đặc biệt với các nhóm sản phẩm tiêu dùng, văn phòngphẩm, lương thực, thực phẩm…

“Mua tận gốc, bán tận ngọn”: Metro là biết lựa chọn các nhà phân

phối phù hợp và có sản phẩm chất lượng cao rồi đưa thẳng tới tay khách hàng.Theo đó, Metro tìm mua các sản phẩm rồi phân phối trực tiếp tới khách hàng,như vậy hàng hóa sẽ không phải qua bất kỳ một kênh phân phối nào Đối tượng khách hàng chủ yếu của Metro là những khách hàng chuyênnghiệp, những nhà hàng, khách sạn, các nhà bán buôn, bán lẻ và các hộ kinhdoanh

”Quản lý chất lượng theo mục tiêu”: Đó chính là kim chỉ nam cho

hoạt động của nhà sản xuất Bên cạnh đó giá cả phải hợp lý, mẫu mã đa dạng

và có thông tin đầy đủ Quản lý chất lượng sản phẩm sao cho phù hợp vớimục tiêu của nhà sản xuất cũng như phù hợp với pháp luật hiện nay đang làmột trong những vấn đề sống còn của một nhà phân phối

1.2.2 Hạn chế:

Trang 10

Một trong những nhược điểm của mô hình Cash&Carry là nó rất phứctạp bởi số lượng hàng hóa quá lớn Do vậy, yêu cầu đảm bảo cho hệ thốngCash&Carry được hoạt động hiệu quả chính là sự tổ chức và quản lý hàng hóabài bản và khoa học Đúng là thời gian đầu áp dụng, Metro Cash&Carry đãtừng gặp phải rất nhiều khó khăn trong công việc quản lý Hàng hóa liên tụcthất thoát, nhiệm vụ kiểm kê đòi hỏi một số lượng lớn các nhân viên khiến chiphí khá tốn kém Sau đó, hội đồng quản trị tập đoàn Metro đã yêu cầu tất cảcác số liệu về khách hàng, về từng chủng loại hàng hóa cho từng lĩnh vựcngành nghề đều phải được tập hợp và cập nhật đầy đủ theo các ngân hàng dữliệu khác nhau.

Vấn đề mà khách hàng cảm thấy bất tiện nhất đó là phải gửi hàng lýtrước lúc vào cửa hàng, vì đi mua hàng thì phải mang tiền, rồi còn bao giấy tờliên quan Hơn nữa thủ tục lại quá khắt khe, người vào phải có thẻ hội viên,thanh toán phải có thẻ, trẻ em phải trên 1m30 mới được vào

1.3.3 Nguyên nhân tồn tại của hạn chế :

Sở dĩ tồn tại những hạn chế trên là do với mức giá thành hợp lý và luôn

có các chương trình khuyến mại hấp dẫn hơn so với các siêu thị bán lẻ khác,Metro đã thu hút được lượng khách hàng rất lớn và chính diều này dẫn tới sựquá tải như đã nói ở trên Hơn nữa, lượng khách hàng lớn trong khi đội ngũnhân viên phục vụ ít và Metro luôn trong tình trạng thiếu lao động Số lượnglao động đào tạo được không đủ đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chấtlượng phục vụ, đây cũng là nguyên nhân khiên cho khách hàng cảm thấykhông thoải mái

Bên cạnh đó, muốn mua được hàng hóa của Metro khách hàng bắt buộcphải mang theo Thẻ Hội Viên, thủ tục rắc rối này đã trở thành rào cản lớntrong việc tăng lượng khách hàng đến với Metro

Trang 11

2 Đánh giá chung về hệ thống bán lẻ ở Việt Nam

2.1 Điểm mạnh :

Có thể nói, đến nay Việt Nam đã hình thành mạng lưới siêu thị ở cácthành phố và đô thị lớn trong cả nước và các siêu thị đã góp phần không nhỏvào việc tạo ra một diện mạo mới cho thương mại bán lẻ ở Việt Nam, gópphần nâng cao văn minh thương nghiệp, đáp ứng được nhu cầu mua sắm củacác đối tượng khách hàng là tầng lớp trung lưu của Việt Nam

Theo số liệu của Bộ Thương mại, tính đến cuối năm 2005, cả nước có9.063 chợ ở nông thôn và 2.275 chợ ở khu vực thành thị Cũng vào thời điểmnày, cả nước đã có trên 200 siêu thị, 30 trung tâm thương mại và khoảng1.000 cửa hàng tiện lợi hoạt động trên 30/64 tỉnh, thành.Theo tính toán, có khoảng 40% lượng hàng hóa lưu thông qua hệ thống phânphối truyền thống 44% qua hệ thống các cửa hàng bán lẻ độc lập 10% qua hệthống phân phối hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại số còn lại là docác nhà sản xuất bán trực tiếp đến tay người tiêu dùng Riêng tại hai TP lớn là

Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, lượng hàng lưu thông qua kênh phân phối hiệnđại đã tăng từ 18% năm 2004 lên 23% trong năm 2005

Thu nhập bình quân đầu người trên cả nước

Trang 12

Tỷ trọng tiêu dùng cuối cùng trong GDP Việt Nam

Tỷ trọng (%) 72,88 71,18 71,32 72,58

Nguồn: Tổng cục Thống kê

2.1.1 Sự hấp dẫn của thị trường bán lẻ Việt Nam

Theo đánh giá của Công ty Nghiên cứu thị trường ATKEARNEY (HoaKỳ) cùng các tập đoàn kinh doanh đa quốc gia Việt Nam đang là một trong những thị trường hấp dẫn với các tập đoàn siêu thị quốc tế Doanh thu thị trường bán lẻ của Việt Nam năm 2005 đã đạt 20 tỷ USD, tăng 20% so với năm 2004 dự đoán đến năm 2010 sẽ vượt 50 tỷ USD Thị trường bán lẻ Việt Nam hấp dẫn bởi những lý do sau:

Dân số lớn: Mặc dù nhìn tổng thể, tỷ lệ tăng dân số đang có xu hướng

giảm, thể hiện ở tốc độ tăng trưởng dân số hàng năm giảm đáng kể từ 2,3% năm 1980 xuống 1,7% thời kỳ 1990-1995 và 1,5% trong 2 năm 1999-2000 nhưng dân số Việt Nam vẫn tăng Năm 2003, dân số Việt Nam là 80.902 nghìn người, nhưng đến cuối năm 2004 theo số liệu ước tính, dân số Việt Nam đã là 82.032 nghìn người, trong đó hơn 50% số người dưới độ tuổi 30 vàđang thích mua sắm, thị trường bán lẻ Việt Nam còn rất rộng và chưa được khai thác

Thu nhập ngày càng được cải thiện: Thu nhập cá nhân đang được cải

thiện một cách đáng kể, điều đó cho phép người tiêu dùng có khả năng muasắm được nhiều hàng hoá hơn Kết quả là chi tiêu của người tiêu dùng đã tăngkhoảng 30% trong giai đoạn 1999-2003

Sức mua sắm lớn, thể hiện ở doanh số bán lẻ ngày càng tăng lên, và ởviệc Việt Nam được xếp thứ 8 trong danh sách những thị trường tiềm năng

Trang 13

lớn nhất thế giới Doanh số bán lẻ đã tăng lên một cách nhanh chóng trongnhững năm trở lại đây, đạt tới 17,4 tỷ USD trong năm 2003, tương đương với45% GDP danh nghĩa Tỷ lệ này cao hơn rất nhiều so với một số nước ở châu

Á khác, bao gồm cả Trung Quốc (38%) và Thái Lan (34%) Tuy nhiên, khuvực bán lẻ chính thức chỉ chiếm khoảng 6% tổng số việc làm Tỉ trọng pháttriển thương mại hiện đại ở các nước trên thế giới ngày càng cao, tại Mỹ là90%, Trung Quốc là 56%, còn tại Việt Nam con số này chỉ vẻn vẹn có 15%.85% còn lại của một thị trường hơn 80 triệu dân quả thật có sức hút lớn đốivới các nhà đầu tư trong lĩnh vực bán hàng hiện đại

Tiêu thụ trong nước là bộ phận quan trọng nhất của tổng tiêu dùng cuốicùng, do đó, tiêu thụ trong nước gia tăng là tiền đề để cải thiện đời sống dân

cư Tiêu dùng cuối cùng trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả tíchcực, tính theo giá so sánh, đã tăng với tốc độ khá, cao hơn hẳn so với tốc độtăng dân số: năm 2000 tăng 3,2% so với tốc độ tăng dân số là 1,36% Năm

2001 tiêu dùng cũng tăng 4,7% so với tốc độ tăng dân số 1,35%; năm 2002tăng 7,4% so với 1,32%; năm 2003 tăng 7,3% so với 1,47%; năm 2004 ướctăng trên 7% so với 1,44% Tiêu dùng cuối cùng bình quân đầu người và mứcsống của dân cư đã tăng lên

Tỷ lệ tiêu dùng cuối cùng so với GDP của Việt Nam đạt trên 70%,thuộc loại cao so với các nước trong khu vực (Singapore đạt 55,9%, Malaysiađạt 58,2%, Thái Lan đạt 67,7% ) Đây cũng chính là một trong những tiền đềquan trọng để gia tăng tiêu thụ trong nước

2.1.2 Bùng nổ siêu thị và các cửa hàng tiện lợi :

Trong những năm qua, đặc biệt là năm 2004 đã có sự phát triển liêntục trong hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam với sự ra đời của nhiềusiêu thị

