1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM

108 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 804,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích - tổng hợp: Trên cơ sở so sánh hiện trạng mô hình nông thôn huyện trước và sau xây dựng NTM để thấy được tácđộng của nguồn vốn chương trình NT

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng,kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng Nền kinh tế hàng hóadần hình thành, phát triển và thích nghi với cơ chế thị trường Môi trường đầu

tư được hoàn thiện, hệ thống thị trường đa dạng hóa, khoa học công nghệ ứngdụng trong công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp ngày càng được tăng cao, lựclượng lao động được quan tâm đào tạo đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu trongnhiều ngành nghề quan trọng

Trong tiến trình hội nhập và phát triển sôi động ngày nay, Đảng và Nhà nước

ta đã chú trọng tới việc nâng cao chất lượng phát triển nền kinh tế theo hướng bềnvững, mở rộng phát triển sản xuất, nâng cao yếu tố nội lực, tăng cường tính chủđộng và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc nội Những thành tựu đạt đượctrong những năm qua là yếu tố đáng mừng trong mục tiêu đến năm 2020 nước taphấn đấu cơ bản trở thành nước công nghiệp

Với truyền thống là một nước nông nghiệp, hơn 70% dân số sống ở nôngthôn, 75% lao động nông nghiệp, công cuộc CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn làchiến lược quan trọng hàng đầu của đất nước ta Nhận thức được nhiệm vụ trọngyếu này, Nghị quyết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã ra đời nhằm có nhữngbước đi, hướng đầu tư thích hợp cho vấn đề tam nông

Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 28/5/2008 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa X được coi như là một văn kiện quan trọng đầu tiên cho vấn đề tamnông Nghị quyết đưa ra nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nôngnghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân trên cơ sở đẩy mạnh pháttriển nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, nhất là ở cácvùng còn nhiều khó khăn; tăng cường nghiên cứu và chuyển giao khoa học - côngnghệ tiên tiến, tạo bước đột phá trong đào tạo nhân lực; tăng cường công tác xoá

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

đói, giảm nghèo, đặc biệt ở các huyện còn trên 50% hộ nghèo, tập trung giải quyếtcác vấn đề xã hội bức xúc, giữ vững ổn định chính trị - xã hội ở nông thôn.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng thực hiện Nghị quyết là chương trìnhmục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới (NTM) Chương trình mục tiêu quốcgia được phát động trên cả nước và đi vào thực hiện đầu tiên tại 11 xã điểm đại diệncho khu vực nông thôn Xây dựng NTM là mô hình cụ thể về chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội vùng nông thôn, do đó xây dựng thành công NTM là biểu hiện của

sự tăng trưởng và phát triển toàn diện nông thôn

Huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam là một huyện nông thôn được chia tách từhuyện Tam Kỳ từ năm 2005, với xã điểm Tam Phước, đại diện cho các xã khu vựcDuyên hải miền Trung xây dựng NTM, đang tích cực phấn đấu xây dựng, hoànchỉnh mô hình nông thôn, nhằm thực hiện mục tiêu chung của tỉnh trở thành tỉnhcông nghiệp trước năm 2020 Mặc dù còn nhiều khó khăn của một huyện mới chiatách, nhưng với những kết quả bước đầu xã Tam Phước đã đạt được, chương trìnhNTM đã được phát động xây dựng trên toàn huyện

Việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia NTM là nhiệm vụ lâu dài,khó khăn và thách thức, đòi hỏi lộ trình thực hiện cần phải được đảm bảo về nhiềuyếu tố Trong đó, nguồn vốn cho chương trình là yêu cầu thiết thực, cấp bách và hếtsức quan trọng Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, nguồn vốn huy động chochương trình mang tính cộng đồng, được huy động trên tất cả các kênh từ nguồn hỗtrợ của Nhà nước, sự đóng góp của doanh nghiệp và sự ủng hộ của cả cộng đồngdân cư Phú Ninh là một huyện thuần nông mới chia tách từ tỉnh lỵ Tam Kỳ (2005)với nguồn lực thấp (tổng giá trị sản xuất năm 2011 là 1.060.900 triệu đồng), sức dân

có hạn (thu nhập bình quân đầu người 11,88 triệu đồng/năm) thì sự huy động đadạng các nguồn vốn trên là hết sức cần thiết Tuy nhiên, để huy động được đa dạngcác nguồn vốn này là điều khó khăn và thách thức lớn đối với huyện Nhận thứcđược điều này và thực trạng xây dựng NTM của huyện trong 3 năm qua, tôi đã chọn

đề tài “Huy động vốn đầu tư trong xây dựng NTM huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

Nam” để nghiên cứu Luận văn trên cơ sở đi tìm hiểu về chương trình xây dựng

NTM, thực trạng xây dựng NTM của huyện trong thời gian qua và tìm giải phápnhằm huy động các nguồn vốn cho chương trình Bởi đây là chương trình còn mới,nên đề tài vẫn mang tính nghiên cứu là chủ yếu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng NTM là nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay của Đảng

và Nhà nước ta nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu cơ bản trở thành nước côngnghiệp vào năm 2020 Đề tài nghiên cứu tập trung vào đánh giá thực trạng xây dựngNTM của huyện Phú Ninh trong thời gian qua, nguồn vốn được phân bổ cho xâydựng NTM và khả năng huy động các nguồn vốn của huyện trong thời gian tới.Đồng thời đóng góp giải pháp góp phần huy động đa dạng các nguồn vốn cho xâydựng NTM

- Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa lý luận: xác định cơ sở lý luận, tính cấp thiết và nội dung thực

hiện chương trình mục tiêu quốc gia NTM, trong đó xác định những vấn đề lý luận

cơ bản xây dựng nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, xây dựng NTM;kinh nghiệm một số nước và khả năng vận dụng ở Việt Nam

Đánh giá thực trạng:

- Khái quát địa bàn nghiên cứu, đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, dân

số và lao động trên địa bàn huyện Phú Ninh

- Nắm khái quát về kết quả xây dựng NTM ở tỉnh trong 3 năm qua

- Đánh giá thực trạng huy động vốn trong xây dựng NTM ở huyện Phú Ninh,tỉnh Quảng Nam; thực trạng hoàn thành bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM củahuyện và nguồn vốn huy động xây dựng NTM, tác động của nguồn vốn đối với bộmặt nông thôn huyện

- Đánh giá những hạn chế, khó khăn và nguyên nhân trong huy động vốn choxây dựng NTM trên địa bàn huyện

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

Đề xuất giải pháp: Trên cơ sở thực trạng, đưa ra giải pháp nhằm huy động

vốn và sử dụng vốn hiệu quả trong chương trình xây dựng NTM

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Nghiên cứu về NTM mới và yếu tố vốn trong xây dựng NTM Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề xây dựng NTM trên địa bàn 10 xã

của huyện, trong đó, đặc biệt nhấn mạnh kết quả đạt được của xã điểm Tam Phước

và các xã hoàn thành chỉ tiêu xã NTM vào năm 2015: Tam An, Tam Đàn, TamThành, Tam Dân, Tam Thái

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng những phương pháp sau:

- Phương pháp duy vật lịch sử và Phương pháp duy vật biện chứng

Đây là cơ sở phương pháp luận cho việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu về mặt

lý luận, đảm bảo tính khoa học tính biện chứng trong đề tài nghiên cứu

- Phương pháp điều tra xã hội học: Phiếu phỏng vấn đánh giá kết quả xây dựng

NTM trên địa bàn xã điểm Tam Phước về các tiêu chí và về nguồn vốn huy động

- Phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích - tổng hợp: Trên cơ sở so sánh

hiện trạng mô hình nông thôn huyện trước và sau xây dựng NTM để thấy được tácđộng của nguồn vốn chương trình NTM mang lại cho huyện; phân tích các bảng sốliệu về nguồn vốn xây dựng NTM huyện đã huy động được trong thời gian qua đểthấy được vai trò của mỗi nguồn vốn, tính hiệu quả của mỗi nguồn vốn và thấyđược tính khả thi của việc huy động nguồn vốn trong thời gian tới; tổng hợp các kếtquả nghiên cứu, phân tích để đưa ra đánh giá chung về kết quả xây dựng NTM củahuyện, trong đó có sự chú trọng về nguồn vốn

- Công cụ sử dụng để xử lý số liệu: phần mềm thống kê excel

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Nhằm tìm hướng đi và tạo nguồn vốn vững mạnh cho xây dựng và phát triểnnông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân,hướng người dân tiếp cận và sống trong môi trường CNH-HĐH Đồng thời, đề tài

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

cũng là nguồn nghiên cứu và tham khảo của các huyện trong tỉnh và các tỉnh cóđiều kiện tương đồng.

