1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới

89 886 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nghi Phơng - Huyện Nghi Lộc
Trường học Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Nghệ An
Chuyên ngành Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Thể loại Đồ án quy hoạch
Năm xuất bản 2011-2020
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghi Phơng là một xã đồng bằng trung du, nằm trên tuyến đờng tỉnh lộ 534 là tuyến giao thông huyết mạch của huyện, khá thuận lợi cho giao lu thông thơngphát triển kinh tế xã hội với các

Trang 1

Mở đầu

I Sự cần thiết phải lập đề án quy hoạch nông thôn mới.

Nghi Phơng là một xã đồng bằng trung du, nằm trên tuyến đờng tỉnh lộ 534

là tuyến giao thông huyết mạch của huyện, khá thuận lợi cho giao lu thông thơngphát triển kinh tế xã hội với các trung tâm kinh tế lớn của vùng nh khu kinh tế

Đông Nam, thị trấn Quán Hành, huyện Đô Lơng, Yên Thành đồng thời là mộttrong những xã nằm trong vùng định hớng phát triển xây dựng thị trấn Chợ Th-ợng – Trung tâm của tiểu vùng bán sơn địa, cực tăng trởng kinh tế, văn hóa, xãhội miền Tây của huyện Nghi Lộc

Trong những năm qua, bằng sự tập trung chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền,

sự nỗ lực của nhân dân, nông nghiệp, nông thôn Nghi Phơng có bớc chuyển tíchcực Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng, kết cấu hạ tầng phát triển mạnh, vănhoá xã hội có nhiều tiến bộ Dịch vụ thơng mại đợc đầu t và chiếm u thế trongphát triển kinh tế xã hội của xã Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đợcnâng lên

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển và xây dựng xã Nghi Phơng vẫn chakhai thác hết lợi thế và tiềm năng của địa phơng nh: công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp phát triển chậm, lợi thế về dịch vụ thơng mại cha đợc phát huy đúngmực Trong phát triển kinh tế thì sản xuất nông nghiệp vẫn đang là ngành sảnxuất chính của xã, nhng sản phẩm nông nghiệp cha tạo đợc quy mô và chất lợngmang tính hàng hóa cao để cung cấp cho thị trờng Hệ thống cơ sở hạ tầng cha đ-

ợc đầu t xây dựng đồng bộ, nhiều công trình cha đạt tiêu chuẩn quy định và một

số công trình đã xuống cấp

Nguyên nhân tồn tại trên có nhiều, song một trong những nguyên nhân đó

là trong quá trình phát triển kinh tế xã hội thiếu tính quy hoạch dài hạn hoặc đãquy hoạch nhng cha theo kịp yêu cầu của sự phát triển

Vì vậy, để thực hiện chơng trình xây dựng nông thôn mới trong đó việc lậpquy hoạch là điều kiện và cơ sở khoa học, cũng nh căn cứ để Đảng bộ và nhândân Nghi Phơng xây dựng nông thôn theo hớng văn minh, hiện đại gắn với côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

Nhận thấy đợc tầm quan trọng của việc lập quy hoạch trong tiến trình xâydựng nông thôn mới Uỷ ban nhân dân xã Nghi Phơng đã phối hợp với đơn vị tvấn là Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trờng Nghệ An tiến hành xây dựng

“ Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nghi Phơng giai đoạn 2011 2020”

Trang 2

-II Mục tiêu.

- Phát triển kinh tế - xã hội gắn quá trình hiện đại hoá nông thôn về sảnxuất nông nghiệp, công nghiệp - TTCN, phát triển dịch vụ thơng mại Nhằmnâng cao chất lợng cuốc sống, tiến tới xây dựng xã có nền nông nghiệp sinh thái,bền vững có khả năng cạnh tranh cao; nông thôn hiện đại, văn minh; đời sốngvật chất và tinh thần của ngời dân ngày càng đợc nâng cao, không quá chênhlệch so với đô thị và có đóng góp hiệu quả vào quá trình công nghiệp hoá, hiện

đại hoá nông nghiệp, nông thôn

- Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp nớc…), xây dựng, cảitạo công trình tiến tới xây dựng hạ tầng xã hội đồng bộ, hạ tầng kỹ thuật tiêntiến Chỉnh trang làng xóm, cảnh quan, xây dựng môi trờng sống cho nhân dânngày càng nâng cao

- Giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá địa phơng và bảo vệ môi trờng sinh thái

III Căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch.

- Thông t số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT về việc Hớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Thông t số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hànhTiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn

- Thông t số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hànhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông t số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn hớng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấpxã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Thông t số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ xây dựng quy định việclập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

Trang 3

- Căn cứ Thông t số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của liên bộ Xây dựng - Nông nghiệp phát triển nông thôn - Tàinguyên và Môi trờng quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xâydựng xã nông thôn mới.

- Thông báo số 1192-TB/TU ngày 12/5/2010 của Ban Thờng vụ Tỉnh uỷNghệ An về Kế hoạch thực hiện Chơng trình phát triển nông thôn mới tỉnh Nghệ

An giai đoạn 2010-2020

- Quyết định số 3875/QĐ.UBND-NN ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh Nghệ

An về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chơng trình mục tiêu quốc gia Xâydựng nông thôn mới tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010-2020

- Công văn số 1750/SXD-QHKT ngày 22/10/2010 của Sở xây dựng Nghệ

An về việc hớng dẫn lập hồ sơ Quy hoạch nông thôn mới và Công văn số2496/SNN-KHTC ngày 29/10/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An vềviệc bổ sung hớng dẫn lập Quy hoạch nông thôn mới

2 Nguồn tài liệu, số liệu:

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Nghi Lộc đến năm2020

- Nghi quyết Đại hội Đảng bộ huyện Nghi Lộc lần thứ 27

- Phơng hớng phát triển KT-XH xã Nghi Phơng đến năm 2015

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Nghi Phơng lần thứ 29

- Số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2010

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn2011-2015

- Các quy hoạch chuyên ngành khác trên địa bàn xã Nghi Phơng và vùngphụ cận

- Các tài liệu thu thập phục vụ quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã NghiPhơng

3 Các tài liệu bản đồ cơ sở:

- Bản đồ địa chính xã Nghi Phơng, tỷ lệ 1/2000

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Nghi Phơng, tỷ lệ 1/5000

- Các bản đồ quy hoạch chuyên ngành khác liên quan đến địa bàn xã Nghi Phơng

Trang 4

IV Phạm vi nghiên cứu đồ án.

1 Phạm vi:

Đề án đợc nghiên cứu trên toàn bộ phạm vi ranh giới hành chính xã NghiPhơng, ở 16 xóm trên địa bàn xã Quy mô diện tích tự nhiên 1444.47ha

2 Đối tợng quy hoạch:

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nôngnghiệp hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trờng theo chuẩn mới

- Quy hoạch phát triển các khu dân c mới và chỉnh trang các khu dân c hiện

có theo hớng văn minh, bảo tồn đợc bản sắc văn hoá tốt đẹp

Trang 5

lý nh sau:

- Phía bắc giáp xã Nghi Đồng

- Phía nam giáp xã Hng Trung huyện Hng Nguyên

- Phía đông giáp xã Nghi thuận, Nghi Hoa

- Phía tây giáp xã Nghi Mỹ, Nghi Lâm

2 Đặc điểm địa hình

Nghi Phơng là xã đồng bằng trung du, địa hình thấp trũng, lòng chảo,nghiêng dần về phía sông Cấm Địa hình ít bằng phẳng, phân bố rải rác khắptoàn xã, thờng xuyên bị ngập úng khi có ma lớn

Nhìn chung địa hình của xã Nghi Phơng tơng đối phức tạp, sẽ gây khó khăncho việc bố trí sản xuất nông nghiệp, đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đadạng hóa ngành nghề

3 Khí hậu

- Xã Nghi Phơng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa khô lạnh

từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 11 Là khu vực

có nguồn bức xạ dồi dào, trung bình hàng năm đạt 230-250 Kcal/m3

- Nhiệt độ trung bình năm 23,80C, tháng 7 có nhiệt độ cao nhất, có lúc nhiệt

độ trong ngày lên tới > 400C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 2 có lúc nhiệt

độ trong ngày hạ xuống < 90C

- Lợng ma bình quân năm khoảng 1886 - 2062 mm Mùa ma bắt đầu từtháng 5 và kéo dài đến tháng 11, chiếm 86,5% tổng lợng ma cả năm trên địa bànxã

- Có hai hớng gió chính:

Trang 6

+ Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thờng mangtheo giá rét, ma phùn.

