Trong những năm qua được sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước và sự pháthuy từ nội lực, xã đã có sự phát triển về mọi mặt, diện mạo nông thôn đổi mới, đờisống nông dân từng bước
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc –––––––––––––––––––––
THUYẾT MINH QUY HOẠCH XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH: ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ IA DÊR HUYỆN IA GRAI - TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG 2020 ĐỊA ĐIỂM QHXD: XÃ IA DÊR - HUYỆN IA GRAI - TỈNH GIA LAI
-––––––––––––––––––––
Cơ quan chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Ia Dêr
Cơ quan lập quy hoạch: Công ty TNHH tư vấn thiết kế Thiên Ý - Gia Lai
Cơ quan trình duyệt: Ủy ban nhân dân xã Ia Dêr
Cơ quan thẩm định: Phòng Công thương huyện Ia Grai
Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân huyện Ia Grai
CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ LẬP QUY HOẠCH
-Năm
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU –––––––––––––––––
I TÍNH CẤP THIẾT QUY HOẠCH
Xã Ia Dêr là một xã miền núi của huyện Ia Grai, với tổng diện tích tự nhiên
là 6.073,48 ha Toàn xã có 13 thôn, làng với 1.872 hộ, 8.394 khẩu, trong đó ngườidân tộc Jrai chiếm 92% dân số Là một xã vùng ven giáp ranh với phành phốPleiku, và huyện lỵ nên rất thuận lợi về phát triển kinh tế - xã hội
Trong những năm qua được sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước và sự pháthuy từ nội lực, xã đã có sự phát triển về mọi mặt, diện mạo nông thôn đổi mới, đờisống nông dân từng bước được cải thiện, ngày một ổn định và phát triển Tuynhiên về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển CNH -HĐH nông nghiệp nông thôn, do điểm xuất phát về kinh tế, xã hội thấp; Nôngthôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội còn yếu kém, thiếuđồng bộ; nhiều nét văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số chưa được khai
thác và phát huy đúng mức; Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn còn chậm; Tổ chức, thể chế kinh
tế nông thôn chậm đổi mới; Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôncòn ở mức thấp; chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã
hội bức xúc về việc làm, thu nhập; nếp sống văn minh chậm hình thành.
Bên cạnh đó, nhằm triển khai thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia
về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020” thì nhiệm vụ lập quy hoạchxây dựng nông thôn mới là khâu hết sức quan trọng, là cơ sở tiền đề cho việc đầu
tư xây dựng đạt chuẩn các tiêu chí về nông thôn mới;
Từ những vấn đề trên, việc lập Đồ án chung xây dựng nông thôn mơi xã IaDêr nhằm đáp ứng tiêu chí xã nông thôn mới, phát triển theo hướng bền vững, huyđộng sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị cùng tham gia xây dựng nôngthôn mới là việc làm hết sức cần thiết
II MỤC TIÊU ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản Qui hoạch địnhhướng phát triển mạng lưới dân cư nông thôn, định hướng bố trí mạng lưới cácđiểm dân cư ở nông thôn và khu trung tâm xã nhằm đảm bảo phù hợp với sự pháttriển dân số trên địa bàn, đảm bảo ổn định đời sống cho nhân dân Quy hoạch hệthống hạ tầng kỹ thuật và môi trường trên địa bàn toàn xã, bao gồm quy hoạch cáckhu sản xuất công nghiệp - TTCN, hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện, cấpnước sinh hoạt, hệ thống thoát nước mưa, nước thải và vệ sinh môi trường theođúng các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị truyền thống, giữ được bản sắc văn hóa,phong tục tập quán của đồng bào dân tộc và ổn định cuộc sống dân cư; giữ gìn