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về xây dựng NTM và huy động nguồn vốn trongxây dựng NTM

Chương 2: Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng NTM trên địa bànhuyện Phú Ninh trong trong thời gian qua (2009-2011)

Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng huy động và sửdụng vốn đầu tư trong xây dựng NTM huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ HUY ĐỘNG VỐN

ĐẦU TƯ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1 XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1.1 Khái nhiệm về nông thôn mới

Nông thôn là vùng lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị

xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã[2]

Nông thôn mới là vùng nông thôn được xây dựng và phát triển theo quy

hoạch với các đặc điểm môi trường xanh-sạch-đẹp; hạ tầng tương đối hiện đại, đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững; kinh tế phát triển, đời sống vậtchất - tinh thần tăng nhanh; dân trí nâng cao, văn hóa truyền thống được bảo tồn,phát huy; chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở được nâng cao (kiến thức, kỹ năng quảnlý)[2,11]

Như vậy, nông thôn mới trước hết phải là vùng nông thôn, là nơi sản xuất

nông nghiệp, và tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao theo

hướng sản xuất hàng hoá Thứ hai, nông thôn mới phải đảm nhận được vai trò giữ gìn văn hoá truyền thống dân tộc Thứ ba, nông thôn mới phải giữ được môi trường

sinh thái hài hoà

1.1.2 Căn cứ và tính tất yếu của việc xây dựng NTM

Việt Nam được biết đến với xuất phát điểm là nước nông nghiệp, dân cư tậptrung chủ yếu ở nông thôn Nông thôn nước ta hiện chiếm khoảng 70% dân số và76% diện tích lãnh thổ, từ miền núi cao đến đồng bằng, rất đa dạng về địa hình,tập quán sinh sống và phong tục rất khác nhau Trong quá trình hình thành vàphát triển làng xã chủ yếu là tự phát trên cơ sở nền nông nghiệp lạc hậu, manhmún, nhỏ lẻ, chưa được tổ chức phù hợp với yêu cầu sản xuất hàng hóa lớn, chưađáp ứng được tiến trình CNH-HĐH đất nước nói chung và CNH-HĐH nôngnghiệp, nông thôn nói riêng

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

Xu hướng xây dựng và phát triển của thời đại, đòi hỏi đất nước ta phải cơbản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Để thực hiện thành công nhiệm vụ

đó, mục tiêu lớn và trọng yếu là phải tiến hành thành công CNH-HĐH nông nghiệp,nông thôn Trên cơ sở nhiệm vụ quan trọng ấy, thời gian qua đã có những bước đi,cách làm nhằm giải quyết vấn đề tam nông, và đến nay (Đại hội X) đã ban hành mộtchương trình hành động rõ ràng, cụ thể và toàn diện cho vấn đề Tam nông[1,7,25].Đây là một tất yếu khách quan cho sự phát triển nhằm hướng tới thực hiện thànhcông CNH-HĐH đất nước

- Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ về chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp đầy tư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Các quyết định, nghị định và thông tư, hướng dẫn của các bộ, ngành liênquan khác

1.1.3 Nội dung xây dựng NTM

1.1.3.1 Nội dung chương trình NTM

Năm 2009, cả nước đã bắt tay vào thực hiện thí điểm xây dựng NTM trên địabàn 11 xã đại diện cho khu vực nông thôn của cả nước Để tiến hành đồng bộ và có

cơ sở đánh giá, Chính phủ đã ban hành bộ tiêu chí Quốc gia gồm 5 nhóm mục tiêuvới 11 nội dung, 19 tiêu chí[2]:

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

* Quy hoạch xây dựng nông thôn mới (tiêu chí số 1)

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển cáckhu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã

* Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội (bao gồm tiêu chí 2-9)

- Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thôngtrên địa bàn xã đạt chuẩn (nhựa hóa, bê tông hóa và cứng hóa)

- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinhhoạt và sản xuất trên địa bàn xã

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hoáthể thao; hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế; hệ thống các côngtrình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo dục trên địa bàn xã

- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Cải tạo, xây mới hệ thống thủylợi trên địa bàn xã, cơ bản cứng hoá hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch

* Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập (tiêu chí 10,12)

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng pháttriển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao;

- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp;

- Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp;

- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm "mỗi làngmột sản phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;

- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vàonông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn

* Giảm nghèo và An sinh xã hội (tiêu chí 11)

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững; tiếp tụctriển khai Chương trình MTQG về giảm nghèo; thực hiện các chương trình an sinh

xã hội

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

* Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn (tiêu chí 13)

- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; phát triển doanh nghiệp vừa và

nhỏ ở nông thôn; xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loạihình kinh tế ở nông thôn;

* Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn (tiêu chí 5,14)

Tiếp tục thực hiện chương trình MTQG về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêucầu của Bộ tiêu chí quốc gia NTM

* Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn (tiêu chí 5,15)

Tiếp tục thực hiện Chương trình MTQG trong lĩnh vực Y tế, đáp ứng yêu cầu

Bộ tiêu chí quốc gia NTM

* Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn (tiêu chí 6,16)

- Tiếp tục thực hiện Chương trình MTQG NTM về văn hoá, đáp ứng yêu cầu

Bộ tiêu chí quốc gia NTM;

- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chíquốc gia NTM

* Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (tiêu chí 17)

- Tiếp tục thực hiện Chương trình MTQG về nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn;

- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôntheo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trongthôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạonghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển câyxanh ở các công trình công cộng…

* Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn (tiêu chí 18)

- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu

cầu xây dựng NTM;

- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệtkhó khăn để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này;

- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệthống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng NTM;

* Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn (tiêu chí 19)

- Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệnạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;

- Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cholực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xãhội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng NTM

Tất cả những nội dung trên đều thực hiện nhằm đạt được chuẩn quy định cụ thể của Bộ tiêu chí đã ban hành.

Bộ tiêu chí quốc gia về NTM có phạm vi khá rộng, phản ánh khá toàn diện

bộ mặt nông thôn sau khi trở thành NTM, từ khâu quy hoạch, giao thông, thủy lợi,điện nông thôn, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ởdân cư, thu nhập bình quân đầu người, hộ nghèo, đến cơ cấu lao động, tổ chức sảnxuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội, an ninhtrật tự xã hội Xây dựng NTM tương đồng với phát triển toàn diện nông thôn

1.1.3.2 Nguồn vốn trong xây dựng NTM

Xây dựng NTM không chỉ thực hiện mục tiêu phát triển sản xuất, ở đó, cácyếu tố về an sinh xã hội, môi trường cũng là một trong những nội dung chính củachương trình mục tiêu, do đó, nguồn vốn xây dựng NTM không chỉ đơn thuần lànguồn vốn đầu tư phát triển, mà đó là nguồn vốn xã hội, thực hiện nhiệm vụ đầu tưphát triển toàn diện xã hội nông thôn, nhằm biến đổi nông thôn theo hướng CNH-HĐH

► Nguyên tắc huy động

Huy động tối đa nguồn lực của địa phương; huy động sức dân (nhân lực, vậtlực) đóng góp tự nguyện; huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các côngtrình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước hoặc của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định củapháp luật; nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước[2].Trong đó, các nguồn vốn chương trình được phân bổ theo cơ chế 4:3:2:1 tương ứngvới Nhà nước: Doanh nghiệp: Tín dụng: Nhân dân.

► Nguồn vốn thực hiện xây dựng NTM

Theo Chương trình MTQG xây dựng NTM, việc tiến hành xây dựng được thựchiện thông qua huy động tối đa các nguồn lực Trong đó bao gồm 5 nguồn chính:

- Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công đóng góp và tài trợ của các tổchức, cá nhân);

- Vốn đầu tư của doanh nghiệp;

- Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tư phát triển và thương mại);

- Hỗ trợ từ NSNN (có bao gồm cả trái phiếu Chính phủ)

- Vốn tài trợ khác

* Nguồn đóng góp của cộng đồng, bao gồm:

- Công sức, tiền của đầu tư cải tạo nhà ở, xây mới và nâng cấp các công trình

vệ sinh phù hợp với chuẩn mới; Cải tạo ao, vườn để có cảnh quan đẹp và có thunhập; Cải tạo cổng ngõ, tường rào phong quang, đẹp đẽ…

- Đầu tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình để tăng thu nhập

- Đóng góp xây dựng công trình công cộng của làng, xã bằng công lao động,tiền mặt, vật liệu, máy móc thiết bị, hiến đất…(Nếu đóng góp bằng tiền thì cầnđược cộng đồng bàn bạc quyết định, HĐND xã thông qua)

- Đóng góp tự nguyện và tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, tổchức và cá nhân trong và ngoài nước

* Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ tư nhân

- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng có thu phí để thu hồi vốn, nhưchợ, công trình cấp nước sạch cho cụm dân cư, điện, thu dọn và chôn lấp rác thải,cầu nhỏ, bến đò, bến phà…

- Đầu tư kinh doanh các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm, cungcấp dịch vụ, ví dụ như kho hàng, khu trồng rau-hoa công nghệ cao, trang trại chăn

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

nuôi tập trung, xưởng sấy nông sản, nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, trại cungcấp giống…

- Đầu tư trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tổ chức đào tạo và hướngdẫn bà con tiếp cận kỹ thuật tiên tiến và tổ chức sản xuất những giống cây, vật nuôi,dịch vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ khuyến nông, khuyến công…

* Vốn tín dụng:

- Nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước được phân bổ cho các tỉnh theocác chương trình: kiên cố hóa kênh mương; đường giao thông nông thôn; cơ sở hạtầng làng nghề và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2009-2015

- Nguồn vay thương mại

* Vốn ngân sách:

- Vốn từ các chương trình MTQG và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đangtriển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn;

- Vốn trực tiếp cho Chương trình MTQG xây dựng NTM

1 2 HUY ĐỘNG VỐN TRONG XÂY DỰNG NTM

tố cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh như công cụ, máy móc, nguyên vậtliệu, lao động, công nghệ… tất cả các yếu tố đó được xem là nguồn vốn đầu tư đểtạo ra thu nhập, tài sản cho quốc gia

Vốn đầu tư hiểu theo nghiã rộng là toàn bộ nguồn lực đưa vào hoạt động củanền kinh tế - xã hội, gồm máy móc thiết bị, nhà xưởng, lao động, tài nguyên, đấtđai, khoa học công nghệ

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Vốn hiểu theo nghĩa hẹp là nguồn lực được thể hiện bằng tiền của mỗi cánhân, doanh nghiệp và của quốc gia.