+ Gió mùa Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9 làm cho khí hậu khô vànóng

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí thay đổi trung bình từ 82 - 84 %, độ ẩm thánglớn nhất từ tháng 9 đến tháng 12 và thấp nhất từ tháng 4 đến tháng 8

II Tài nguyên thiên nhiên.

1 Tài nguyên đất.

Theo tài liệu thổ nhỡng Nghệ An và căn cứ nguồn gốc phát sinh đất đai,trên địa bàn xã có 4 loại đất chính sau:

- Đất phù sa, không đợc bồi, có glây trung bình hoặc glây mạnh Diệntích khoảng 450 ha Đây là diện tích có tác dụng to lớn trong sản xuất nôngnghiệp của xã Đất thờng có thành phần cơ giới nặng, các lớp dới có tỷ lệ sétrất cao Lớp canh tác có màu xám xẩm, xám xanh Các lớp dới có màu vànglẫn vệt trắng xanh, xám xanh, vệt đỏ của sản phẩm feralit Hầu hết đất đều cósản phẩm ferlit

- Đất phù sa bị úng nớc, thờng có glây mạnh: Diện tích khoảng 100 ha

Đây là loại đất chủ yếu ở các khu vực bàu sâu và dọc theo sông Cấm Hầu hết

đất nặng có tỷ lệ sét cao, lớp dới đất rất bí Sản phẩm ferlit ít hơn, lớp trên cóbùn nhảo, màu xám đen hơi xanh

- Đất bạc màu trên phù sa cũ có sản phẩm feralit, xen vùng đồi núi: Diệntích khoảng 400 ha Phân bố chủ yếu ở vùng giáp giới giữa đồng bằng và vùng

đồi núi Trớc đây cũng là loại đất tốt, nhng do điều kiện địa hình dốc Nớc ma

và nớc tới rửa trôi chất kiềm, mùn, chất sắt và phân tử sét, đất trở nên bạcmàu, cát pha rời rạc

- Đất feralit xói mòn mạnh trơ sỏi đá: Diện tích khoảng gần 400 ha đấtphát triển trên các đá mẹ chủ yếu là sa thạch có xen lẫn cả phấn sa, phiếnthạch sét Riêng ở các mỏm cao gần giáp ranh xã Nghi Lâm có Riôlit vàGơranit Đất có màu vàng, tầng đất mỏng, có lẫn nhiều sỏi đá

2 Tài nguyên nớc

- Nguồn nớc mặt: do đặc điểm địa hình bán sơn địa nên có nhiều khe suốinhỏ, mặt khác có hệ thống sông Cấm ở một phần ranh giới xã nên nguồn n ớc

Trang 7

mặt tơng đối dồi dào Có nhiều ao, hồ nên thuận tiện cho việc phục vụ sảnxuất và sinh hoạt của nhân dân.

- Nguồn nớc ngầm: Đối với khu vực bằng vàn tầng nớc ngầm nông, phân

bố rộng khắp, xuất hiện ở độ sâu 4 - 7 m và ổn định ở độ sâu 10 - 30 m Cókhả năng đáp ứng nhu cầu nớc sinh hoạt và sản xuất cho ngời dân địa phơng.Nhng đối với các khu vực vùng đồi thì có độ sâu trên 30 m gây khó khăn chonhân dân trong việc khai thác nớc phục vụ sinh hoạt

III Nhân lực

1 Dân số

Toàn xã có 16 xóm, tổng số nhân khẩu của xã là 7364 ngời với 1711 hộ.Trong đó có 915 hộ theo đạo thiên chúa giáo, chiếm 53,5% Mật độ dân số trungbình 458 ngời/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm dới 1%/ năm

2 Lao động

Tổng số lực lợng lao động trong toàn xã là 3728 ngời trong đó:

- Lao động nông nghiệp là 2696 ngời, chiếm 72,3 %

- Lao động phi nông nghiệp 1032 ngời, chiếm 27,7 %

Số lao động đã qua đào tạo là 1118 ngời, chiếm tỷ lệ 30 % trong đó:

- Đại học, cao đẳng: 230 ngời

- Trung cấp: 200 ngời

- Sơ cấp: 618 ngời

- Công nhân kỹ thuật: 70 ngời

Trang 8

Phần II thực trạng nông thôn xã NGHI PHƯƠNG

I các chỉ tiêu kinh tế xã hội cơ bản đã đạt đợc.

đạt 43,5 tỷ đồng Trong đó sản xuất nông nghiệp đạt 35 tỷ đồng; công nghiệp xây dựng đạt 19 tỷ đồng; dịch vụ thơng mại đạt 18 tỷ đồng

-Cơ cấu kinh tế nông, lâm, ng chiếm 48,6%, công nghiệp xây dựng chiếm26,4%, dịch vụ thơng mại chiếm 25% Thu nhập bình quân đầu ngời năm 2010

đạt 10 triệu đồng/ngời

2 Các chỉ tiêu văn hoá - xã hội

Trên lĩnh vực văn hóa - xã hội cũng đợc xã quan tâm và đầu t nhằm nângcao đời sống vật chất, tinh thần của ngời dân địa phơng Chất lợng giáo dục ngàycàng đợc nâng lên, tỷ lệ học sinh vào các cấp học đều đạt và vợt chỉ tiêu Tỷ lệhuy động học sinh trong độ tuổi đến trờng đạt tỷ lệ cao Mầm non đạt 97,2%,Tiểu học đạt 100%, Trung học cơ sở đạt 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trunghọc cơ sở đạt 85% Đến nay trờng tiểu học đã đạt chuẩn quốc gia cấp độ I Mạnglới y tế xã, y tế xóm thờng xuyên đợc củng cố, cơ sở vật chất phục vụ chăm sócsức khỏe ban đầu cho ngời dân ngày càng đợc nâng lên, phấn đấu xây dựng xã

đạt chuẩn quốc gia về y tế Các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao

đ-ợc đẩy mạnh phát triển sôi nổi rộng khắp trong toàn dân Tỷ lệ gia đình văn hóa

đạt 79,2%, công tác xóa đói giảm nghèo đợc đẩy mạnh nên đã có nhiều chuyểnbiến tích cực hộ nghèo giảm xuống còn 17 %

ii Các ngành, lĩnh vực chủ yếu

1 Sản xuất nông nghiệp:

Hiện tại ng nh nông nghiệp đang là một ngành chiếm tỷ trọng lớn trongàcơ cấu kinh tế của xã, phát triển tơng đối ổn định Chuyển dịch cơ cấu giống câytrồng vật nuôi, đa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, năng suất, sản lợng l-

Trang 9

ơng thực tăng, đáp ứng nhu cầu về lơng thực của ngời dân trên địa bàn và tạo ranguồn sản phẩm mang tính hàng hóa.

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 3,4 %

- Cơ cấu nội ngành nông nghiệp:

Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cây trồng mùa vụ hợp

lý, hạn chế ảnh hởng của thiên tai, chuyển đổi mạnh mẽ thâm canh, tăng vụ, đagiống lúa lai có năng suất cao phù hợp với địa bàn vào sản xuất nên nông sảnhàng hóa tăng nhanh phục vụ cho nhu cầu trên địa bàn và xuất khẩu Từng bớcchuyển dần diện tích lúa năng suất thấp sang trồng màu Hình thành 3 vụ sảnxuất trong năm, trong đó vụ đông xuân đang là vụ sản xuất chính có hiệu quảkinh tế cao nhất Trong thời gian tới xã đang từng bớc xây dựng và phát triểncánh đồng thu nhập cao

Tổng sản lợng lơng thực năm 2011 đạt 5662 tấn Năng suất lúa bình quânnăm 2010 đạt 50 tạ/ha, ngô 30 tạ/ha, lạc 25 tạ/ha

Xã Nghi Phơng là một xã thuần nông, toàn xã có 1325 hộ sản xuất nôngnghiệp Mặc dù xã đã tập trung chuyển dịch cơ cấu cây trồng, khuyến khích ápdụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhng năng suất và sản lợng các sản phẩmnông nghiệp không cao nguyên nhân chính là do đất nông nghiệp trên địa bàn xãvẫn còn tình trạng manh mún, phân tán, hạn chế khả năng cơ giới hóa nôngnghiệp, khả năng đầu t và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuấtmang tính chuyên canh hóa cha cao

Trang 10

Rừng sản xuất: Chiếm diện tích là 296,14 ha, trong đó có 286,7 ha diện tích

đã có rừng trồng, phân bố trên các dãy núi chạy dọc phía đông bắc của xã, loạicây trồng chủ yếu ở đây là bạch đàn làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp,phần lớn ở độ tuổi từ 3 - 4 năm

Rừng phòng hộ: Diện tích 107,3 ha, phân bố ở phía tây bắc của xã, chủ yếutrồng thông lấy nhựa

Hàng năm công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng đợc cấp ủy, chínhquyền quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt Góp phần vào việc bảo vệ môi trờng sinhthái ở địa phơng

Trang 11

cầu của thị trờng đem lại hiệu quả kinh tế cao Nhằm đa ngành chăn nuôi trởthành một ngành mũi nhọn trong tổng thể ngành kinh tế nông nghiệp của xã.