Trang 3bảo tồn di sản và phỏt huy cỏc giỏ trị văn hoỏ vọ̃t thể; thớch ứng với điều kiợ̀nthiờn tai, sinh hoạt, nền sản xuṍt của địa phương trờn địa bàn xã;
- Phục vụ cụng tỏc quản lý quy hoạch chung, làm cơ sở cho lọ̃p Đồ ỏn ỏnquy hoạch chi tiết trờn địa bàn xã Là cơ sở kiểm soỏt sự phỏt triển xõy dựng nụngthụn mới giai đoạn 2011-2015
III VỊ TRÍ, RANH GIỚI, QUY Mễ DIậ́N TÍCH QUY HOẠCH
1 Vị trớ, ranh giới:
Xã Ia Dêr là một xã miền núi, thuộc xã khu vực II , có vị trí tơng đối thuậnlợi, giáp ranh với thành phố Pleiku nên rất thuận lợi cho việc lu thông và phát triểnkinh tế - xã hội Xã có vị trí giáp ranh:
- Phía Bắc giáp xã Ia Sao huyợ̀n Ia Grai;
- Phía Nam giáp xã Ia Pếch huyợ̀n Ia Grai;
- Phía Tây giỏp xã Ia Hrung và thị trấn Ia Kha
- Phía Đông giáp thành phố Pleiku
2 Quy mụ, diện tớch quy hoạch:
- Trờn địa bàn toàn xã, bao gồm 13 thụn, làng
- Diợ̀n tớch quy hoạch: Trờn toàn bộ diợ̀n tớch tự nhiờn của xã là 6.073,48
- Thụng bỏo 238-TB/TƯ ngày 7/4/2009 của Ban Bớ thư về chương trìnhxõy dựng thớ điểm mụ hình nụng thụn mới trong thời kỳ đõ̉y mạnh CNH - HĐH;
- Nghị quyết sụ́ 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chớnh phủ “Banhành Chương trình hành động của Chớnh phủ thực hiợ̀n Nghị quyết Hội nghị lõ̀nthứ 7 BCH TW Đảng Khoỏ X về nụng nghiợ̀p, nụng dõn, nụng thụn”;
- Quyết định sụ́ 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chớnh phủ
“Phờ duyợ̀t Chương trình mục tiờu Quụ́c gia về xõy dựng nụng thụn mới giai đoạn
Trang 4- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốchội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng.
- Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn “Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”;
- Công văn số 1416/BNN-KTHT ngày 27/5/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn “Về việc hướng dẫn lập đề án cho xã xây dựng thí điểm môhình nông thôn mới”;
- Công văn số 2543/BNN-KTHT ngày 21/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn “Về việc hướng dẫn đánh giá và lập báo cáo xâydựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030”;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn “Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nôngnghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia”;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng về “Quyđịnh việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nôngthôn mới”;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng “Banhành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn”;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng “ Banhành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn”;
Thông tư Liên tịch số 26/2011/TTLT- BNNPTNT-BKHĐT-BTC , ngày13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp &PTNT- Bộ Kế hoạch & Đầu tư- Bộ Tài chính “Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020”;
- Các tài liệu liên quan khác: Quy chuẩn, tiêu chuẩn.v.v của các Bộ, ngànhtheo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
2 Các nguồn tài liệu, số liệu:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện giai đoạn 2010 - 2020;