Hoạt động đầu tư là việc sử dụng vốn để phục hồi và tạo ra năng lực sản xuấtkinh doanh mới Đó là quá trình chuyển hoá vốn thành các yếu tố phục vụ cho quátrình sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để làm tăng tài sản quốc gia

1.2.2 Nhu cầu vốn

Vốn là yếu tố quan trọng cùng với con người và công nghệ có vai trò trựctiếp đối với tăng trưởng kinh tế[15] Sở dĩ vốn là yếu tố quan trọng như vậy bởi các

ý nghĩa sau:

- Nhu cầu đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng

Hạ tầng là cơ sở nền móng đầu tiên Ở các nước đang phát triển do trình độphát triển thấp nên các cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, hệ thống cấp nước,bến cảng, sân bay, bưu chính viễn thông … còn yếu kém Sự yếu kém về cơ sở hạtầng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế-xã hội Nhu cầu vốn đầu tư cho việc xâydựng cơ sở hạ tầng rất lớn, trong khi các nước đang phát triển chủ yếu trong tìnhtrạng nghèo, thiếu vốn

- Nhu cầu đầu tư cho giáo dục, đào tạo

Qua kinh nghiệm phát triển kinh tế của các nước phát triển cho thấy, nhữngnước thành công nổi bật trong phát triển kinh tế là những nước chú trọng đầu tư chogiáo dục đào tạo Có thể nói giáo dục đào tạo là một dạng quan trọng nhất của sựphát triển tiềm năng con người Sự phát triển tiềm năng con người có ảnh hưởngquan trọng đến sự phát triển kinh tế

Các nước hầu hết thường dành một phần rất lớn từ NSNN để chi cho giáodục đào tạo Cùng với sự đầu tư của Chính phủ, các nước còn cho phép huy độngthêm các nguồn đầu tư khác của tư nhân, viện trợ, các tổ chức phi chính phủ… đểphát triển giáo dục và đào tạo

- Nhu cầu đầu tư cho tiến bộ kỹ thuật, khoa học - công nghệ

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Khoa học - công nghệ đóng vai trò nền tảng, động lực trong quá trình HĐH Việc đầu tư vốn cho khoa học - công nghệ sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuậtcho sự phát triển nhanh và bền vững.

CNH-Phát triển khoa học - công nghệ là một hoạt động đòi hỏi phải đầu tư lớn, lâudài, phải có đủ vốn và phải chấp nhận rủi ro trong quá trình nghiên cứu, áp dụng

- Nhu cầu đầu tư vốn cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

Đầu tư của các doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc cung cấp hànghoá và dịch vụ cho xã hội, tạo nguồn thu cho ngân sách, tạo công ăn việc làm.Trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thường xuyên đầu tư thêm xây dựngnhà xưởng và trang thiết bị, máy móc công nghệ mới để nắm lấy những cơ hội cólợi mở rộng sản xuất Để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế, các nước rất coitrọng việc thu hút vốn đầu tư cho các doanh nghiệp

1.2.3 Vai trò của vốn đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trong quá trình đầu tư để tạo sự tăng trưởng và phát triển thì yếu tố vật chất

có tính tiền đề không thể thiếu được đó là vốn Chính từ sự phát triển của các nướccho thấy vốn là một nhân tố đặc biệt quan trọng, là chìa khoá của sự thành công vềtăng trưởng và phát triển kinh tế[15]

Đối với các đơn vị kinh tế:

Vốn là nhân tố tiền đề cho ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi đơn vị kinh tế

Là một phạm trù tài chính, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được quan niệm như

là khối lượng giá trị, được tạo lập và đưa vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi.Như vậy, vốn được biểu hiện bằng giá trị và đại diện cho một khối lượng tài sảnnhất định Giữa vốn và tiền có quan hệ với nhau Muốn có vốn thì phải có tiền, song

có tiền thậm chí những khoản tiền lớn cũng không phải là vốn Một khối lượng tiềnđược gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện như tiềnphải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực; tiền phải được tích tụ và tậptrung đủ để đầu tư cho một dự án; tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.Vốn vừa là nhân tố đầu vào, đồng thời vừa là kết quả phân phối thu nhập đầu ra của

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

quá trình đầu tư Chính trong quá trình đó, vốn tồn tại với tư cách là một nhân tốđộc lập, không thể thiếu được Vốn khi được đầu tư và sau một thời gian hoạt độngphải được thu về để tiếp ứng cho chu kỳ kinh doanh sau; không thể mất đi mà vốnphải được bảo toàn và phát triển[11].

Đối với nền kinh tế quốc dân:

- Tác động của vốn đến cân bằng kinh tế vĩ mô:

Một trong những điều kiện cơ bản đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng và pháttriển là đòi hỏi phải đảm bảo sự cân bằng kinh tế vĩ mô, trong đó giữa tiết kiệm vàđầu tư phải có sự cân đối để nền kinh tế vừa có đủ vốn cho đầu tư phát triển, vừatiêu hoá số tiền tiết kiệm một cách hiệu quả Vốn chính là hiện thân của sự kết hợpgiữa tiết kiệm và đầu tư Số tiền tiết kiệm được gọi là vốn khi được tích tụ và tậptrung đến một lượng nhất định để đưa vào đầu tư Nền kinh tế có tiết kiệm mới có

cơ hội tăng thêm số vốn hiện hữu, qua đó mở rộng quy mô đầu tư[19]

Hàm tổng cầu trong nền kinh tế được biểu hiện

Y = C + I + G + X – M (1)

Trong đó:

Y : sản lượng hay thu nhập quốc dân

C : tiêu dùng dân cư

bY và M = u + vY là hàm tiêu dùng và hàm nhập khẩu biểu diễn theo Y thì côngthức (1) có dạng:

Y = (a + I +G + X – u) / (1 – b + v) (2)

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Vì b là hệ số thiên hướng tiêu dùng biên (marginal presensity toconsume), bao gồm tiêu dùng trong nước và tiêu dùng nhập khẩu; v là hệ sốthiên hướng tiêu dùng nhập khẩu (marginal presensity to import) Do đó, (b – v)

sẽ lớn hơn 0 và (1 – b + v) sẽ nhỏ hơn 1, tức là 1/(1 –b +v) sẽ lớn hơn 1 Và từđẳng thức (2) cho thấy: với các điều kiện khác không đổi thì khi đầu tư I gia tăng

1 đơn vị thì thu nhập Y sẽ gia tăng hơn 1 đơn vị Ảnh hưởng trên gọi là ảnhhưởng hệ số nhân (Multiplier effect)

Ảnh hưởng khác của đầu tư lên tăng trưởng kinh tế thông qua tổng cung thểhiện ở chỗ là: vốn là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất; vốn được kết hợpvới lao động và tài nguyên, thông qua quá trình sản xuất sẽ tạo ra của cải vật chấttrong xã hội Nhiều nghiên cứu đi đến kết luận vốn là nhân tố quan trọng nhất tạo ratăng trưởng kinh tế Vốn không chỉ đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế với

tư cách là đầu vào của sản xuất (đóng góp về mặt lượng) mà còn đóng góp một cáchgián tiếp thông qua việc thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật do các đầu tư mới mang lại, do lợithế kinh tế nhờ quy mô lớn (tức là với một ngành, việc đầu tư mở rộng quy mô sẽlàm giảm chi phí sản xuất – do chuyên môn hóa…) Đây là những đóng góp về

“chất” của đầu tư, tức là hiệu quả của nền kinh tế đã được nâng cao

Nhưng, trong nền kinh tế thị trường, tiết kiệm và đầu tư được thực hiện bởicác chủ thể khác nhau Công chúng quyết định tiết kiệm bao nhiêu trong thu nhậpcủa mình và doanh nghiệp quyết định mở rộng quy mô đầu tư ở mức độ nào, tất cảđều là những biến cố độc lập Vì vậy, giữa tiết kiệm và đầu tư khó ăn khớp vớinhau, nên dễ dẫn đến tình trạng nền kinh tế bị thừa hoặc thiếu vốn làm cho sự pháttriển không ổn định, tăng trưởng thấp, thất nghiệp gia tăng… Vì vậy, để ổn định nềnkinh tế và thiết lập sự cân bằng giữa tiết kiệm và đầu tư đòi hỏi phải có sự can thiệpcủa Nhà nước Ở những nền kinh tế đang phát triển, trong thời kỳ công nghiệp hóa,nhu cầu vốn đầu tư thường vượt xa số tiền tiết kiệm có được, các nền kinh tế đóphải huy động một lượng vốn lớn từ bên ngoài để bổ sung vào sự thiếu hụt đó Nhànước phải kiểm soát chặt chẽ các dòng vốn nước ngoài, thực hành tiết kiệm để nângcao tỷ trọng nguồn vốn trong nước

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

- Vốn tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, thiếu vốn nhữngnguồn lao động, tài nguyên chỉ nằm dưới dạng tiềm năng Muốn khai thác cácnguồn lực này đòi hỏi nền kinh tế luôn phải duy trì một tỷ lệ vốn đầu tư nhất định.

- Tác động của vốn đến việc phát triển cơ sở hạ tầng và sự chuyển dịch cơcấu kinh tế Đầu tư vốn vào xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng sẽ tạo nền tảng cho

sự phát triển kinh tế Ngân hàng Thế giới đã nhận định sự gia tăng tổng sản phẩmquốc gia thường tương ứng với sự gia tăng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng Vì vậy,muốn phát triển kinh tế cần phải có một lượng vốn lớn để đầu tư vào cơ sở hạtầng[18]

- Mặt khác, để đạt được mục đích phát triển kinh tế nhanh và bền vững, đòihỏi nền kinh tế phải tạo ra cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và lãnh thổ cân đối hài hòa.Vốn chính là nhân tố đặc biệt quan trọng để khai thác hiệu quả các nguồn lực tiềmnăng, tạo ra động lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng tối ưu

1.2.4 Huy động vốn trong xây dựng NTM

1.2.4.1 Chức năng huy động vốn

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, các chủ thể cần phải có

nguồn lực tài chính nhất định Chức năng huy động nguồn tài chính, hay còn gọi là

chức năng huy động vốn, thể hiện khả năng tổ chức khai thác các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế.