Kết quả đạt đợc của ngành chăn nuôi

2 Dịch vụ, thơng mại

Ngành thơng mại dịch, dịch vụ của xã nhìn chung đã có bớc phát triển, cơbản đã đáp ứng đợc phần nào về nhu cầu lu thông hàng hóa, phục vụ cho sảnxuất của ngời dân trên địa bàn và các vùng lân cận nhng hình thức kinh doanhcha đa dạng Chủ yếu là các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, cha có sự liên kếttrong hoạt động kinh doanh Quy mô kinh doanh của các hộ gia đình toàn xã chỉmới dừng lại ở ký ốt, đại lý, quầy bán hàng tạp phẩm, hàng hóa nhu cầu hàngngày của nhân dân

Hiện nay trên địa bàn có một chợ trung tâm của xã, có 150 ki ốt buôn bánlớn nhỏ, dọc theo những tụ điểm dân c và tuyến đờng tỉnh lộ 534 Tổng giá trị th-

ơng mại, dịch vụ năm 2010 đạt 18 tỷ đồng

Trang 12

Dịch vụ vận tải phát triển mạnh, toàn xã có 16 ô tô tải, 113 công nông vàmáy cày đa chức năng, đã góp phần phát triển sản xuất theo hớng công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.

Tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm của ngành thơng mại dịch vụ là24,7%

3 Công nghiệp - xây dựng

Công nghiệp - xây dựng tiếp tục phát triển khá Giá trị sản xuất năm 2010

đạt 19 tỷ đồng, tiếp tục huy động đợc nhiều nguồn vốn để đầu t vào kết cấu hạtầng cơ sở và các công trình phúc lợi phục vụ dân sinh trên địa bàn nh: xây dựngtrụ sở, nhà văn hóa xã, trờng Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở khang trangsạch đẹp, xây dựng cầu, cống phục vụ cho phát triển sản xuất

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ, cha hình thành đợc quy mô vừa

và lớn, cha xây dựng đợc các tổ hợp và làng nghề để sản xuất kinh doanh Nhìnchung ngành tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phát triển còn chậm cha tơngxứng với tiềm năng và quy mô của địa phơng

Tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm của ngành Công nghiệp – xây dựng

đạt 15,44%, chiếm tỷ trọng 26,4% cơ cấu kinh tế

4 Văn hoá - xã hội

a Giáo dục - đào tạo

Công tác giáo dục, đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực, hệ thống trờnglớp đợc xây dựng khang trang, sạch đẹp, cơ bản đáp ứng đợc nhu cầu dạy vàhọc Đội ngũ cán bộ, giáo viên đợc tăng cờng bồi dỡng đảm bảo tốt về chất l-ợng và số lợng Chất lợng giáo dục ngày càng đợc nâng lên, bình quân mỗinăm có từ 33-35 em đậu vào các trờng đại học, cao đẳng, số học sinh giỏi cáccấp cũng không ngừng tăng lên Đến nay trờng tiểu học đã đạt chuẩn quốc giacấp độ I

b Y tế

Cơ sở vật chất và trình độ của đội ngũ cán bộ y tế xã đã đáp ứng đợc nhu cầukhám chữa bệnh cơ bản cho ngời dân trên địa bàn xã Trên địa bàn xã hiện có 1bác sĩ, 4 y tá trung học, 15/16 xóm có cán bộ y tá xóm Vì vậy chất lợng khámchữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đợc nâng lên, các chơng trình y tếquốc gia đợc triển khai có hiệu quả, tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt 100%

c Văn hoá - thể thao

Trang 13

Phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân c và trong các tổ chức

đoàn thể, các đơn vị đã có nhiều chuyển biến tích cực Đẩy mạnh các phong tràoxây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, xóa nhàtranh tre dột nát, thực hiện nếp sống văn hóa về việc cới, việc tang Phong tràothể dục thể thao phát triển mạnh mẽ và rộng khắp, tạo ra đợc nhiều sân chơi lànhmạnh bổ ích, tập hợp đợc nhiều ngời tham gia Hàng năm tổ chức các buổi giao luvăn nghệ, liên hoan văn nghệ quần chúng và các hội thi nh nông dân thanh lịch,tiếng hát công giáo, tuyên truyền viên dân số…

Cho đến nay trên địa bàn xã đã có 6/16 xóm đợc công nhận làng văn hoá,chiếm tỷ lệ 37,5% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 70%) Có 79,2 % gia

đình đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hoá

III Hạ tầng kinh tế - Kỹ thuật

1 Quy hoạch

a Quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế

hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007- 2010 của xã Nghi Phơng đã đợc UBNDhuyện Nghi Lộc phê duyệt, là căn cứ để xã thực hiện các mục tiêu về quản lý và

sử dụng về đất đai trên địa bàn trong thời gian qua Hiện tại xã đang phối hợp vớicơ quan t vấn tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất giai đoạn 2011-2015 của xã

b Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội môi trờng theo chuẩn mới: cha thực hiện

c Quy hoạch phát triển khu trung tâm, khu dân c và chỉnh trang khu dân c hiện có: cha thực hiện.

Nh vậy công tác quy hoạch cơ bản vẫn cha tiến hành một cách đồng bộ đểlàm căn cứ thực hiện cũng nh có sự bố trí sắp xếp hợp lý mang tính tổng thể vàkhoa học cho các mục tiêu hạ tầng kinh tế – xã hội của xã

Thực tiễn đã đặt ra cho công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới mộtnhiệm vụ hết sức nặng nề, là cụ thể hoá các định hớng phát triển kinh tế – xãhội trong thời gian sắp tới cũng nh phát triển lâu dài

2 Giao thông

* Giao thông đối ngoại

Trang 14

- Tỉnh lộ:

Đờng 534 đi qua xã Nghi Phơng dài 6 km, nền đờng rộng 10 m, mặt đờng 4

m, đã đợc nhựa hóa, chất lợng đờng còn tốt

tiêu chí Quốc gia nông thôn mới là 100%), còn lại là đờng đất, chất lợng đờng

xấu gây khó khăn cho ngời và phơng tiện khi tham gia giao thông

- Đờng trục thôn:

Toàn xã có 10 tuyến trục thôn với tổng chiều dài 8,70 km, có nền đờng rộng

từ 4 - 6,7 m, mặt đờng 2,2 – 3,0 m, trong đó có 4,77 km đờng đã đợc bê tônghóa, đạt 54,83% (theo tiêu chí Quốc gia nông thôn mới là 70%), còn lại là đờng

đất

- Đờng ngõ xóm:

Tổng chiều dài đờng ngõ xóm là 23,06 km, phân bổ trên 16 xóm, mặt ờng rộng từ 1,2- 4 m, nền đờng rộng từ 3- 8 m, đờng đã đợc cứng hóa 12,42

đ-km, đạt 53,85% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 70%)

- Đờng trục chính nội đồng:

Toàn xã hiện có 21,76 km, nền đờng rộng từ 2 - 6 m, đờng cha đợc cứnghóa Các tuyến đờng giao thông nội đồng đợc kết hợp bờ vùng và bờ mơng thủylợi

( Phụ lục 1a, 1b, 1c).

3 Thuỷ lợi

Sông Cấm, Khe Biền chạy dọc phía đông và phía nam là nguồn nớc cơ bảncung cấp cho các trạm bơm trong toàn xã Hệ thống thủy lợi, nhìn chung đã đápứng đợc yêu cầu cơ bản cho sản xuất và sinh hoạt của ngời dân trên địa bàn xã.Xã có 4 trạm bơm với tổng công suất 10400 m3/h, gồm trạm bơm Đồng Tháp,trạm bơm Hà Thanh, trạm bơm Phơng Hai, trạm bơm Khe Giành

Trang 15

Hệ thống kênh tới của xã hiện có:

- Có 4 tuyến kênh cấp I với tổng chiều dài 5,69 km, trong đó đã đợc bê tônghóa là 3,33 km

- Có 17 tuyến kênh cấp II với tổng chiều d i 10,48 km, đã đà ợc bê tông hóa 1,30

km

- Có 11 tuyến kênh cấp III với tổng chiều dài 9,58 km, trong đó đã đợc bêtông hóa 2,24 km

Tỷ lệ km kênh mơng do xã quản lý đã đợc bê tông hóa đạt 26,68% (theo

tiêu chí Quốc gia nông thôn mới là 85%).