- Tài liệu Quy hoạch sử dụng đất của xã Ia Dêr giai đoạn 2010 - 2020;
- Quyết định số 1238/2004/QĐ-UB ngày 22/12/2004 của UBND huyện Ia Grai về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã Ia Dêr đến năm 2020
- Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ xã khoá X trình Đại hội đạibiểu Đảng bộ xã Ia Dêr lần thứ XI (nhiệm kỳ 2010-2015);
- Tổng hợp tình hình thu thập số liệu về tình hình kinh tế - xã hội của xã;
Trang 5- Niên giám thống kê của huyện năm 2010;
- Báo cáo kiểm kê sử dụng đất huyện tính đến 1/1/2010
- Số liệu điều tra, khảo sát xã tháng 6 năm 2011
Trang 6I ĐẶC ĐIấ̉M TỰ NHIấN
1 Khí hậu - Thời tiết:
Theo phân vùng khí hậu tỉnh Gia Lai thì khí hậu của xã Ia Dêr thuộc vùngkhí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 25oC, độ ẩm trungbình 89% Chia làm 2 mùa rõ rệt :
Mùa ma: Từ tháng 4 đến tháng 10, lợng ma trung bình năm từ 2.200 2.400 mm, tháng ma nhiều nhất trong năm từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm khoảng90% tổng lợng nớc cả năm;
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lợng ma ít, chỉ chiếm khoảng10% tổng lợng ma
Mùa ma tập trung với cờng độ lớn, thêm vào đó nạn chặt phá rừng trongnhững năm qua khá lớn nên thờng xảy ra lũ lụt với tần suất lớn, gây nhiều thiệt hạitrong sản xuất nông nghiệp và cơ sở hạ tầng,
2 Địa hình:
Do sự phức tạp trong quá trình kiến tạo địa hình nên đất đai xã Ia Dêr kháphức tạp về độ dốc và độ cao Gồm 2 dạng địa hình chính:
- Địa hình đồi thấp: Chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên toàn xã,
t-ơng đối bằng phẳng, có độ cao trung bình từ 500 mét, độ dốc trung bình từ 3 - 80
độ dốc sờn đồi từ 15 - 200 thích hợp cho việc phát triển trồng cây công nghiệp
- Địa hình thung lũng: Chủ yếu là các thung lũng hẹp, bằng và thấp ven cáchợp thủy và suối nhỏ tạo nên, chủ yếu là loại đất xám, tầng mỏng, có độ dốc nhỏthích hợp cho thâm canh cây lúa nớc, diện tích nhỏ chỉ chiếm khoảng 20% tổngdiện tích tự nhiên của xã
Sự phân cấp độ dốc và độ cao nhằm so sánh, phân tích và xác định nhữngmặt lợi thế và hạn chế của địa hình ảnh hởng lớn đến quá trình xây dựng cơ sở hạtầng, khả năng mở rộng đất đai xây dựng, khả năng phân bổ dân c, bố trí sắp xếplại sản xuất Hầu hết các tuyến đờng giao thông chính đều phải xây dựng xuyênqua vách núi, do vậy đòi hỏi công tác chống sạt lở của các công trình hết sức cầnthiết
3.Tài nguyên đất:
Xã Ia Dêr có 4 loại đát chính:
- Đất nõu đỏ trờn đỏ Bazan: Với diợ̀n tớch 3.966 ha, chiếm 65% tổng diợ̀n
tớch tự nhiờn, phân bổ rộng khắp xã, có tầng dày cao, độ phì tốt, phân bố chủ yếutrên địa hình đồi liền rãi độ dốc 3 - 80 Loại đất này thích hợp với các loại câytrồng lâu năm nh cà phê, cao su
Trang 7- Đṍt nõu tớm trờn đỏ Bazan: Với diợ̀n tớch 318 ha, chiếm 5% tổng diợ̀n tớch
tự nhiờn
- Đṍt đỏ vàng trờn đỏ Granit: Với diợ̀n tớch 1.120 ha, chiếm 19% diợ̀n tớch
tự nhiờn, phân bổ rãi rác tại các vùng thấp, thung lũng, khe suối
- Đṍt dụ́c tụ thung lũng: Với diợ̀n tớch 669 ha, chiếm 11% diợ̀n tớch tựnhiờn
4 Tài nguyên nớc và thuỷ năng:
Nớc mặt: Trên địa bàn xã có hệ thống sông suối chính nh suối Ia Dêr, Ia
Thong, Ia Năng và một số suối khác có lu lợng nớc rồi rào, ổn định đảm bảo choviệc cấp nớc sinh hoạt phục vụ cho đời sống nhân dân, cung cấp nớc cho sản xuấtnông nghiệp và xây dựng các công trình thủy lợi