Chức năng huy động vốn được thực hiện trên cơ sở tương tác giữa các yếu tố

* Chủ thể cần vốn

* Các nhà đầu tư

* Hệ thống tài chính gồm thị trường tài chính và các định chế tài chính

* Môi trường tài chính và kinh tế

Cần thấy rằng, sự huy động nguồn lực chỉ đặt ra khi các chủ thể không đủkhả năng tự tài trợ, và do vậy họ cần phải huy động các nguồn lực được cung cấp từ

hệ thống tài chính hoặc thực hiện các nhiệm vụ phát triển đặc biệt đòi hỏi tính songhành của công tác huy động để đa dạng hóa nguồn vốn và huy động vốn một cáchdồi dào Huy động vốn phải tuân thủ cơ chế thị trường, quan hệ cung cầu và giá cả

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

của vốn Thực hiện chức năng này yêu cầu các chủ thể phải thiết lập chính sách huyđộng vốn có hiệu quả trên cơ sở phân tích các yếu tố như là tính toán nhu cầu vàquy mô vốn cần huy động, lựa chọn các công cụ tài chính và đòn bẩy kinh tế tronghuy động vốn Các yêu cầu đặt ra cho chính sách huy động vốn là:

* Về thời gian: Sự huy động vốn phải đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn để giảm

thiểu các tổn thất nảy sinh do thiếu hụt vốn

* Về kinh tế: chi phí chấp nhận được và có tính cạnh tranh.

* Về mặt pháp lý: mỗi chủ thể phải biết vận dụng các phương pháp huy động

vốn sao cho thích hợp với khuôn khổ luật pháp cho phép Chẳng hạn, trong khu vựccông, thuế là phương thức huy động nguồn thu cơ bản để cân đối ngân sách Trongtrường hợp ngân sách bị mất cân đối, chính phủ phải thực hiện chính sách vay nợtrong và ngoài nước với mức giới hạn cho phép để sao cho giữ kỷ luật tài khóa Đốivới khu vực tư, tùy theo loại hình tổ chức doanh nghiệp có thể lựa chọn phươngthức huy động vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu hay vay nợ từ các địnhchế tài chính Còn các cá nhân, hộ gia đình khi cần vốn có thể thực hiện cơ chế vay

nợ từ các định chế ngân hàng…

Nhìn chung, tính hiệu quả huy động vốn phụ thuộc nhiều vào sự phát triển hệ thốngtài chính và khuôn khổ pháp lý ràng buộc cơ chế vận hành của hệ thống tài chính

1.2.4.2 Tính tất yếu huy động vốn xây dựng NTM

Bất cứ một chương trình hành động nào để đi vào thực tiễn cũng đều phảiđược cung ứng một nguồn vốn nhất định để triển khai thực hiện Như C.Mác và cácnhà kinh tế học hiện đại đã xác định, vốn là một trong những yếu tố quan trọngkhông thể thiếu đối với sự tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội Xây dựng NTMkhông nằm ngoài yêu cầu cơ bản đó, tức phải đảm bảo nguồn vốn để duy trì và hiệnthực hóa chương trình Đây là chương trình hành động nhằm thực hiện nhiệm vụphát triển kinh tế xã hội nông thôn, không chỉ đơn thuần là dự án đầu tư; quy môthực hiện chương trình trên diện rộng, ở địa bàn khó khăn Vì vậy, yêu cầu nguồnvốn là rất lớn, nguồn vốn phải được huy động trên tất cả các kênh Để làm đượcđiều này, việc đẩy mạnh huy nguồn vốn là một tất yếu

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

1.2.4.3 Nội dung huy động vốn xây dựng NTM

Bảng 1.1: Phương thức huy động vốn xây dựng NTM

(theo Quyết định 800-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ)

4 Từ người dân, cộng đồng 10

Huy động sự đóng góp tự nguyện của người dân(chủ yếu công sức lao động, đất) và cộng đồngđóng góp dưới nhiều dạng: vật chất, tài chính,công sức

5 Nguồn khác

Khuyến khích thông qua hoạt động vinh danh,khen thưởng,…

(Nguồn: Chương trình MTQG xây dựng NTM 2009)

1.2.4.4 Căn cứ huy động và sử dụng vốn xây dựng NTM

- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng chính phủ về phêduyệt chương trình MTQG xây dựng NTM

- Thông tư liên tịch của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

- Thông tư số 18/2010/TT-BKH ngày 27/7/2010 về hướng dẫn cơ chế đặcthù về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại 11 xã điểm;

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

- Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của BTC hướng dẫn quản lývốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã;

- Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của BTC;

- Các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn, nâng cao đời sống nông dânnhằm ổn định chính trị, xã hội, xóa đói giảm nghèo là mục tiêu của nhiều quốc giatrên thế giới Các quốc gia có điều kiện thuận lợi hay không thuận lợi về nôngnghiệp, nông thôn, đều có con đường đi riêng và đã đạt được những thành tựu đáng

kể trong chiến lược xây dựng nông thôn thông qua chính sách xây dựng NTM.Trong đó, các quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc đã đạt được những thành côngnhất định và có những bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng NTM ở nước ta

Nhật Bản phát triển kinh tế trong bối cảnh nền nông nghiệp lạc hậu, kém

phát triển Vì vậy, họ đã tiến hành cách mạng trong nông nghiệp bằng cách xâydựng NTM Con đường xây dựng NTM ở Nhật Bản được tiến hành theo từng giaiđoạn, và trong mỗi giai đoạn, chính quyền Nhật Bản đã xây dựng những chính sáchthích hợp, tạo động lực cho nông nghiệp có bước đột phá Trong đó, thực hiện haimục tiêu trọng tâm: cải thiện điều kiện cơ bản sản xuất của ngành nông nghiệp, thựchiện kinh doanh nông nghiệp có hiệu quả cao, giúp nông nghiệp bảo đảm an ninhlương thực và cung cấp ổn định các mặt hàng nông phẩm cần thiết cho quốc dân;nâng mức thu nhập của người làm nông nghiệp bằng hoặc gần bằng người làm việc

trong các ngành khác Nhật Bản đã ban hành một loạt chính sách như: Luật chấn

hưng nông nghiệp, nông thôn năm 1969, sửa đổi Luật Cải cách ruộng đất và Luật trợ nông năm 1970, ban hành Luật Khuyến khích các khu vực nông thôn tham gia vào ngành công nghiệp, khuyến khích công nghiệp thành phố chuyển về các vùng

nông thôn, tạo việc làm phi nông nghiệp cho người nông dân Nhật Bản còn ban

hành chế độ bảo hiểm dưỡng lão nông nghiệp Năm 1984, Nhật tiến hành sửa đổi

Luật chấn hưng nông nghiệp, nông thôn và Luật cải cách ruộng đất, năm 1987, ban hành Luật quy hoạch làng, tiến hành quy hoạch lại phạm vi sử dụng đất ở làng và

các vùng ven đô, và đề ra chính sách đãi ngộ đối với các vùng kinh tế khó khăn

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Thực hiện phát triển công nghiệp để có thể hỗ trợ nông thôn Nhật Bản khai thác lợithế so sánh của từng làng để có chiến lược phát triển nông thôn hợp lý, hỗ trợ về

vốn và khoa học, công nghệ nhằm phát triển và nhân ra diện rộng Phong trào “Mỗi

làng- Một sản phẩm” đã trở thành thương hiệu phát triển nông thôn của đất nước

Mặt trời mọc này Bài học về xây dựng NTM ở Nhật Bản có sức lan tỏa lớn, trởthành nội dung học hỏi và rút kinh nghiệm cho nhiều nước tiến hành xây dựngNTM sau nay, nước ta cũng sẽ tìm thấy những bước đi, cách làm trong việc nghiêncứu quá trình xây dựng NTM từ Nhật Bản [10,21]

Hàn Quốc, đầu những năm 70 Hàn Quốc cũng thực hiện chiến lược xây

dựng NTM, nhằm thực hiện nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo và phát triển nền nôngnghiệp, ổn định lương thực trong nước Phong trào xây dựng NTM được thực hiệnqua hai giai đoạn Giai đoạn đầu triển khai và giao trách nhiệm thực hiện đến ủyban các làng, tùy vào hoàn cảnh cụ thể, lựa chọn các dự án xây dựng kết cấu hạtầng, tiến hành trong nhiều năm, từ thí điểm trên diện hẹp đưa ra toàn quốc, từ nôngnghiệp lan sang các lĩnh vực khác Giai đoạn hai là nâng cao thu nhập của nông dân.Chuyển đổi cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, phát triển chăn nuôi, trồngrừng, thúc đẩy hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các làng chỉ được thamgia các dự án giai đoạn hai sau khi đã hoàn thành tốt các dự án ở giai đoạn một

Đồng thời, Hàn Quốc cũng xây dựng chính sách lấy công nghiệp làm độnglực phát triển nông nghiệp Khuyến khích phát triển công nghiệp vừa và nhỏ,chuyển hoạt động công nghiệp ra xa trung tâm đô thị lớn, tạo cho dân cư nông thôn

có việc làm, có thu nhập từ phi nông nghiệp và để người dân tham gia xây dựng,thực hiện đề án phát triển Với cách làm này, từ năm 1970-1978, bộ mặt các vùngnông thôn Hàn Quốc thay đổi nhanh chóng Các dự án phát triển cơ sở hạ tầng nôngthôn cơ bản được hoàn thành, đời sống nông dân nông thôn được cải thiện rõ rệt.100% nhà ở nông thôn được ngói hóa năm 1975 so với 80% nhà tranh năm1970[DUNG,21]

Trung Quốc, với đặc điểm của một đất nước có diện tích rộng lớn, nguồn

gốc của nền kinh tế vẫn chính là nền nông nghiệp, Trung Quốc đã xây dựng chiếnlược xây dựng NTM, nhằm cải thiện môi trường nông thôn, tiến hành công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Thực hiện chiến lược xây dựng NTM, Trung Quốc đã

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

tập trung phát triển các nguồn vốn vốn có, đó là nguồn vốn tự nhiên Đồng thời đẩymạnh huy động, phát triển nguồn vốn xã hội (vốn xã hội sản xuất) nhằm tạo nguồnvốn luân hồi trong phát triển nông thôn Trước tiên, Trung Quốc thực hiện chiếnthuật tổ chức, phát triển các hợp tác xã nông nghiệp đặc biệt, trước hết là để khaithác các lợi thế vốn có của nông thôn, sau đó phát triển thành nền nông nghiệp hiện đại.