Trang 14

Theo Bộ Thương mại, thị trường bán lẻ Việt Nam được đánh giá mỗinăm đạt doanh thu hơn 20 tỉ USD, tốc độ tăng trưởng đến 30%/năm, với gần85% người dân thành thị ở khu vực phía nam thường xuyên mua sắm tại cácsiêu thị, trung tâm thương mại Người tiêu dùng ngày càng có xu hướngchuyển từ mua sắm tại chợ truyền thống sang mua sắm tại siêu thị do có nhiềuhàng hóa để lựa chọn,đáp ứng được yêu cầu về vệ sinh thực phẩm và chấtlượng sản phẩm

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam sẽ mở cửa các lĩnh vực bán lẻ vànhượng quyền kinh doanh Các doanh nghiệp Mỹ được lập liên doanh vớiViệt Nam vào ngày 01-1-2009, thành lập công ty 100% vốn nước ngoài đượccung cấp hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước

Cả nước hiện có 265 siêu thị tại 32 tỉnh, thành phố, nhiều gấp 26,5 lần

so với cách đây 10 năm, trong đó, trên 70% tập trung ở Hà Nội và TP Hồ ChíMinh Riêng Hà Nội có 101 siêu thị, chiếm 38% số lượng siêu thị của cảnước.Nhưng không dừng ở đây, các nhà đầu tư trong và ngoài nước đang ráoriết cho ra đời mạng lưới bán lẻ hiện đại

Chỉ trong nửa cuối tháng 7-2006, Vissan đã khai trương thêm 2 cửa hànggiới thiệu sản phẩm tự chọn, nâng tổng số lên gần 30 cửa hàng, hoạt động tạinhiều địa bàn khác nhau của thành phố Dự kiến trong quý IV, Vissan sẽ đưavào hoạt động thêm 3 cửa hàng nữa

Kinh doanh bán lẻ sẽ trở thành nhu cầu mua sắm văn minh, hiện đạitrong xã hội ngày nay Các tập đoàn bán lẻ nước ngoài đang ngấp nghé thịtrường Việt Nam với nhiều lý do Nhiều dự án xây dựng trung tâm thươngmại, siêu thị đang được triển khai và thực hiện như Hùng Vương Plaza,Saigon Paragon, Times Square, Saigon Peal…

Sắp tới, hàng loạt chợ của TP.Hồ Chí Minh sẽ chuyển thành các SiêuThị-Trung Tâm Thương Mại như chợ Bà Chiểu, chợ Nguyễn Văn Trỗi, chợ

Trang 15

Văn Thánh Mặt bằng nhiều chợ đầu mối đã được di dời như chợ cá ChánhHưng, chợ cá Xóm Củi, Sân cá 50 Phan Văn Khỏe… sẽ trở thành các siêu thị

và Trung Tâm Thương Mại hoặc kho cung ứng hàng hóa

Tại thị trường Hà Nội, lớn nhất vào thời điểm này là Fivimart mở rađược 5 siêu thị, Intimex có 2, còn lại là các siêu thị nhỏ lẻ Chính bởi vậy, khimột số tập đoàn phân phối lớn trên thế giới như: tập đoàn Metro Cash andCary (Đức), tập đoàn Bourbon (Pháp), Parkson của Tập đoàn Lion (Malaysia)xuất hiện, các siêu thị nhỏ trong nước như ngồi trên lửa Sức hút về giá cả, vềcách kinh doanh bài bản, về những chiến lược tiếp cận khách hàng khiến chonhững đại siêu thị và trung tâm phân phối lớn này thu hút một lượng kháchhàng khổng lồ

2.2 Điểm yếu :

Có nhiều ý kiến cho rằng, ngoại trừ hệ thống phân phối xăng dầu đãđược các bộ, ngành và doanh nghiệp triển khai khá tốt, thì các ngành hàngcòn lại và ngay cả một thị trường bán lẻ rộng lớn, cho đến thời điểm này vẫncòn lúng túng khi bước vào một sân chơi mới

Theo số liệu của Bộ Thương mại, tính đến cuối năm 2005, cả nước có9.063 chợ ở nông thôn và 2.275 chợ ở khu vực thành thị Cũng vào thời điểmnày, cả nước đã có trên 200 siêu thị, 30 trung tâm thương mại và khoảng1.000 cửa hàng tiện lợi hoạt động trên 30/64 tỉnh, thành

Theo tính toán, có khoảng 40% lượng hàng hóa lưu thông qua hệ thốngphân phối truyền thống; 44% qua hệ thống các cửa hàng bán lẻ độc lập; 10%qua hệ thống phân phối hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại; số còn lại

là do các nhà sản xuất bán trực tiếp đến tay người tiêu dùng Riêng tại hai TPlớn là Hà Nội và TP.HCM, lượng hàng lưu thông qua kênh phân phối hiện đại

đã tăng từ 18% năm 2004 lên 23% trong năm 2005

Ngày đăng: 10/09/2012, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w