(Phụ lục 2)

4 Hệ thống điện

Hệ thống điện đợc quan tâm đầu t, tạo điều kiện để điện khí hoá nông thôn,phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Toàn xã hiện có 6 trạm biến áp, vớitổng công suất 1320 KVA Có tổng chiều dài đờng dây cao thế chạy qua địa bànxã dài 11 km Tổng chiều dài đờng dây hạ thế đến các hộ gia đình sinh hoạt và cáccơ sở sản xuất là 43 km Xã cha có hệ thống đèn điện chiếu sáng công cộng trêncác tuyến đờng giao thông nông thôn chính của xã

Số hộ dùng điện toàn xã đạt 98% (theo tiêu chí Quốc gia nông thôn mới

để đảm bảo cho mọi ngời dân đợc sử dụng nớc sạch hợp vệ sinh Số hộ đợc sửdụng nớc sạch hợp vệ sinh là 1054 hộ đạt 60% (theo tiêu chí quốc gia nông thôn mới là 85%).

b Thoát nớc

Trang 16

Hệ thống khe, suối, hói biền hiện có trên địa bàn có hớng dòng chảy theo ớng địa hình, nhng vẫn có một số khu vực do địa hình trũng nên thờng dễ gâyngập úng cục bộ vào mùa ma lũ

h-Hệ thống thoát nớc chủ yếu đợc bố trí dọc theo tuyến giao thông Nớc thải

và nớc ma thoát chung ra các mơng lớn Tuy nhiên, nớc thải sinh hoạt trong cáckhu dân c cha có mơng thoát nớc cũng nh cha đợc xử lý

6 Hệ thống tổ chức sản xuất.

Những năm gần đây thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, mụctiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, nền kinh tế của xã đãchuyển biến mạnh và phát triển khá trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, bộ mặt nôngthôn ngày càng đợc khởi sắc, đời sống nhân dân đợc nâng lên Các công trình cơ

sở hạ tầng từng bớc đợc đầu t, xây dựng đáp ứng yêu cầu sinh hoạt và nguyệnvọng của nhân dân

Tốc độ tăng trởng bình quân đạt 12,1%/ năm, thu nhập bình quân đầu ngờicủa xã năm 2010 là 10 triệu đồng/ngời/ năm Các chơng trình mục tiêu xóa đóigiảm nghèo đặc biệt đợc quan tâm, bằng cách thực hiện các chơng trình vay vốncủa ngân hàng chính sách nh hỗ trợ vay vốn u đãi, giúp hội viên làm kinh tế củacác tổ chức Hội cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên.Năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo của xã là 17 %

đồng/ha Kinh tế vờn đồi đợc nhân dân quan tâm đầu t v phát triển, cải tạoàtrồng bổ sung nhiều loại cây ăn quả phù hợp với tính chất thổ nhỡng nên đãmang lại nguồn thu nhập cho hộ gia đình tơng đối khá, đồng thời góp phần vàoviệc bảo vệ môi trờng sinh thái ở địa phơng

b Trang trại.

Trang 17

Tận dụng lợi thế là xã có quỹ đất nông nghiệp lớn, mật độ dân số tha, nguồnnớc dồi dào, giao thông thuận lợi, xã đã phát triển mô hình kinh tế trang trại, đếnnay trên địa bàn toàn xã có 6 trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm vừa và nhỏ kếthợp với trồng cây ăn quả, rau màu Đây là mô hình mang lại hiệu quả kinh tế caotrong thời gian tới cần tiếp tục nhân rộng trên địa bàn toàn xã

c Các cơ sở kinh doanh.

Các hoạt động dịch vụ thơng mại liên tục đợc phát triển tăng về loại hình,

đáp ứng nhu cầu của nhân dân Trên địa bàn xã hiện có 02 hợp tác xã (HTX điệnnăng và HTX thủy lợi), 03 công ty TNHH và 150 ki ốt, chuyên kinh doanh dịch

vụ thơng mại và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nh sản xuất gạch ngói, khaithác đá, mộc dân dụng, cơ khí nhỏ, sửa chữa xe máy, điện dân dụng, vận tải…

d Chợ nông thôn

Xã có chợ Phơng Tích, là nơi buôn bán giao lu hàng hóa của các hộ dân trên

địa bàn xã và các xã lân cận trên địa bàn huyện Nghi Lộc Chợ có quy mô 5.165

m2, tờng bao đợc xây dựng dài 50 m Đình chợ cha đợc xây dựng kiên cố, các

điểm kinh doanh chủ yếu là lều tạm đợc lợp bằng mái prôximăng, nền cha đợccứng hóa

7 Thu gom xử lý chất thải

Hiện nay trên địa bàn toàn xã cha có một điểm thu gom rác thải tập trung,cha hình thành đợc tổ thu gom rác thải sinh hoạt ở từng xóm Rác thải sinh hoạt

ở các khu dân c đợc thu gom và xử lý ngay tại các hộ gia đình bằng phơng pháp

đốt thủ công là chủ yếu

8 Hệ thống nghĩa trang - nghĩa địa

Hiện tại trên địa bàn xã có 5 nghĩa trang đang đợc sử dụng, ngoài ra ở các xứ

đồng vẫn còn rải rác các khu mộ nhỏ lẻ cha đợc quy tập về nơi quy định

(m 2 )

Khoảng cách với khu dân

Trang 18

5 Khe Hòm Xóm 11 15000 250

Nhìn chung số lợng nghĩa trang, nghĩa địa của xã tơng đối nhiều phân bố rảirác trên toàn bộ địa bàn xã, trong thời gian tới cần quy hoạch lại các khu vựcnghĩa trang tập trung theo tiêu chí nông thôn mới Những nghĩa trang có ngôi mộchôn cất rải rác cần đợc quy tập vào các nghĩa trang tập trung để dành đất sửdụng vào mục đích khác Các nghĩa trang đóng cửa cần tiến hành trồng cây xanh

để cải tạo đất

9 Nhà ở dân c

Xã có 1757 ngôi nhà trong đó nhà 2 tầng trở lên có 73 nhà, nhà mái bằng

307 nhà, nhà ngói, nhà vê 1263 nhà Số hộ có diện tích đạt từ 14 m2/ ngời trởlên là 1643 hộ và 114 số hộ có diện tích dới 14m2/ ngời

Tỷ lệ hộ có nhà đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng khoảng 93,5% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 80%).

Trong quá trình xây dựng và sửa chữa lại nhà ở còn mang tính tự phát, cha

có quy hoạch cụ thể Do đó ảnh hởng chung đến tính mỹ quan chung của khuvực nông thôn Trong tơng lại chính quyền xã cần đẩy mạnh hơn nữa công táctuyên truyền, xác nhận mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch cũng nh xemxét, cấp phép xây dựng cho ngời dân

IV Hạ tầng xã hội

1 Trụ sở Đảng uỷ, HĐND, UBND xã

- Diện tích đất trụ sở: 11693 m2

- Diện tích xây dựng: 472 m2

- Vị trí: xóm 6

- Có 01 dãy nhà 2 tầng đợc xây dựng vào năm 2007 và 2 dãy nhà cấp 4

đ-ợc xây dựng năm 2002 gồm 15 phòng làm việc cơ bản đã đáp ứng đđ-ợc nhu cầulàm việc của cán bộ và giao dịch của nhân dân địa phơng

2 Giáo dục đào tạo

a Hệ thống mạng lới trờng lớp

* Trờng mầm non:

Xã có 1 trờng mầm non trung tâm ở xóm 4, có 2 dãy nhà cấp 4 đã đợc xâydựng với 5 phòng học và 6 điểm trờng lẻ, trong đó có 5 điểm học tại các nhà văn

Trang 19

hóa xóm 11, 12, 13, 14, 15 và 01 điểm mợn nhà ở của ngời dân Số học sinhmầm non có 340 cháu với 14 lớp

Hệ thống cơ sở vật chất của trờng mầm non trung tâm hiện có:

+ Diện tích khuôn viên là 7000 m2, Diện tích xây dựng gần 500 m2, diệntích sân chơi 2000 m2, đạt 20,59 m2/cháu

+ Hệ thống khu vệ sinh, khu trẻ chơi, điện, nớc sinh hoạt đạt tiêu chuẩn.+ Khu để xe

+ Bờ rào xây 40 m

+ Hệ thống thoát nớc, cây cảnh và cây xanh

Tỷ lệ chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn là 48,4% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

80%)

* Trờng tiểu học:

Xã hiện có 2 điểm trờng tiểu học, điểm trờng chính ở xóm 8 có diện tíchkhuôn viên 8972 m2,trong đó diện tích xây dựng khoảng 860 m2, gồm 2 dãy nhà

2 tầng, 2 dãy nhà cấp 4 và 01 dãy nhà kí túc xá nhà cấp 4 Điểm trờng lẻ ở xóm

11 có diện tích khuôn viên là 3251 m2, trong đó diện tích xây dựng khoảng 510

m2, gồm 3 dãy nhà cấp 4 và 01 dãy nhà kí túc xá Hiện cả 2 điểm trờng có 19 lớpvới 459 học sinh, quy mô 24 học sinh/lớp, đạt 27 m2/học sinh

Hệ thống cơ sở vật chất của 2 điểm trờng hiện có:

+ 23 phòng học, có 3 bộ máy tính, bảng đạt chuẩn 15 cái và 270 bộ bànghế đạt tiêu chuẩn

Trang 20

+ Phòng hiệu bộ 40 m2, văn phòng nhà trờng 60 m2.