Về vốn, kinh nghiệm của Đài Loan, Trung Quốc cho thấy vốn tích luỹ từ nội

bộ khu vực nông nghiệp chiếm vai trò quan trọng Tại Đài Loan, khu vực nôngnghiệp phát triển nhờ tăng năng suất lao động và năng suất đất canh tác, đa dạnghoá nông sản phẩm theo hướng sản xuất các mặt hàng có giá trị cao hướng vào xuấtkhẩu (rau, quả,…) Song song với quá trình này, nhờ giao thông giữa thành thị vànông thôn phát triển, nông dân tăng thu nhập phi nông nghiệp qua việc làm thêm ởcác thị trấn lân cận Khu vực nông nghiệp phát triển và tỉ lệ thu nhập ngoài nôngnghiệp tăng làm tăng mức sống và tỉ lệ tiết kiệm của người dân nông thôn Tiền tiếtkiệm này lại được huy động vào việc phát triển công nghiệp nông thôn

Tại Trung Quốc, nông nghiệp cũng đóng vai trò tạo vốn ban đầu cho côngnghiệp nông thôn Trong giai đoạn đầu của cuộc cải cách (1978-1984), một mặtnông dân được giải phóng ra khỏi những trói buộc của cơ chế công xã nhân dân, xáclập lại cơ chế nông nghiệp theo đơn vị hộ gia đình, và mặt khác, giá cả nông sảncũng được tự do hoá, không còn bị khống chế giá trần nên năng suất nông nghiệp vàthu nhập của nông dân tăng nhanh, tạo ra một thặng dư nông nghiệp đáng kể Thặng

dư nông nghiệp này làm cho tiết kiệm nông thôn tăng nhanh, góp phần tạo tiền đềcho các xí nghiệp hương trấn phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn sau (từ 1984 trởđi) Cả hai trường hợp Đài Loan và Trung Quốc cho thấy là nông nghiệp đi trướcmột bước và tạo tiền đề về vốn và thị trường (thu nhập nông dân tăng làm tăng nhucầu hàng công nghiệp tiêu dùng) cho công nghiệp nông thôn[25,36,37,38]

Việc tổ chức xây dựng NTM ở mỗi quốc gia có những bước đi khác nhau,nhưng quy tụ lại cũng đều tập trung vào hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn và pháttriển sản xuất Có những nơi tận dụng việc phát triển sản xuất để có nguồn vốn xâydựng toàn diện nông thôn, có nơi lại đòi hỏi việc hoàn thành hạ tầng cơ sở, đảm bảocác điều kiện cho việc đầu tư phát triển sản xuất Với sự kiểm định về xây dựng

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

NTM của lịch sử các nước, đất nước ta sẽ rút bài học kinh nghiệm và tiến hành xâydựng NTM nhanh và thành công hơn.

1.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN

Xây dựng NTM là một nội dung lớn trong việc thực hiện CNH-HĐH nôngnghiệp, nông thôn ở nhiều nước trên thế giới, các nước Đông Á tiến hành xây dựngNTM vào thập niên 70 của thế kỷ XX Đất nước ta trên con đường phát triển đấtnước theo hướng thị trường cũng đã quan tâm sâu sắc đến việc thực hiện CNH-HĐH nông thôn Trên cơ sở đó, năm 2008 Đảng ta đã ban hành Nghị quyết về Tamnông và triển khai chương trình hành động bằng việc thí điểm xây dựng NTM tại 11

xã của cả nước vào cuối năm 2009 Trong xây dựng NTM, chủ trương huy động đadạng các nguồn vốn là yêu cầu thiết thực, phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội ởnước ta Vấn đề này hoàn toàn mới mẻ, có ý nghĩa lớn trong việc nghiên cứu

Đề tài đã thực hiện các nghiên cứu:

- Đánh giá khái quát về nội dung nghiên cứu:

+ Đánh giá tình hình huy động vốn xây dựng NTM của toàn huyện

+ Khảo sát kết quả xây dựng NTM của xã điểm Tam Phước sau 3 năm triểnkhai thực hiện

+ Tham khảo, đưa ra dự báo nhu cầu vốn xây dựng NTM trong thời gian tớicủa huyện

- Kết quả nghiên cứu:

+ Toàn huyện đã huy động được 178 369 triệu đồng

Trong đó, vốn nhà nước: 63.432 triệu đồng; vốn tín dụng 88.313 triệu đồng;Doanh nghiệp và HTX 1.634 triệu đồng; vốn trong dân 20.573 triệu đồng

+ Nguồn vốn xây dựng NTM đã mang lại những tác động tích cực: đời sốngnhân dân được nâng cao, cở sở hạ tầng kinh tế - xã hội được cải thiện tương đối…

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Chương 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM

2 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Vị trí địa lý và mối quan hệ liên vùng

Phú Ninh là một huyện thuần nông được chia tách từ thị xã Tam Kỳ, tỉnhQuảng Nam từ năm 2005 với diện tích 25.151,95 ha, dân số gần 80.000 người, gồm

11 xã, thị trấn

Phía Đông giáp thành phố Tam Kỳ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoácủa tỉnh Quảng Nam, ảnh hưởng trực tiếp về mặt thị trường, vốn, khoa học côngnghệ và là đầu mối giao thông nối liền với các vùng miền của đất nước

Phía Tây giáp huyện Tiên Phước là vùng trọng điểm sản xuất nông lâmnghiệp của tỉnh có khả năng cung cấp nguyên liệu và nhiều loại nông sản - pháttriển công nghiệp chế biến nông - lâm sản, thuận lợi trong việc liên kết vùng pháttriển sản xuất

Phía Nam giáp huyện Núi Thành, huyện Trà My với khu kinh tế mở Chu Lai,nơi thu hút nhiều lao động, là thị trường lớn tiêu thụ nông sản chất lượng cao

Phía Bắc giáp huyện Thăng Bình có nhiều điều kiện tương đồng tạo sự hợptác và liên kết trong phát triển sản xuất

Phú Ninh có địa hình độc đáo dốc từ Tây sang Đông với 2 dạng đặc trưng,tạo điều kiện thuận lợi trong quy hoạch phát triển sản xuất, khai thác tốt lợi thế sosánh trong vùng cho phát triển kinh tế của huyện nhà Dạng địa hình vùng đồngbằng với thế mạnh là phát triển cây trồng ngắn ngày (lương thực, rau quả, cây thựcphẩm), chăn nuôi trâu bò, thủy sản nước ngọt và phát triển sản xuất ngành côngnghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ .; và dạng địa hình vùng núi với thếmạnh phát triển kinh tế vườn-rừng, chăn nuôi đại gia súc, du lịch nghỉ dưỡng, khaithác khoáng sản [32]

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình đặc trưng, Phú Ninh có thuận lợi nhất địnhtrong việc quy hoạch xây dựng NTM (quy hoạch phát triển sản xuất) và đẩy mạnhhuy động đa dạng nguồn lực (vốn), phục vụ đúng tinh thần cộng đồng tham gia xâydựng NTM.

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên

2.1.2.1 Đất đai

Năm 2011, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 25.151,95 ha Trong đó, đấtnông nghiệp chiếm 33,22% diện tích tự nhiên; đất lâm nghiệp chiếm 28,11%, cònlại là đất nuôi trồng thuỷ sản và đất khác Nhìn chung, quỹ đất bắt đầu được khaithác vào năm 2010, tiếp tục ổn định trong năm 2011

Bảng 2.1: Quy mô cơ cấu đất đai huyện Phú Ninh qua các năm

Năm2010

Năm2011Tổng diện

tích 25.160 100,00 25.151,95 100,00 25.151,95 100,00 99,97 99,97Đất nông

nghiệp 8.147,25 32,38 8.803,50 35,00 8.354,85 33,22 108,05 102,54Đất lâm

nghiệp 7.008,00 27,85 7.074,70 28,12 7.069,51 28,11 100.95 100,88Đất nuôi

trồng thủy sản 25,78 0,10 32,22 0,13 32,19 0,13 124,98 124,86Đất chuyên

dùng 3.793,28 15,08 4.030,87 16,03 4.049,17 16,09 106,26 106,75Đất ở 400,17 1,59 437,46 1,74 448,27 1,78 109,32 112,20Đất chưa sử

dụng 4.481,94 17,81 3.723,09 14,80 3.721,14 14,79 83,07 83,03Khác 1.303,58 5,18 1.050,11 4,18 1.476,82 5,87 80,56 113,29

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phú Ninh2009, 2010, 2011[31])

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Trong đất sản xuất nông nghiệp thì đất lúa chiếm tỉ trọng lớn (54%) Đất đaitrên địa bàn huyện Phú Ninh nhìn chung khá tốt, đất đỏ vàng chiếm khoảng73,48%, đất mùn đỏ trên núi khoảng 12,1%, nhóm đất phù sa khoảng 4,85% [32], với chế độ tưới, tiêu khá hợp lý, nông dân có nhiều kinh nghiệm sản xuất và trình

độ thâm canh khá cao, nên có khả năng phát triển nhiều loại cây trồng có chất lượng

và giá trị cao

Đất phi nông nghiệp chiếm 17,90% diện tích đất tự nhiên; trong đó diện tíchđất ở 437,46 ha (chiếm 1,78% diện tích đất tự nhiên), đất chuyên dùng 4.049,17 ha(chiếm 16,09% đất tự nhiên)

2.1.2.2 Khí hậu, nguồn nước

- Khí hậu: Điều kiện khí hậu nổi bật với nền nhiệt độ cao, khá ổn định, tạođiều kiện thuận lợi để các loại cây trồng cho năng suất cao và chất lượng tốt

- Nguồn nước: huyện Phú Ninh có nguồn nước mặt quanh năm dồi dào, có

hồ Phú Ninh là công trình đại thuỷ nông, với diện tích mặt nước 3.433 ha; kênhchính Bắc của công trình ngang qua trên địa bàn huyện với chiều dài 17,4 km, cungcấp nước tưới cho trên 4.500 ha canh tác Ngoài ra có hàng chục hồ, đập, trạm bơm

và nhiều sông, suối, đủ khả năng cung cấp nước cho yêu cầu về sản xuất và sinhhoạt của nhân dân

2.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản

Ngoài các nguồn tài nguyên trên, trên địa bàn có nguồn khoáng sản kháphong phú: mỏ vàng Bồng Miêu-Tam Lãnh, núi Đá Ngựa-Tam Lộc, Tam Thành;

mỏ sắt: núi Mun-Tam Thành; mỏ caolin-Tam Lộc và nhiều khoáng sản khác, như

mỏ đá xây dựng, mỏ đất sét, sỏi, sạn làm vật liệu xây dựng các sản phẩm đa dạng

đã mang lại nhiều lợi thế phát triển, tạo ra cảnh quan đẹp, bảo vệ môi trường, thúcđẩy du lịch phát triển, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện

Các điều kiện về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của huyện Phú Ninh khá đadạng, là nguồn lợi thế trong phát triển mô hình huyện NTM Tuy nhiên, nguồn tài

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

nguyên thiên nhiên vẫn còn ở dạng tiềm năng, vẫn đang được tiếp tục đẩy mạnh thuhút đầu tư nhằm khai thác hợp lý và hiệu quả nên sức đóng góp hiện tại từ nguồnnày là chưa lớn cho tiến trình phát triển của huyện.