- Nớc ngầm: Theo tài liệu khảo sát của Liên đoàn địa chất Miền Nam thì
n-ớc ngầm mạch nông Quan sát những giếng khoan hiện có ở xã những vùng thấp
có độ sâu từ 10-15m, lu lợng nớc cấp 15-20m3/s Nh vậy nguồn nớc ngầm của xãtơng đối dồi dào, đủ đáp ứng nhu cầu cho sinh hoạt
5 Vấn đề Thiờn tai:
Với địa hình miền núi , sông suối nhiều và ảnh hởng sự biến đổi khí hậutoàn cầu nên hàng năm xã vẫn thờng bị ảnh hởng của thiên tai nh lũ lụt, hạn hán,dịch bệnh, hiợ̀n tượng xói mòn, rửa trụi làm giảm độ phì nhiờu của đṍt, ụ nhiễmnguồn nước còn xảy ra ở nhiều nơi Ngoài ra về chủ quan vẫn sẩy ra một số tìnhtrạng nh:
+ Thói quen của người dõn là thường xõy dựng chuồng trại chăn nuụi giasỳc gia cõ̀m và canh tỏc liền kề khu đṍt ở đã làm cho tình trạng ụ nhiễm mụitrường cục bộ trong khu dõn cư
+ Quỏ trình phỏt triển kinh tế nụng nghiợ̀p và viợ̀c sử dụng cỏc loại thuụ́choỏ học khụng hợp lý cựng với viợ̀c vợ̀ sinh chṍt thải sau sử dụng khụng đỳng quytrình kỹ thuọ̃t làm ảnh hưởng đến mụi trường sụ́ng
+ Một sụ́ người dõn ý thức bảo vợ̀ mụi trường chưa tụ́t, còn vứt rỏc khụngđỳng nơi quy định, vứt xỏc động vọ̃t chết ra sụng suụ́i gõy ụ nhiễm nguồn nước,khụng đảm bảo vợ̀ sinh mụi trường
+ Kỹ thuọ̃t canh tỏc lạc họ̃u ảnh hưởng tới chṍt đṍt
Từ những vṍn đề nờu trờn cho thṍy cựng với viợ̀c tăng cường khai thỏc tổnghợp cỏc nguồn tài nguyờn nhằm phỏt triển kinh tế - xã hội kết hợp với bảo vợ̀ mụitrường là hết sức có ý nghĩa
II HIậ́N TRẠNG KINH Tấ́ - XÃ Hệ̃I
1 Về kinh tờ́
Trang 8Theo số liệu điều tra tình hình kinh tế hộ năm 2010 của xã cho thấy, nhìnchung nguồn thu nhập chính của nhân dân là từ nông nghiệp, chiếm khoảng 90%tổng thu nhập Cùng với sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, sản xuấtngành trồng trọt đang chuyển biến theo hớng phát triển kinh tế hàng hoá, đặc biệthiện nay ngành nghề kinh doanh thơng mại đã bắt đầu phát triển.
* Một số chỉ tiêu bình quân:
- Bình quân lơng thực/ngời/ năm: 580 kg
- Thu nhập bình quõn/ ngời/năm: 7 triệu đồng
- Sụ́ hộ thuộc diợ̀n nghốo: 285 hộ, chiếm 15,22% tổng sụ́ hộ dõntrong xã
- Sụ́ hộ thuộc diợ̀n hộ cọ̃n nghốo: 93 hộ
Qua điều tra cho thấy tỷ lệ hộ nghèo của xã chiếm 15,22% tổng số hộ,những hộ có thu nhập khá, trung bình là do ngoài sản xuất nông nghiệp họ còntham gia các dịch vụ buôn bán, chăn nuôi và một số ngành nghề phụ khác
Nhìn chung công tác xoá đói giảm nghèo ở xã trong những năm qua đã có rấtnhiều cố gắng Tuy nhiên do điều kiện phát triển kinh tế và phong tục lạc hậu củangời dân tộc thiểu số ở đây nên số hộ nghèo có thể phát triển kinh tế gia đình tốtcòn rất hạn chế Tại các thôn trong xã cho thấy những hộ nghèo thờng là những hộ
độc thân và những hộ vừa mới tách khỏi gia đình cha có đất sản xuất, vật nuôi hoặckhông có phơng pháp làm kinh tế hộ nên kinh tế gia đình chậm phát triển dẫn đếnnghèo
Nhận xét thế mạnh, tiềm năng trong phát triển kinh tế :
Thuận lợi: Xã có lợi thế gần trung tâm huyện lỵ cũng nh thành phố Plei Ku,thuận lợi phát triển thơng mại, cụng nghiợ̀p và sản xuṍt mang tớnh hàng hóa
Hạn chế: Không chủ động nguồn nớc tưới trong sản xuṍt, phương thức sảnxuṍt còn lạc họ̃u dõ̃n đến năng xuṍt cõy trồng chưa cao
Bảng hiện trạng sử dụng đất đai sản xuất
Trang 9* Tình hình phát triển Nông- lâm, thuỷ sản:
Sản xuất nông nghiệp là hoạt động sản xuất chính của nhân dân trong vùng,chiếm khoảng 97% tổng thu nhập, đặc biệt hiện nay ngành nghề kinh doanh thơngmại đã bắt đầu phát triển nhng đang ở mức buôn bán nhỏ
- Trồng trọt: Cỏc loại cây lơng thực, gồm: Lúa nớc, ngô, khoai , rau đậu cácloại và một số cây trồng công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày nh CàPhê, cao su.Trong đó tập trung các loại cây trồng chính là: Diện tích lúa 625 ha,diện tích cà phê 750 ha
- Chăn nuôi: Chăn nuôi ở xã Ia Dêr vẫn theo hình thức truyền thống - giasúc thả rông không có chuồng trại dẫn đến dịch bệnh ở cả gia súc, gia cầm, ảnh h-ởng đến sức khoẻ con ngời Cán bộ thú y hạn chế về chuyên môn và thiếu về số l-ợng Giống vật nuôi chủ yếu là giống địa phơng với năng suất thấp Thức ăn chochăn nuôi chủ yếu tận dụng sản phẩm phụ ngành trồng trọt hoặc sản phẩm có sẵntrong tự nhiên Chăn nuôi trâu bò thiếu cỏ về mùa khô, thiếu bãi chăn thả Ngờidân ở đây cha nắm đợc kỹ thuật chăn nuôi gia súc gia cầm, không dự trữ thức ăncho trâu bò vào mùa khô
- Thuỷ sản: Qua thực tế diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản của xã rất ít,
ngời dân không đợc phổ biến hay tiếp cận thờng xuyên với những kỹ thuật nuôicá, cách thức chuyển đổi sản xuất, chuyển đổi từ những chân ruộng trồng lúa nớccho năng xuất thấp nhng thích hợp với việc đào ao nuôi cá Việc chăn nuôi thuỷsản ở đây không phát triển, chỉ có một số hộ dân chủ yếu chăn nuôi theo hình thức
tự phát, đào những diện tích ao nhỏ Vì vậy sản lợng nuôi trồng thuỷ sản là rấtthấp, chỉ đủ cung cấp một số lợng nhỏ cá cho bữa ăn hàng ngày của các hộ này,không có cá d thừa để đem bán
* Ngành nghề truyền thống:
Đồng bào dân tộc địa phơng có ngành nghề truyền thống là dệt thổ cẩm,còn các nghề khác nh: Mộc dân dụng, mây tre, chổi đót, rèn cũng là ngànhnghề truyền thống chung của đồng bào cần phải đợc tiếp tục phát huy tốt để tậndụng nguồn lao động nhàn rỗi và sử dụng các nguyên liệu nông lâm sản tại chỗ đểtăng thu nhập cho nhân dân
2 Xã hội:
a Dân số: Theo kết quả điều tra thống kê, dân số xã vào thời điểm tháng12/2010 là 1.872 hộ, 8.394 khẩu, mật độ dân số 135 ngời/km2, tỷ lệ tăng dân số2.2%, trong đó: Tăng tự nhiên 2,0%
Nhìn chung tình hình dân số của xã tơng đối đông, các khu dân c ở tơng đốitập trung, một số điểm có vị trí thuận lợi dọc theo tuyến tỉnh lộ Đa số ngời dân
Trang 10sống bằng nghề làm nông, lâm nghiệp (chiếm khoảng 95%), trong vài năm gần
đây do trên địa bàn xã một số hộ dân cũng đã bớc đầu chuyển sang nghề buôn bántuy nhiên bớc dầu cũng chỉ mới dừng lại ở việc bán hàng ăn, hàng tiêu dùng giá trịthấp, đây là dấu hiệu cho sự phát triển xã hội trong tơng lai Trình độ canh tác cònhạn chế, thu nhập thấp, làm theo mùa vụ nên lao động nông nhàn nhiều, đây lànguồn nhân lực dồi dào khi xã hội ngày một phát triển nhu cầu lao động ngàycàng nhiều nhất là lao động phổ thông
- Bảng 2-1 Hiện trạng dân số:
TT Thôn, buôn
Dân số
Số hộ(hộ) Bquân(ng/hộ)
+ Lao động nông nghiệp: 4.457 lao động, chiếm 94,7%
+ Lao đông phi nông: 247 lao động chiếm 5,3% Trong đó: Lao động lĩnhvực cụng nghiợ̀p, xõy dựng 56 người, lao động trong lĩnh vực thương nghiợ̀p, vọ̃ntải, dịch vụ khỏc 191 người
- Bảng 2-2 Hiện trạng lao động:
Trang 11TT Lao động Đơn vị Chỉ số Ghi chú
1 Lao động trong độ tuổi lao động 4.704 56% dân số
2 LĐ đang làm việc trong các ngành KT lao động 4.704 100% LĐ trong độ tuổi
3 LĐ trong độ tuổi cha có việc làm Chủ yếu là Lđ nông nghiệp lúc nông nhàn