+ Các phòng chức năng nh: phòng bộ môn, phòng th viện – thiết bị,phòng âm nhạc, phòng mỹ thuật, đoàn đội, phòng truyền thống, phòng y tế,phòng bảo vệ

+ Có nhà ăn bán trú và giờng nằm cho học sinh

+ Cổng trờng, bờ rào xây 300 m

+ Hệ thống nớc sinh hoạt, thoát nớc sinh hoạt, điện sinh hoạt đạt tiêu chuẩn.+ Khu vệ sinh cho học sinh

+ Hệ thống điện, sân chơi đạt chuẩn

Hiện trờng còn thiếu:

+ Khu để xe cho học sinh và giáo viên

+ Khu vệ sinh cho giáo viên

+ Phòng chức năng: 3 phòng

+ Nhà tập đa chức năng

+ Khu thể thao

+ Hệ thống nớc sinh hoạt, hệ thống nớc thải cha đạt tiêu chuẩn

+ Nhà công vụ giáo viên, nhà bán trú học sinh

Tỷ lệ chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn là 69,4 % (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 80%)

* Trờng trung học cơ sở:

Xã có 01 trờng trung học cơ sở, diện tích khuôn viên 11020 m2, diện tíchxây dựng 800 m2, gồm một dãy nhà 2 tầng và 1 dãy nhà cấp 4 Có 12 lớp với 382học sinh, quy mô 32 học sinh/ lớp, đạt 29 m2/ học sinh

Cơ sở vật chất của trờng hiện có:

+ 10 phòng học, có 5 phòng chức năng

+ 8 bộ máy vi tính

+ Khu sân chơi, bãi tập

+ Cổng trờng, bờ rào đã đợc xây dựng

Trang 21

+ Khu để xe, khu vệ sinh cho giáo viên và học sinh.

Hiện trờng còn thiếu:

+ Phòng bộ môn, phòng đoàn thể; phòng y tế; phòng bảo vệ; phòng thựchành, thí nghiệm; phòng truyền thống; phòng học ngoại ngữ; phòng chờ giáo viên;phòng hoạt động đoàn đội

+ Khu nhà xe cho cán bộ giáo viên

+ Phòng bán trú cho học sinh, phòng ăn bán trú, giờng nằm bán trú

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đợc học tiếp trung học (phổ thông, bổ túc,học nghề) đạt 97% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 85%)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 14,8% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

35%).

3 Y tế

Hiện tại xã đã đầu t xây dựng một trạm y tế xã với diện tích khuôn viên

3684 m2 Khối nhà chính là dãy nhà cấp 4 đợc xây dựng vào năm 1997 có 6phòng chức năng, 4 giờng bệnh với diện tích xây dựng là 240 m2 Các công trìnhphụ trợ gồm bể nớc, nhà vệ sinh, nhà bếp, nhà kho, đã đợc xây dựng với tổngdiện tích 65,5 m2

Trang 22

Trạm y tế của xã tuy đã đợc đầu t trang thiết bị nhng vẫn cha đủ để đáp ứngyêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, còn thiếu một số thiết bị nh:kính hiển vi, máy xét nghiệm đơn giản, máy khí dung, các thiết bị thự hiện côngtác truyền thông, túi y tế thôn xóm và một số vật dụng khác.

Đội ngũ cán bộ y tế đợc tăng cờng về các xóm, hiện nay có 15/16 xóm, có ytá xóm Công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe, tiêm chủng mở rộng, y tế dự phòng,tham gia các chơng trình y tế quốc gia, khám chữa bệnh cho nhân dân trong xãngày càng đợc quan tâm đúng mức

Do làm tốt công tác tuyên truyền, vận động ngời dân ngời dân tham giacác hình thức bảo hiểm nên số lợng ngời tham gia bảo hiểm cao, khoảng 5327ngời, đạt tỷ lệ 43,5 % (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 30%)

4 Văn hóa thể thao

a Hệ thống nhà văn hóa – thể thao trung tâm xã

Khu trung tâm văn hóa - thể thao xã, gồm:

- Hội trờng văn hóa đa năng:

- Diện tích xây dựng 160 m2 với 250 chỗ ngồi

quốc gia về nông thôn mới 100%) Tuy nhiên diện tích xây dựng hội trờng nhà

văn hoá, trang thiết bị các xóm phần lớn còn thiếu, vì vậy việc phục vụ nhu cầusinh hoạt, vui chơi giải trí của ngời dân trong thôn còn hạn chế

Cho đến nay trên địa bàn xã đã có 6 /16 xóm đợc công nhận đơn vị văn hoá,chiếm tỷ lệ 37,5% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 70%) Có 79,2% gia đình

đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá

Trang 23

đạt tiêu chuẩn quy định của ngành Văn hóa Thể thao và Du lịch (≥ 2000 m2) Để

đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của ngời dân, trong thời gian tới cần bố trí mỗithôn đều có một sân thể thao đạt chuẩn

(Phụ lục 4)

5 Hệ thống truyền thông – thông tin

a Đài truyền thanh

Hiện tại xã đã có phòng phát thanh riêng với diện tích 24 m2 và đã đầu t lắp

đặt đợc hệ thống máy thu – phát thanh không dây, hệ thống loa đến từng xóm,phục vụ cho công tác tuyên truyền và đáp ứng nhu cầu thông tin cho ngời dântrên địa bàn

b Điểm bu điện, truy cập Internet

Xã có 1 điểm bu điện văn hóa xã, diện tích khuôn viên 284 m2, diện tíchxây dựng 100 m2, có thùng th công cộng đạt chuẩn theo quy định

Hiện tại xã có 1 điểm truy cập Internet phục vụ cho nhu cầu tìm kiếm thôngtin của nhân dân

6 Đài tợng niệm liệt sĩ

Để tởng nhớ những ngời con của địa phơng đã hi sinh trong các chiến tranhvì độc lập tự do của Tổ quốc Xã đã xây dựng nhà tởng niệm nằm gần trụ sởUBND xã với diện tích khuôn viên là 724 m2

7 Công trình văn hoá tâm linh, tôn giáo

* Đền Phơng Tích:

Đền Phơng Tích là một di tích lịch sử văn hóa có từ rất lâu đời, đền thờCao Sơn, Cao Các Trớc đây đền nổi tiếng uy linh, to đẹp, trải qua những biến cốthăng trầm của lịch sử, sự tàn phá của các cuộc chiến tranh, sự phong hóa củathời gian nên đình đã bị tàn phá, giờ chỉ còn phế tích

Trang 24

- Diện tích: 113 m2.

- Vị trí: xóm 2

* Đền thờ thánh An Tôn:

Là ngôi đền thờ vị thánh An Tôn, đã đợc lập hơn 100 năm, là điểm hành

h-ơng cho những ngời có nhu cầu về tâm linh và tinh thần Trong thời gian vừa quatòa giáo mục đã quan tâm đầu t xây dựng đền khang trang, thoáng mát, xây dựngnhững công trình cần thiết để đáp ứng một phần nhu cầu của ngời hành hơng đến

đây

- Diện tích: 6693 m2

- Vị trí: xóm 12

* Đền Bạch Sơn: Là ngôi đền thờ vị anh hùng dân tộc Bạch Sơn, đền đã

đ-ợc lập hàng trăm năm trớc Để phục vụ nhu cầu tâm linh của ngời dân, năm 2011xã đã tiến hành tu bổ lại đền, gồm hai dãy nhà thợng và hạ với không gianthoáng mát yên tĩnh, là nơi diễn ra các hoạt động thờ cúng, cầu an, cầu phúc củanhân dân trong vùng và các vùng lân cận

- Diện tích: 951 m2

- Vị trí: xóm 9

* Mộ Trơng Vân Lĩnh: Là phần mộ của vị anh hùng dân tộc thời kỳ trớc

năm 1945 Đã có nhiều cống hiến cho cách mạng, góp phần làm nên thắng lợicách mạng tháng 8 năm 1945

- Diện tích: 127 m2

- Vị trí: Xóm 4

V Hệ thống chính trị.