Các hộ gia đình trên địa bàn huyện chủ yếu tham gia hoạt động nông, lâm,thủy sản và diêm nghiệp, chiếm 59,3%; công nghiệp, dịch vụ và thương mại chỉchiếm 32,2% Tuy nhiên, về lực lượng lao động, lao động phi nông nghiệp cũng códấu hiệu tăng đều qua các năm

Với những đặc điểm về dân số và lao động như trên, Phú Ninh có những thuậnlợi (tính thuần về dân số) và khó khăn lớn (cơ cấu lao động) trong xây dựng NTM

Bảng 2.2: Dân số và lao động huyện Phú Ninh qua các năm

Đvt: Người, %

Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọngTổng dân số 77.900 100,00 79.702 100,00 77.852 100,00Trong độ tuổi lao động 44.146 56,67 42.384 53,18 44.512 57,18Lao động nông nghiệp 28.740 65,10 26.533 62,60 27.099 60,88Lao động phi nông nghiệp 15.406 34,90 15.851 37,40 17.413 39,12

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện 2009, 2010, 2011[20])

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

2.1.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng

2.1.4.1 Giao thông, thủy lợi

Địa bàn huyện có 8,6 km đường sắt (Bắc-Nam), (có ga An Mỹ -ga hàng hóa địaphương) Có 500 km đường bộ: quốc lộ IA chiếm 0,9%, đường tỉnh chiếm 5,5%,đường huyện chiếm 6,7% (nhựa hóa gần 64%), đường xã chiếm 24,3%

Có các tuyến giao thông đối ngoại (quốc lộ IA, DT 615, DT 616, đường TamKỳ- Tam Vinh-Tiên Phong) và đường đối nội tạo các lợi thế trong phát triển; đặtbiệt là lưu thông, kết nối dễ dàng với đô thị Tam Kỳ và các vùng phụ cận, tạo điềukiện thuận lợi trong việc giao lưu phát triển về kinh tế và thị trường

Hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện được đầu tư sớm, đảm bảo chủ độngnước tưới cho gần 5.500 ha canh tác; trong đó nguồn tưới tự chảy từ công trình đạithủy nông Phú Ninh chiếm khoảng 80%, số còn lại được tưới từ các trạm bơm, hồ,đập nhỏ Điều kiện đảm bảo nguồn nước tưới, khai thác thế mạnh thu hút đầu tưtrong phát triển nông nghiệp, tăng giá trị sản xuất nông nghiệp [32]

2.1.4.2 Điện, nước sinh hoạt

Tỉ lệ xã sử dụng điện lưới 10/10 xã; có trên 20.000 hộ hợp đồng mua bánđiện, chiếm 99,74% Nhìn chung, hệ thống điện trên địa bàn huyện đã được chútrọng đầu tư Tuy nhiên, hệ thống truyền tải điện năng trên địa bàn huyện ở một sốkhu vực vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.Cấp nước sinh hoạt cho nhân dân chủ yếu bằng hình thức giếng đào, giếngkhoan gia đình chiếm trên 95% số hộ trên địa bàn huyện; ngoài ra còn có Trạm cấpnước Tam Phước và một số công trình nước tự chảy ở các xã miền núi, bán sơn địa(Tam Lãnh, Tam Lộc) cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân Nhìn chung nướcsinh hoạt trên địa bàn cơ bản đảm bảo hợp vệ sinh Tuy nhiên một số khu vực có địahình cao như ở xã Tam Lộc, Tam Lãnh, Tam Đại về mùa nắng hạn, nhân dân vẫnthiếu nước sạch để sử dụng; mùa mưa lũ một số vùng thấp giếng nước bị ngập, dẫnđến ô nhiễm; một số giếng ở nông thôn gần chuồng trại chăn nuôi, công trình phụ,nên nước sinh hoạt chưa đảm bảo vệ sinh [32]

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

2.1.4.3 Thông tin liên lạc

Mạng lưới thông tin liên lạc được đầu tư mở rộng, góp phần nâng cao đờisống tinh thần, dân trí và thúc đẩy sản xuất phát triển Đến nay, mạng thông tin diđộng đã phủ kín địa bàn (kể cả xã miền núi Tam Lãnh), nhiều nơi đã kết nối mạnginternet và sử dụng dịch vụ truyền hình cáp

2.1.4.4 Hạ tầng văn hóa

Từ khi thành lập huyện đến nay, đã tập trung đầu tư mở rộng hệ thốngtrường lớp, thực hiện kiên cố hóa, tầng hóa trường học và xây dựng trường họcđạt chuẩn quốc gia, đã xây mới thêm một trường phổ thông trung học (PTTH),nâng số trường PTTH trên địa bàn huyện là 2 trường (Trần Văn Dư và NguyễnDục) Đến nay đã có 24/30 trường được tầng hoá và kiên cố hoá tầng hóa, đạt tỷ

lệ trên 75% Toàn huyện có 10/11 xã, thị trấn đạt chuẩn về y tế; đã xây dựnghoàn thành Trung tâm y tế huyện

2.1.4.5 Hạ tầng kinh tế

Toàn huyện hiện đã quy hoạch 1 khu, 04 cụm công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp, trên 400 cơ sở sản xuất kinh doanh, hoạt động sản xuất kinh doanh trênnhiều lĩnh vực Các cụm công nghiệp đang được đầu tư, dự báo về cơ sở đảm bảocho chiến lược công nghiệp hóa nông thôn thuận lợi và thành công Ngoài ra, trênđịa bàn huyện có khu du lịch sinh thái Hồ Phú Ninh, với tổng diện tích 23,4 nghìn

ha với những điều kiện sinh thái hấp dẫn sẽ là nguồn dự báo quan trọng cho chiếnlược phát triển dịch vụ du lịch trên địa bàn huyện[32]

2.1.5 Tình hình phát triển kinh tế

Sau hơn 5 năm thành lập, kinh tế huyện Phú Ninh liên tục tăng trưởng cao vàkhá toàn diện, tổng sản phẩm (giá cố định 1994) trên địa bàn huyện năm 2005 là368.374 triệu đồng, đến năm 2010 đạt 888.900 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng bìnhquân 5 năm qua trên 17%, đây là mức tăng trưởng khá so với bình quân của tỉnh QuảngNam; cơ cấu kinh tế NN-CNTTCN- TMDV năm 2010: 35,80%-43,46%-20,74%

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Với thực trạng đặc điểm tự nhiên và các điều kiện kinh tế – xã hội huyện,Phú Ninh có thuận lợi và cũng rất nhiều khó khăn trong xây dựng NTM, đặc biệt làkhó khăn trong việc huy động nguồn vốn cho thực hiện chương trình Vì vậy, biếttận dụng lợi thế nhất định, từng xã của huyện nói riêng và toàn huyện nói chungmới tìm thấy cơ hội và huy động được nhiều nguồn vốn, cùng với các nguồn vốnđược bổ sung, hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh và từ nội lực địa phương.

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế của huyện qua các năm

Đơn vị tính: triệu đồng, %

Tốc độ tăng trưởng bình quân

1 Giá trị sản xuất (Giá cố định

2 Giá trị sản xuất (giá hiện hành) 1.661.519 1.927.370 2.354.700

- Công nghiệp, Xây dựng 690.298 837.620 1.087.000

(Nguồn: Cục thống kê huyện Phú Ninh năm 2012[29,31])

2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NTM Ở HUYỆN PHÚ NINH

2.2.1 Đánh giá khái quát về xây dựng NTM ở tỉnh Quảng Nam

Thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM, Quảng Nam cũng đã ban hànhcác quyết định về tổ chức thực hiện chương trình trên toàn tỉnh Tỉnh đã rà soát thựctrạng nông thôn của 213 xã, trong đó182 xã đạt dưới 5 tiêu chí (chiếm 85,40%), 21 xãđạt từ 5 - 7 tiêu chí (chiếm 9,90%), 5 xã đạt từ 8 - 9 tiêu chí (chiếm 2,30%), đạt từ 10 - 11tiêu chí có 4 xã (chiếm 1,90 %) và 1 xã đạt 18 tiêu chí (chiếm 0,50%)

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Đến nay, các xã trên địa bàn tỉnh đã thực hiện việc rà soát, đánh giá thực trạngnông thôn và lập kế hoạch xây dựng NTM đảm bảo trình tự, nội dung hướng dẫn tạiCông văn số 2543/BNN-KTHT ngày 21/8/2009 về hướng dẫn đánh giá và lập báo cáoxây dựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030[30,32].