1 Hệ thống tổ chức chính trị xã

01 Đảng bộ cơ sở, 14 Chi bộ trực thuộc với 200 đảng viên Trong đó: 10 chi

bộ xóm, 01 chi bộ cơ quan (Trạm y tế) và 03 chi bộ trờng học

UBND xã đã thực hiện mô hình “Một cửa” liên thông về cải cách hànhchính khá nề nếp Trình độ cán bộ công chức không ngừng đợc nâng cao với 27ngời, trong đó:

+ Tốt nghiệp Đại học: 6 ngời

+ Tốt nghiệp trung cấp: 21 ngời

Về trình độ chính trị: trung cấp 22 ngời, sơ cấp 3 ngời

Trang 25

Nh vậy trình độ cán bộ công chức của xã cha đạt chuẩn theo quy định Để

đáp ứng trình độ chuyên môn và bản lĩnh chính trị trong giai đoạn công nghiệphóa, hiện đại hóa cần tiếp tục bồi dỡng nâng cao chất lợng cán bộ để xây dựng

địa phơng ngày càng lớn mạnh

Nêu cao tinh thần đoàn kết trong các hoạt động của chính quyền, của mặttrận Các đoàn thể có nhiều tiến bộ và từng bớc đổi mới Tỷ lệ các đoàn thể chínhtrị xã hội đều đạt danh hiệu tiên tiến

Mặt trận tổ quốc: có 16 ban công tác mặt trận ở16 xóm

Hội Cựu chiến binh: có 16 chi hội trực thuộc với 335 hội viên

Hội Liên hiệp phụ nữ: có 16 chi hội, tổng số hội viên là 1300 ngời

Hội Nông dân: có 15 chi hội với 823 hội viên

Đoàn thanh niên CSHCM: có16 chi đoàn đã tập hợp đợc 211 đoàn viênhoạt động trong đoàn, hội

Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc đợc đẩy mạnh, an ninh nôngthôn đợc giữ vững, công tác phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội đợc tậptrung

Lãnh đạo khối công an, quân sự, t pháp phối hợp tốt trong công tác kiểmtra, thanh tra, điều tra xử lý các vụ vi phạm pháp luật, đơn th khiếu nại tố cáo củacông dân

Trang 26

VI Hiện trạng khu dân c nông thôn NGHI Phơng.

Nghi Phơng là xã bán sơn địa, dân c tập trung chủ yếu vùng triền đồi, chân

đồi và các khu vực có địa hình tơng đối cao và một số khu vực dọc hai bên cáctuyến đờng chính trên địa bàn

Trên địa bàn các điểm dân c phân bố hầu hết ở những nơi có địa hình caoráo, ít bị ngập lụt, dọc theo các tuyến giao thông lớn, trải rộng trên toàn bộ phạm

vi ranh giới của xã, chủ yếu là các vị trí có địa hình thuận tiện cho các hoạt độngsinh hoạt và sản xuất, xây dựng nhà ở và các công trình phụ Đợc chia thành 16xóm Tổng diện tích đất dân c là 30,59 ha

Dân c trên địa bàn xã không bị phân bố phân tán, không có những điểm dân cnhỏ lẻ, hộ nằm riêng lẻ mà quy tập lại thành những cụm dân c tập trung

Hệ thống giao thông cơ bản đáp ứng đợc nhu cầu đi lại sinh hoạt, lao độngcủa ngời dân

Tuy nhiên vẫn còn một số nhợc điểm:

- Mạng lới đờng cha bê tông hóa đồng bộ, một số đã thực hiện nhng chất ợng đã xuống cấp

l Hệ thống nớc sạch cha đợc đầu t xây dựng Nớc giếng vẫn là nguồn cungcấp chủ yếu cho các hoạt động của hộ gia đình

- Hệ thống thoát nớc cha có Các công trình công cộng đã có nhng diện tíchxây dựng còn thấp cha đạt chuẩn quy định Một số xóm cha có sân thể thao.Công trình dịch vụ công cộng đã đợc xây dựng nhng chất lợng công trình cha đạtyêu cầu quy định

VII Đánh giá Hiện trạng và biến động sử dụng đất:

1 Hiện trạng sử dụng đất.

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, xã Nghi Phơng có tổng diện tích tựnhiên là 1444.47 ha Trong đó:

* Đất nông nghiệp: 1194,79 ha, gồm:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 782,20 ha

(Đất chuyên trồng lúa nớc: 561,99 ha)

+ Đất lâm nghiệp: 403,44 ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 9,15 ha

* Đất phi nông nghiệp: 220,49 ha, gồm:

Trang 27

+ Đất ở nông thôn: 30,59 ha

+ Đất chuyên dùng: 125,74 ha

+ Đất tôn giáo, tín ngỡng: 3,1 ha

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa 10,08 ha;

+ Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng 50,98 ha

* Đất cha sử dụng: 29,19 ha

+ Đất bằng cha sử dụng: 24,49 ha

+ Đất đồi núi cha sử dụng: 4,7 ha

Nhìn chung xã có diện tích đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn 82,7 %diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm u thế Diện tích đấtbằng, đất đồi núi cha sử dụng có thể đa vào các mục đích sử dụng khác chiếmdiện tích nhỏ 2 % diện tích đất tự nhiên, chứng tỏ hiệu quả khai thác và sử dụng

đất của xã tốt

(Phụ biểu 1)

2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất trên địa bàn xã Nghi

Ph-ơng.

2.1 Biến động diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng từ 2005 - 2010:

Tình hình biến động của các loại đất chính đợc thể hiện nh sau:

Bảng thống kê biến động quỹ đất xã Nghi Phơng 2005 – 2010

2010

So với năm2005 Diện tích

năm 2005

Tăng(+) giảm(-)

Trang 28

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 107.30 268.21 -160.91

2.2 Nguyên nhân biến động.

Sự biến động diện tích các loại đất của xã Nghi Phơng chủ yếu do nhữngnguyên nhân sau:

- Do sự thay đổi của việc xác định các loại đất theo quy định của Luật đất

đai năm 2003 và hệ thống phân loại đất trớc đây nên quá trình kiểm kê các chỉtiêu đất đai cũ đều đợc chuyển đổi và xác định lại

- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, gia tăng về dân số thì việc đầu t choxây dựng cơ sở hạ tầng làm nhà ở, các khu vui chơi giải trí cũng làm cho đất đai

bị biến động

- Nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn mà quỹ đất thì có hạn nên giải pháp cólợi về kinh tế và lâu dài là việc khai hoang đa đất cha sử dụng vào sử dụng chocác mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp

2.3 Tình hình biến động.

Diện tích tự nhiên năm 2010 là 1444,47 ha, không thay đổi so với năm

2005, nhng vẫn có sự biến động diện tích giữa các loại đất cụ thể nh sau:

- Diện tích đất nông nghiệp 1194,79 ha, giảm 8,03 ha

Trang 29

- Diện tích đất phi nông nghiệp 220,49 ha, tăng 6,28 ha.

- Diện tích đất cha sử dụng 29,19 ha, tăng 1,75 ha

2.1.3 Các chỉ tiêu biến động diện tích giai đoạn 2005 - 2010:

2.1.3.1 Đất nông nghiệp

Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 thể hiện nh sau:

- Đất rừng phòng hộ: Tăng 149,10 ha lấy từ đất bằng cha sử dụng là 73,47ha; đất đồi núi cha sử dụng 42,13 ha; núi đá không có rừng cây 33,50 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản: Tăng 2,50 ha lấy từ đất sông suối, mặt nớcchuyên dùng

- Đất nông nghiệp khác: Tăng 1,80 ha lấy từ đất bằng cha sử dụng

2.1.3 Các chỉ tiêu biến động diện tích giai đoạn 2005 - 2010:

2.1.3.1 Đất nông nghiệp

Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 thể hiện nh sau:

* Đất trồng lúa: Diện tích đất trồng lúa giảm 5,92 ha so với năm 2005 dochuyển sang đất ở nông thôn 0,75 ha; đất phát triển hạ tầng 5,17 ha

* Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích đất trồng cây hàng năm khácgiảm 0,36 ha so với năm 2005 do chuyển sang đất ở

* Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm giảm 0,12 ha sovới năm 2005 do chuyển sang đất ở 0,06 ha; đất phát triển hạ tầng 0,06 ha

* Đất rừng sản xuất: Diện tích đất rừng sản xuất tăng 159,28 ha so với năm

2005 do lấy từ đất rừng phòng hộ

* Đất rừng phòng hộ: Diện tích đất phòng hộ giảm 160,91 ha so với năm

2005 do chuyển sang đất rừng sản xuất 159,28 ha; đất có mục đích công cộng1,63 ha

* Đất ở nông thôn: Diện tích đất ở nông thôn tăng 1,17 ha so với năm 2005

do chuyển từ các mục đích đất lúa 0,75 ha; đất trồng cây hàng năm khác 0,36 ha;

đất trồng cây lâu năm 0,36 ha

* Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích đất trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp giảm 0,3 ha so với năm 2005 do chuyển sang các mục đích

đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,15 ha; đất có mục đích công cộng0,15 ha

Trang 30

* Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Diện tích đất sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp tăng 0,23 ha so với năm 2005 do chuyển từ các mục đích

đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,15 ha; đất bằng cha sử dụng 0,08 ha

* Đất có mục đích công cộng: Diện tích đất có mục đích công cộng tăng5,38 ha do chuyển từ các mục đích đất trồng cây lâu năm 0,06; đất trồng lúa 5,17ha; đất rừng phòng hộ 1,63 ha; đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,15 ha;

đất bằng cha sử dụng 0,13 ha

Đồng thời giảm 1,76 ha do chuyển sang đất bằng cha sử dụng

* Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích đất nghĩa trang nghĩa địa giảm 0,2

do chuyển sang đất bằng cha sử dụng

* Đất cha sử dụng: Diện tích đất cha sử dụng tăng 1,75 ha do chuyển từ đất

có mục đích công cộng 1,76 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 0.2 ha

Đồng thời giảm 0,21 ha do chuyển sang các mục đích đất sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp 0,08 ha; đất có mục đích công cộng 0,13 ha

VIIi Các chơng trình, dự án đã và đang triển khai

Trong thời gian qua, một số công trình dự án đã đợc đầu t xây dựng trên

địa bàn xã cụ thể nh sau

- 5 phòng trờng trung học cơ sở: 600 triệu đồng ( năm 2005)

- Hội trờng UBND xã: 140 triệu đồng ( năm 2005)

- Nhà văn phòng trờng trung học cơ sở: 450 triệu (năm 2006)

- 5 phòng trờng trung học cơ sở: 750 triệu ( năm 2007)

- Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng (Nhà văn hóa xóm): 490 triệu(năm 2007)

Trang 31

- Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng(Nhà 2 tầng): 1 tỷ 851 triệu

422 nghìn 293 đồng ( năm 2007)

- Đài truyền thanh không dây: 80 triệu ( năm 2009)

- Kiên cố hóa trờng học cấp I: 1 tỷ 208 triệu 241 nghìn đồng năm (2009)

- Đờng Phơng Thái: 1 tỷ 100 triệu đồng ( năm 2009)

- Nhà văn hóa xóm: 40 triệu ( năm 2009)

IX Đánh giá chung hiện trạng nông thôn Nghi Phơng

1 Thuận lợi và khó khăn

a Thuận lợi

- Xã Nghi Phơng cách trung tâm huyện Nghi Lộc khoảng 8 km, cách thành

phố Vinh 20 km, nằm trên trục đờng Tỉnh lộ 534, đây là tuyến giao thông quantrọng của xã nối thông thơng với các xã phía tây của huyện cũng nh vận chuyểnhàng hoá và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn với các xã trong huyện

- Công tác giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng đã đợc quan tâm

đúng mực nên đã đạt đợc nhiều thành tích đáng khích lệ Đời sống tinh thần vănhóa của ngời dân ngày càng đợc nâng cao, tạo ra những sân chơi lành mạnh, bổích cho ngời dân

- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã, thôn năng động nhiệt huyết đã đợc bà connông dân tín nhiệm tin tởng, đây là điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức thựchiện các chơng trình phát triển cộng đồng, phát triển kinh tế xã hội

b Khó khăn

- Địa hình thấp trũng, dạng lòng chảo nên dễ bị ngập lụt vào mùa ma bão,gây nhiều khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

Trang 32

- Điểm xuất phát kinh tế - xã hội của xã là thấp, trình độ dân trí giữa cácvùng trong xã không đồng đều Tỷ lệ lao động nông nghiệp và lao động cha qua

đào tạo chiếm tỷ lớn

- Hệ thống hạ tầng còn yếu kém, cha đồng bộ, đặc biệt là hệ thống giaothông, thủy lợi, thoát nớc thải, cấp nớc sạch

- Diện tích đất của các công trình công cộng cha đáp ứng đợc nhu cầu sinhhoạt vui chơi của nhân dân trên địa bàn Đặc biệt là công trình sinh hoạt văn hóaxóm, cây xanh, thể thao giải trí

- Lực lợng lao động tuy dồi dào nhng phần lớn cha đợc đào tạo, tínhchuyên nghiệp hóa cha cao, hạn chế việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật, công nghệ mới vào phát triển, sản xuất

2 So sánh với chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Có 1 tiêu chí đạt theo tiêu chuẩn quốc gia là: Nhà ở dân c

- Có 2 tiêu chí đạt trên 80% là: Giáo dục, hình thức tổ chức sản xuất

- Có 3 tiêu chí đạt 60 – 80% là: Thủy lợi, môi trờng, điện

- Có 13 tiêu chí đạt dới 60% là: Quy hoạch, giao thông, trờng học, cơ sở vậtchật, chợ, bu điện, thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, y tế, văn hóa, hệ thống

tổ chức chính trị xã hôi vững mạnh, an ninh trật tự xã hội

Hiện trạng 19 chỉ tiêu của xã

TT Tên tiêu

Chỉ tiêu vùng Bắc Trung Bộ

Hiện trạng của xã

- môi trờng theo tiêu chuẩn mới 1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân

c mới và chỉnh trang các khu dân c hiện có theo hớng văn minh, bảo tồn đ-

ợc bản sắc văn hóa tốt đẹp

Đạt Cha đạt

Trang 33

2 Giao thông

2.1 Tỷ lệ km đờng trục xã, liên xã đợc nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của bộ GTVT

100% 46,5 %

2.2 Tỷ lệ km đờng trục thôn, xóm đợc cứng hóa đạt tiêu chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

70% 54,83 %

2.2 Tỷ lệ km đờng ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa ma

100%

(70%

cứnghóa)

53,85 %

2.4 Tỷ lệ km đờng trục chính nội đồng

đợc cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận lợi 70%

(0%) Cha

đạt

3 Thủy lợi

3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Đạt Đạt3.2 Tỷ lệ km kênh mơng do xã quản lý

4 Điện

4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thờng xuyên,

6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt

6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH- TT- DL

Trang 34

Bộ Xây dựng

10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu ngời/năm so

với mức bình quân chung của tỉnh 1,4 lần 0,73 lần

17.4 Nghĩa trang đợc xây dựng theo

17.5 Chất thải, nớc thải đợc thu gom và

Trang 35

chuẩn "trong sạch, vững mạnh"

18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã hội đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên Đạt Đạt

19 An ninh trật

tự xã hội An ninh trật tự xã hội đợc giữ vững Đạt Cha

Phần III Các dự báo phát triển nông thôn

I Tiềm năng và định hớng phát triển kinh tế xã hội.

1 Tiềm năng phát triển

a Các tiềm năng:

Xã Nghi Phơng nằm trong vùng định hớng phát triển thị trấn Chợ Thợng Trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội tiểu vùng bán sơn địa khu vực Tây Bắc huyệnNghi Lộc, có Tỉnh lộ 534 chạy qua tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế xã hội của xãphát triển, thu hút nguồn đầu t từ bên ngoài

Xã có quỹ đất nông nghiệp tơng đối lớn, thuận lợi cho việc phát triển nềnnông nghiệp đa dạng và theo hớng sản xuất hàng hoá, đặc biệt là trồng rừng kết

Trang 36

hợp chăn nuôi, phát triển các cánh đồng lúa có chất lợng cao, hình thành cáctrang trại chăn nuôi kết hợp.

- Xã có quỹ đất bằng cha sử dụng và đất đồi cha sử dụng chiếm diện tích29,19 ha, diện tích này có thể khai thác vào mục đích nông nghiệp và phi nôngnghiệp

- Hệ thống giao thông đối ngoại, đối nội, đờng bộ khá thuận lợi cho giao lu

và trao đổi hàng hóa

b Mối quan hệ với các vùng phụ cận.