Đã có 54/213 xã triển khai lập phương án phát triển sản xuất và có 64 mô hình pháttriển sản xuất đang triển khai; trong đó, các mô hình phát triển sản xuất đang được nhânrộng, như: dồn điền, đổi thửa gắn với quy hoạch sản xuất nông sản hàng hoá; cải tạovườn tạp gắn với xây dựng khuôn viên vườn nhà, di chuyển các công trình hợp vệ sinh;

hỗ trợ lãi suất vay mua máy nông cụ, xây dựng cánh đồng có thu nhập cao; hỗ trợ, đàotạo nghề gắn với nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp ; nhiều xã đã thực hiện

cơ chế hỗ trợ nông dân mua giống lúa chất lượng cao, xây dựng mô hình áp dụng thànhtựu khoa học, công nghệ vào sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hóa; các xã miền núi hỗtrợ nông dân giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương, Thực hiện tốt Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND tỉnh và Quyết định số14/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh về ban hành chính sách hỗ trợ khuyến khích pháttriển hợp tác xã, các địa phương đã tạo điều kiện hình thành và phát triển các tổ hợp tác,hợp tác xã để liên kết với các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá (luá giống, ngô giống, lúachất lượng cao ), gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; mở rộng các hoạt động ngànhnghề, tiểu thủ công nghiệp, như mây tre, may mặc, giày da xuất khẩu

Năm 2011, từ nguồn vốn Chương trình MTQG xây dựng NTM của Trungương, của tỉnh và vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác có trên địa bàn,Ban quản lý các xã đã triển khai thực hiện các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất,dân sinh, như: bê tông hoá, cứng hoá hàng trăm km giao thông nông thôn, giaothông nội đồng, kênh mương thủy lợi; xây dựng hàng chục công trình thủy lợi hóađất màu; xây dựng nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn, cơ quan làm việc của xã; đồngthời, nâng cấp các công trình phục vụ sản xuất

Tuy nhiên, do nguồn vốn của Trung ương, tỉnh hạn chế nên bước đầu chỉ giảiquyết phân bổ cho 50 xã triển khai thực hiện hoàn thành 19 tiêu chí giai đoạn 2011 -

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

2015, các xã còn lại (163 xã) chưa có điều kiện để hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốnChương trình MTQG xây dựng NTM.

* Nguồn vốn và giải ngân

Nguồn vốn trong thời gian ban đầu mang tính triển khai, tỉnh đã phân bổnguồn vốn cho chương trình NTM trên toàn tỉnh như sau:

Bảng 2.4: Nguồn vốn huy động xây dựng NTM và kết quả giải ngân của

tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua.

(Nguồn: Văn phòng điều phối xây dựng NTM tỉnh năm 2012 (*) [30])

Ngoài ra, UBND tỉnh đã chỉ đạo các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu phân

bổ vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án; ngân sách của các địa phương cũng đã đầu

tư hỗ trợ Chương trình: Tam Kỳ (300 triệu đồng), Điện Bàn (255 triệu đồng), DuyXuyên (93 triệu đồng), Thăng Bình (50 triệu đồng), Tiên Phước (20 triệu đồng),…Tình hình giải ngân nguồn vốn Chương trình thấp, do tiến độ lập quy hoạchxây dựng xã NTM chậm; công tác hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí chưa kịpthời; việc mở tài khoản, đăng ký mã số Chương trình của một số địa phương gặpkhó khăn; trình độ cán bộ xã còn hạn chế; một số huyện chậm triển khai việc phân

bổ vốn cho các xã; bên cạnh đó, Trung ương chậm ban hành văn bản hướng dẫn

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xã NTM; hướng dẫn của ngành xây dựngtỉnh có nội dung chưa cụ thể, nên cấp huyện, xã lúng túng trong việc triển khai côngtác quy hoạch, nên trở ngại trong việc giải ngân vốn quy hoạch xây dựng xã NTM.

2.2.2 Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng NTM ở huyện Phú Ninh

2.2.2.1 Thực trạng xây dựng NTM ở huyện Phú Ninh

Thực hiện chủ trương trên của Đảng và Nhà nước, Phú Ninh đã triển khaichương trình xây dựng NTM trên toàn huyện Đến nay, huyện đã hoàn thành côngtác quy hoạch, lập đề án xây dựng NTM, mục tiêu hoàn thành xong 5 xã NTM trên

tổng số 10 xã vào năm 2015.

Nhìn chung, toàn huyện (trừ xã Tam Phước) mới đạt được rất ít các tiêu chítrong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM, xã Tam An đạt 8 tiêu chí, 02 xã TamThành, Tam Dân đạt 5 tiêu chí; 03 xã đạt 4 tiêu chí: Tam Đàn, Tam Thái, Tam Lộc

và có 3 xã đạt 3 tiêu chí: Tam Lãnh, Tam Đại, Tam Vinh Sở dĩ như vậy là vì toànhuyện mới chỉ tiến hành triển khai rộng rãi vào năm 2011, công tác ban đầu vẫn chủyếu là xây dựng đề án, quy hoạch và thực hiện quy hoạch[28]

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Bảng 2.5: Kết quả triển khai thực hiện các tiêu chí NTM đến 31/3/2012 của các xã trên địa bàn huyện Phú Ninh

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu vùng theo Bộ tiêu chí quốc gia

về NTM

Kết quả thực hiện tiêu chí NTM

TamPhước

TamAn

TamĐàn

TamDân

TamThành

TamThái

TamVinh

TamLộc

TamĐại

TamLãnh

Toàn huyện

I QUY HOẠCH

1 Quy hoạch và thực hiện

II HẠ TẦNG KT – XH

2 Giao thông đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt

3 Thủy lợi đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt

4 Điện đạt đạt chưa đạt đạt chưa đạt chưa đạt đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt

5 Trường học đạt chưa đạt đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt

6 Cơ sở vật chất văn hóa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt

7 Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây

dựng Đạt đạt đạt chưa đạt chưa đạt đạt chưa đạt chưa có chưa đạt chưa có chưa đạt chưa đạt

9 Nhà ở dân cư đạt đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

11 Hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo 5% 4,93 10,96 13,12 10,91 14,24 13,6 15,23 19,68 17,74 15,56 13,28

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi

làm việc trong lĩnh vực nông,

lâm, ngư nghiệp

35% 52,36 61,56 37,63 61,35 69,20 61,79 59,64 62,57 63,14 71,92 60,1

Có tổ hợp tác hoặc HTX hoạt

động có hiệu quả Đạt đạt đạt chưa đạt chưa đạt đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt

IV VĂN HÓA – XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG

14 Giáo dục đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt

16 Văn hóa: Xã có từ 70% số

thôn, bản trở lên đạt tiêu

chuẩn làng VH theo quy định

Trang 36

2.2.2.2 Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn xây dựng NTM huyện Phú Ninh năm 2011

► Tình hình huy động vốn ở các xã của huyện

Bảng 2.6: Kết quả huy động vốn xây dựng NTM trên địa bàn huyện

Vốn Doanh nghiệp và HTX

Vốn nhân dân góp

Huy động nguồn vốn khác Cộng

Vốn cấp trên hỗ trợ

Ngân sách xã Toàn huyện 178.369 63.432 59.062 4.369 88.313 1.634 20.573 4.417

Tam Đàn 21.519,7 3.510,1 2.819,3 690,7 16.598 0 1.411,6 0Tam Lộc 33.338,4 24.668 24.599,5 68,5 7.247 0 683,1 740,3Tam Thái 16.066,4 4.500,9 4.086,9 414 7.163 195 2.097,5 2.110

( Nguồn: Văn phòng điều phối xây dựng NTM huyện Phú Ninh 2012 (*) [28])

Năm 2011, toàn huyện đã huy động 178.369 triệu đồng cho mục tiêu xâydựng NTM, trong đó, nguồn ngân sách đạt 63.432 triệu đồng, chiếm 35,56% tổngnguồn vốn huy động, vốn tín dụng đạt 88.000 triệu đồng, chiếm 49,51%, còn lại14,93% là nguồn vốn của các doanh nghiệp, nhân dân đóng góp

Qua số liệu tổng hợp từ bảng 2.8, có thể thấy rằng nguồn vốn huy động từcác doanh nghiệp và trong nhân dân rất thấp; về nguồn vốn NSNN, vẫn chủ yếu lànguồn vốn hỗ trợ cho chương trình từ các cấp, nguốn vốn tự túc của ngân sách xãchiếm tỷ lệ rất nhỏ, 2,45% tổng nguồn vốn và 6,89% nguồn vốn ngân sách

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động vào xây dựng NTM ở huyện Phú

Vốn nhân dân góp

Huy động nguồn vốn khác

(Nguồn: Văn phòng điều phối xây dựng NTM huyện Phú Ninh năm 2011[28]).

Đồng thời, nhìn vào tỷ lệ huy động của các tổ chức: nhà nước, doanh nghiệp,tín dụng và nhân dân thì tỷ lệ huy động có sự thay đổi, không đúng theo lộ trình yêucầu của chính phủ là 4:3:2:1 Điều này phản ánh những hạn chế nhất định trong cơchế huy động theo tinh thần Quyết định 800-QĐ/TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướngChính phủ Đây là điểm đề có yêu cầu, kiến nghị về việc điều chỉnh cơ chế huyđộng linh hoạt nguồn vốn cho xây dựng NTM

Trong các xã, Tam Lộc là đơn vị có nguồn vốn lớn nhất (chiếm 18,69% tổngnguồn vốn) Tuy nhiên, nhìn vào cơ cấu các loại nguồn vốn, thì nguồn vốn của TamLộc chủ yếu là nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn NSNN, chiếm 74% nguồnvốn của xã Các nguồn vốn huy động chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ Về huy động nguồn đónggóp của nhân dân, phải kể đến là xã Tam Thành, năm 2011, Tam Thành đã huyđộng được 6.370,6 triệu đồng cho mục tiêu xây dựng NTM, chiếm 30,97% nguồn