*Với TT Quán Hành

Nghi Phơng cách TT Quán Hành là trung tâm huyện lỵ khoảng hơn 8 km,thông thơng với nhau qua Tỉnh lộ 534 là thị trờng tiêu thụ hàng hoá và thị trờngtrung gian chuyển tiếp các sản phẩm, hàng hoá ra bên ngoài và ngợc lại

* Với các xã tiếp giáp.

Xã Nghi Đồng (phía Bắc), xã Hng Trung của huyện Hng Nguyên (phíanam), xã Nghi Mỹ, Nghi Lâm (phía tây), Nghi Thuận, Nghi Hoa (phía đông)

Đây là các xã chuyển tiếp giữa vùng bán sơn địa và vùng đồng bằng của huyệnNghi Lộc Vì vậy có điều kiện giao lu học hỏi, trao đổi kinh nghiệm và hỗ trợtrong sản xuất cũng nh phát triển kinh tế – xã hội

* Với khu kinh tế Đông Nam.

Nghi Phơng tiếp giáp với xã Nghi Thuận (Phía đông) thuộc khu kinh tế

Đông Nam là đầu mối kinh tế quan trọng của tỉnh Nghệ An, cửa ngõ giao thơngquan trọng với vùng bắc miền trung, l một trong những điều kiện thuậnà lợitrong giao lu, thông thơng phát triển kinh tế – xã hội

2 Định hớng phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2010 – 2015 có tính

Trang 37

- Thu nhập bình quân đầu ngời phấn đấu đến năm 2015 đạt 17,5 triệu

đồng/ngời/năm và đến năm 2020 đạt 28 triệu đồng/ngời/năm

- Tổng sản lợng lơng thực hàng năm đạt 5737 tấn vào năm 2015 và 5030 tấnnăm 2020

- Hộ nghèo giảm xuống 10% vào năm 2015 và giữ ổn định dới 7% đến năm2020

- Hộ dân dùng nớc sạch hợp vệ sinh trên 90% năm 2015 và 100% năm2020

- ổn định tỷ lệ tăng dân số dới 1%

- Xây dựng trờng Mầm non,THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ I và trờng tiểuhọc đạt chuẩn quốc gia mức độ II

- Xây dựng trạm y tế đạt chuẩn quốc gia

b Quan điểm phát triển

- Khai thác tối đa tiềm năng kinh tế, các điều kiện và lợi thế của xã để pháttriển kinh tế

Trang 38

- Gắn tăng trởng kinh tế với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trớc hết là chuyểndịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hóa nhằm tạo ra nhiềusản phẩm có giá trị kinh tế cao.

- Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội,

đặc biệt chú trọng phát triển giao thông, thủy lợi và hạ tầng phục vụ phát triểndịch vụ thơng mại

- Không ngừng nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức Tiếp thu vàứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Phát triển kinh tế gắn với củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững ổn địnhchính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trờng thuận lợi cho phát triển kinh tế

- Kết hợp chặt chẽ giữa tăng trởng kinh tế và thực hiện tốt chính sách xãhội, chăm lo giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, TDTT, giảm tỷ lệ tăng dân số, bàitrừ các tệ nạn xã hội, tạo môi trờng thuận lợi để phát triển kinh tế – xã hội,không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời dân

II Các dự báo về phát triển

- Pn: Dân số dự báo năm thứ n

- P0: Dân số dự báo năm gốc

- α: Tỷ lệ tăng dân số (%)

- n: Số năm cần tính

Trang 39

- Đờng ngõ xóm: quy hoạch nền đờng tối thiểu 7 m, có rãnh thoát nớc 2 bên.

- Đờng trục thôn: quy hoạch nền đờng tối thiểu 9 m, mặt đờng 5 m, vỉa hèmỗi bên rộng 2 m, có hệ thống thoát nớc

- Đờng trục xã: quy hoạch nền đờng tối thiểu 9 m, mặt đờng 7 m, vỉa hè mỗibên rộng 1 m, có mơng thoát nớc 2 bên

- Trục đờng huyện đi qua xã quy hoạch nền đờng tối thiểu 18 m, mặt đờngrộng 9 m, chiều rộng giải an toàn 1 m, vỉa hè mỗi bên 4 m có mơng thoát nớc 2bên

- Các tuyến đờng quốc lộ, tỉnh lộ theo quy hoạch đợc duyệt

* Quy hoạch cấp nớc:

Quy hoạch hộ dân dùng nớc máy để đảm bảo vệ sinh theo quy mô xã: nớcsinh hoạt 60 lít/ngời/ngày đêm (năm 2010), 100 lít/ngời/ngày đêm (năm 2020),nớc phục vụ công cộng 20 %/nhu cầu nớc sinh hoạt, nớc phục vụ sản xuất kinhdoanh 25% nhu cầu nớc sinh hoạt

* Quy hoạch hệ thống thoát nớc thải:

Dọc theo đờng giao thông thôn, xóm, xã, các vùng chăn nuôi, nuôi trồngthuỷ sản, có quy hoạch thoát nớc thải ra ngoài Tận dụng hệ thống ao, hồ, kênhmơng làm hệ thống thoát nớc Các ao, hồ phải thông nhau, không để ao tù nớc

đọng Tại khu trung tâm xã nơi có mật độ dân số cao, cần xây dựng hệ thống

Trang 40

thoát nớc có nắp tấm đan Nớc thải trạm y tế, điểm công nghiệp, khu chăn nuôi,thuỷ sản phải qua hệ thống xử lý, không xả trực tiếp ra môi trờng bên ngoài.

* Quy hoạch cấp điện:

Đảm bảo theo yêu cầu của ngành điện Chỉ tiêu cấp điện tính đến năm 2010

là 300 KWh/ngời/năm và đến năm 2020 là 500KW/ngời /năm

* Vệ sinh môi trờng:

Quy hoạch bãi thu gom, xử lý rác thải:

- Mỗi xã quy hoạch 01 bãi rác tập trung, 1-2 xóm quy hoạch 01 điểm tậpkết rác, vị trí thuận tiện cho việc đi lại thu gom rác, cách xa khu dân c, xa nguồnnớc từ 300-500 m, đảm bảo vệ sinh môi trờng

* Quy hoạch nghĩa trang:

- Phải đảm bảo khoảng cách giữa nghĩa trang với khu dân c ≥500 m Không

đặt nghĩa trang nằm ở đầu hớng gió chủ đạo (khi quy hoạch phải tính tới các

điểm dân c của các xã lân cận)

- Xa nguồn nớc sử dụng sinh hoạt dân c

- Có đờng giao thông đảm bảo cho việc đa tang lễ dễ dàng thuận tiện

- Sử dụng quỹ đất có năng suất trồng cây thấp

- Số lợng nghĩa trang tuỳ theo quy mô dân số và mật độ tập trung dân c củatừng xã, có thể quy hoạch từ 1 - 3 nghĩa trang/xã Khuyến khích trồng cây xanh,sạch, đẹp cảnh quan môi trờng, giao thông thuận tiện Trong nghĩa trang có phânthành khu hung táng và cát táng

4 Mạng lới điểm dân c nông thôn.

- Không quy hoạch các khu dân c nhỏ lẻ mới ngoài các khu dân c tập trunghiện có Xác định rõ vị trí và bố trí diện tích cho các hộ lẻ hoặc các hộ phát sinhvào khu dân c tập trung, khu tái định c

- Xác định rõ các công trình kết nối các điểm dân c, các công trình phục vụsản xuất, các công trình hạ tầng kỹ thuật

5 Xác định vùng kinh tế sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn.

* Nông nghiệp:

- Trồng trọt: quy mô từ 350 - 400 ha

Ngày đăng: 19/07/2014, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nuôi cá nớc ngọt, đến nay xã có 20 ha diện tích đất nuôi trồng thủy sản nớc ngọt và đã xây dựng đợc mô hình cá - lúa với diện tích 15 ha đem lại hiệu quả - Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Hình nu ôi cá nớc ngọt, đến nay xã có 20 ha diện tích đất nuôi trồng thủy sản nớc ngọt và đã xây dựng đợc mô hình cá - lúa với diện tích 15 ha đem lại hiệu quả (Trang 11)
Bảng thống kê biến động quỹ đất xã Nghi Phơng 2005 – 2010 - Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Bảng th ống kê biến động quỹ đất xã Nghi Phơng 2005 – 2010 (Trang 27)
Hình thức  tổ chức sản  xuÊt - Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Hình th ức tổ chức sản xuÊt (Trang 34)
Bảng tổng hợp chi phí tiến độ cấp vốn đầu t từng năm giai đoạn 2011- 2015 và sau 2015 - Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Bảng t ổng hợp chi phí tiến độ cấp vốn đầu t từng năm giai đoạn 2011- 2015 và sau 2015 (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w