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

►Sử dụng vốn xây dựng NTM huyện Phú Ninh năm 2011

* Đánh giá tình hình sử dụng nguồn vốn phân theo mục đích sử dụng

Năm 2011, toàn huyện đã huy động được 178.000 triệu đồng xây dựngNTM; trong đó, huyện đã phân bổ 76.865,2 triệu đồng cho đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng phát triển kinh tế – xã hội, chiếm 40,09% tổng nguồn vốn (trong nguồn vốncho nội dung này thì NSNN chiếm 78,55%) Hỗ trợ phát triển sản xuất đạt đượcnguồn vốn khá lớn, trên 99.000 triệu đồng, nhưng, trong cơ cấu nguồn vốn này,nguồn tín dụng chiếm ưu thế, với 87,52%, nguồn huy động từ doanh nghiệp và hợptác xã cho nội dung này vẫn chiếm tỷ lệ rất nhỏ

Nhìn chung, nguồn vốn xây dựng NTM huyện năm 2011 chủ yếu vấn xuấtphát từ các nguồn hỗ trợ từ NSNN nhằm hoàn thiện các cơ sở hạ tầng và xây dựngcác mô hình sản xuất nền móng cho chiến lược phát triển lâu dài NTM; sự linhđộng, đa dạng của các nguồn đóng góp vẫn còn rất hạn chế

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Bảng 2.8: Tình hình sử dụng nguồn vốn huy động xây dựng NTM huyện Phú Ninh năm 2011

(phân theo mục đích sử dụng)

ĐVT: triệu đồng

Tổng vốn thực hiện năm 2011

Ngân sách TW và địa phương

Vốn tín dụng

Vốn Doanh nghiệp

và HTX

Vốn nhân dân góp

Huy động nguồn vốn khác Cộng

Vốn cấp trên

hỗ trợ

Ngân sách xã

Vốn nông thôn mới

Vốn CT,

DA hỗ trợ có mục tiêu

Trang 40

*Đánh giá tình hình sử dụng nguồn vốn phân theo xã

Bảng 2.9: Nguồn vốn NTM huyện Phú Ninh phân theo xã năm 2011

ĐVT: Triệu đồng

Tổng Quy hoạch Đầu tư cơ sở

hạ tầng

Phát triển sản xuất

Đào tạo, tập huấn

(Nguồn: Văn phòng điều phối xây dựng NTM huyện Phú Ninh năm 2012 (*) ).

Qua bảng số liệu trên, có thể thấy rằng thực trạng nổi bật của các xã Tam An,Tam Đàn, Tam Thành, Tam Dân đây là 4 xã có nguồn vốn đầu tư phát triển sảnxuất lớn nhất của huyện trong năm 2011 Trong đó, chủ yếu là hỗ trợ cải tạo vườntạp, chỉnh trang nhà cửa, dồn điền đổi thửa, hỗ trợ các mô hình sản xuất trang trại,gia trại, hợp tác xã và tổ hợp tác phát triển sản xuất và một phần cho công táckhuyến nông, khuyến công

* Đánh giá kết quả giải ngân nguồn vốn NSNN hỗ trợ trực tiếp xây dựng NTM huyện năm 2011

Trong tổng 63.432 triệu đồng vốn NSNN hỗ trợ xây dựng NTM, thì nguồnvốn trực tiếp phục vụ cho chương trình của huyện chỉ bằng 7.754 triệu đồng, chiếm12,22% Trong đó, năm 2011, huyện đã phân bổ nguồn vốn này đến các xã nhằmthực hiện những nội dung trước tiên cần thiết cả về quy hoạch phát triển và hạ tầngphát triển sản xuất Đến tháng 3/2012, nguồn vốn này được phân bổ và giải ngân tạicác địa phương của huyện như sau:

FINAL ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Văn Bảy, “Suy nghĩ làm thế nào để phát triển NTM đạt hiệu quả” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Suy nghĩ làm thế nào để phát triển NTM đạt hiệu quả
2. Ban Chỉ đạo Trung ương chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM (2012),“Kỷ yếu tổng kết chương trình xây dựng thí điểm mô hình NTM 2009-2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kỷ yếu tổng kết chương trình xây dựng thí điểm mô hình NTM 2009-2011
Tác giả: Ban Chỉ đạo Trung ương chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM
Năm: 2012
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (12/2011), “Tài liệu phục vụ Hội nghị triển khai kế hoạch năm 2012 Chương trình mục tiêu quốc gia NTM”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu phục vụ Hội nghịtriển khai kế hoạch năm 2012 Chương trình mục tiêu quốc gia NTM”
5. Bộ Ngoại giao – Học viện Quan hệ quốc tế (2005), Giáo trình kinh tế đối ngoại.NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đối ngoại
Tác giả: Bộ Ngoại giao – Học viện Quan hệ quốc tế
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
6. PTS Mai Văn Bưu, PTS Đoàn Thị Thu Hà (1999), Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Nhà nướcvề kinh tế
Tác giả: PTS Mai Văn Bưu, PTS Đoàn Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1999
7. PGS.TS. Nguyễn Văn Bích (2007), Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam: sau 20 năm đổi mới- quá khứ và hiện tại, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam: sau 20năm đổi mới- quá khứ và hiện tại
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Bích
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
8. GS.TS. Mai Ngọc Cường (2005), Lịch sử các học thuyết kinh tế, NXB Lý luận Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử các học thuyết kinh tế
Tác giả: GS.TS. Mai Ngọc Cường
Nhà XB: NXB Lý luậnChính trị
Năm: 2005
9. GS.TS Mai Ngọc Cường (2002), Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩaở Việt Nam
Tác giả: GS.TS Mai Ngọc Cường
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
10. TS. Nguyễn Mạnh Dũng (2007), Phát triển ngành nghề ở nông thôn, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ngành nghề ở nông thôn
Tác giả: TS. Nguyễn Mạnh Dũng
Nhà XB: NXBNông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
11. Hội đồng Trung ương (2002), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Tác giả: Hội đồng Trung ương
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia
Năm: 2002
12. Hồ Xuân Hùng (2010), “Những vấn đề quan tâm khi xây dựng NTM”, Bản tin ISG, quý 2/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những vấn đề quan tâm khi xây dựng NTM”
Tác giả: Hồ Xuân Hùng
Năm: 2010
13. Quỳnh Hương (2012), Sẽ không thành công nếu người dân không tự đứng lên”, Tạp chí Kinh tế Nông thôn (số 3+4+5/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sẽ không thành công nếu người dân không tự đứng lên”
Tác giả: Quỳnh Hương
Năm: 2012
14. TS. Trần Xuân Kiên (2006), “Việt Nam tầm nhìn 2050”, NXB Thanh niên.FINALĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam tầm nhìn 2050”
Tác giả: TS. Trần Xuân Kiên
Nhà XB: NXB Thanh niên.FINALĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Năm: 2006
3. Bộ giáo dục và đào tạo - Ban tư tưởng văn hóa trung ương (2004), Tài liệu tham khảo vận dụng các nghị quyết của BCH TW Đảng Khóa IX vào giảng dạy môn kinh tế chính trị Mác - Lênin trong các trường Đại học, Cao đẳng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phương thức huy động vốn xây dựng NTM - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 1.1 Phương thức huy động vốn xây dựng NTM (Trang 19)
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế của huyện qua các năm - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế của huyện qua các năm (Trang 30)
Bảng 2.4: Nguồn vốn huy động xây dựng NTM và kết quả giải ngân của - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.4 Nguồn vốn huy động xây dựng NTM và kết quả giải ngân của (Trang 32)
Bảng 2.5 : Kết quả triển khai thực hiện các tiêu chí NTM đến 31/3/2012 của các xã trên địa bàn huyện Phú Ninh - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.5 Kết quả triển khai thực hiện các tiêu chí NTM đến 31/3/2012 của các xã trên địa bàn huyện Phú Ninh (Trang 34)
13. Hình thức tổ chức SX: chưa đạt - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
13. Hình thức tổ chức SX: chưa đạt (Trang 35)
Bảng 2.6: Kết quả huy động vốn xây dựng NTM trên địa bàn huyện - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.6 Kết quả huy động vốn xây dựng NTM trên địa bàn huyện (Trang 36)
Bảng  2.10: Nguồn  vốn ngân  sách phân  bổ trực  tiếp xây  dựng  NTM  và - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
ng 2.10: Nguồn vốn ngân sách phân bổ trực tiếp xây dựng NTM và (Trang 41)
Bảng 2.12: Đánh giá một số chỉ tiêu về kết quả xây dựng NTM xã Tam Phước - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.12 Đánh giá một số chỉ tiêu về kết quả xây dựng NTM xã Tam Phước (Trang 44)
Bảng 2.14: Kết quả giải ngân nguồn vốn huy động xây dựng NTM xã Tam Phước tính đến tháng 1/2012 - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.14 Kết quả giải ngân nguồn vốn huy động xây dựng NTM xã Tam Phước tính đến tháng 1/2012 (Trang 48)
Bảng 2.16: Đánh giá kết quả xây dựng NTM xã Tam Phước qua 3 năm - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.16 Đánh giá kết quả xây dựng NTM xã Tam Phước qua 3 năm (Trang 54)
Bảng 2.19: Mức độ đánh giá về chất lượng các công trình hạ tầng - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.19 Mức độ đánh giá về chất lượng các công trình hạ tầng (Trang 56)
Bảng 2.20: Đánh giá mô hình sản xuất theo hướng hàng hóa - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.20 Đánh giá mô hình sản xuất theo hướng hàng hóa (Trang 58)
Bảng 2.22: Tổng hợp kết quả điều tra về lao động và cơ cấu lao động của xã Tam Phước sau năm 2009 - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.22 Tổng hợp kết quả điều tra về lao động và cơ cấu lao động của xã Tam Phước sau năm 2009 (Trang 62)
Bảng 2.24: Tổng hợp nhu cầu vốn xây dựng NTM huyện Phú Ninh từ nay đến 2020 - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.24 Tổng hợp nhu cầu vốn xây dựng NTM huyện Phú Ninh từ nay đến 2020 (Trang 65)
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu cơ bản xây dựng NTM đến 2020 Chỉ tiêu Đơn vị tính Đến 2015 Đến 2020 - HUY ĐỘNG vốn xây DỰNG NÔNG THÔN mới TRÊN địa BÀN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu cơ bản xây dựng NTM đến 2020 Chỉ tiêu Đơn vị tính Đến 2015 Đến 2020 (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w