Theo số liệu thống kê của UBND xã Ia Đờr năm 2010
3 Văn hóa, dân tộc:
- Chủ yếu là dân tộcJrai (chiếm 92%) và dân tộc kinh
- Toàn xã có khoảng 55,85% theo đạo tin lành và công giáo
- Văn hoá thể dục thể thao: Thờng xuyên tổ chức các hoạt động phong tràoTDTT cho thanh thiếu niên trong các thôn làng chào mừng các ngày lễ lớn của đấtnớc Tuyên truyền lu động về phòng chống tệ nạn xã hội, tổ chức các trò chơi đângian Tham gia giải bóng đá hàng năm
4 Giáo dục:
Trong năm học 2010 - 2011 tỉ số học sinh đợc xét tốt nghiệp đạt 96% tổng sốhọc sinh Toàn xã có 4 cụm trờng: 01 trờng mẫu giáo, 02 trờng tiểu học và 01 tr-ờng trung học cơ sở, trong đó:
- Trờng mầm non 30/4: 321 cháu
- Trờng tiểu học có 915 học sinh
- Trờng PTCS Trần phú: 537 học sinh
5 Y tế:
Trên địa bàn xã có trạm y tế khang trang với đội ngũ y, bác sỹ hết sức tậntình phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân Đội ngũ cán bộ chuyên trách y têgồm 8 ngời, trong đó có 1 bác sỹ, 3 y sỹ, 1 hộ sinh, 1 dược sỹ và 2 điều dưỡng ,cùng với các cộng tác viên tại các thôn, làng Công tác khám chữa bệnh ở trạm y
Trang 12VHVN-với Đoàn nghệ thuật quần chúng tỉnh Gia lai, đài truyền hình huyện, phòng vănhoá huyện tổ chức chiếu phim tại các thôn và biểu diễn văn nghệ phục vụ nhândân vào các ngày lễ lớn và Đại hội Đảng toàn quốc.
Hoạt động văn hoá thông tin và truyền thanh truyền hình tập trung tuyêntruyền các chủ trơng đờng lối của Đảng, Nhà nớc Chất lợng thông tin tuyêntruyền đã đợc nâng lên, đảm bảo truyền thanh truyền hình đủ thời lợng và chất l-ợng phát sóng để phục vụ nhân dân trên địa bàn xã Các hoạt động văn hoá ngàycàng đi sâu vào khai thác, phát huy và bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc
III Hiện trạng sử dụng đất:
Trong những năm qua nhờ thực hiện tốt trơng trình 132, 134 về khai hoang
đất sản xuất cho đồng bào dân tộc và các chơng trình đầu t khác trên địa bàn nhchơng trình về thủy lợi, định canh định c Kết quả điều tra tình hình sử dụng đấtcủa xã năm 2010 cho thấy cơ cấu sử dụng các loại đất của xã tơng đối hợp lý, đấtnông nghiệp tăng lên so với các năm trớc, đất cha sử dụng giảm
1 Cơ cấu sử dụng các loại đất năm 2010:
1 Đất XD trụ sở cơ quan, công trình
sự nghiệp
6 Đất di tích danh thắng
Trang 1310 Đất sông, suối 8,96 0,15
11 Đất phát triển hạ tầng, khu dân
c nông thôn
Nguồn: UBND xó Ia Dờr
- Đất xuất xuất nông nghiệp tại xã phần lớn là đất trồng cây lâu năm, trong
đó tập trung vào cây Cà phê là chủ đạo Ngoài ra với diện tích hơn 650 ha ruộnglúa nớc là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là đảm bảo an ninh l-
ơng thực Tuy nhiên, do tập quán canh tác của ngời dân còn mang tính tự phát, vìvậy đã dẫn đến tình trạng bạc màu đất và năng xuất cây trồng ngày một giảm sút
2 Hiện trạng sử dụng đất các công trình công cộng:
Nguồn: UBND xó Ia Dờr
IV Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng, khụng gian kiờ́n trúc
Là một xã có vị trí thuận lợi, gần thành phố Plei ku, và trung tâm huyện nêntrong những năm qua trên địa bàn xã đã và đang đợc xây dựng các hạng mục nh
điện, đờng, trờng, trạm , bớc đầu đã đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất và sinh hoạtcủa nhân dân, tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho nhân dân trong vùng có điều kiện đểphát triển kinh tế ổn định
1 Thụn xúm và nhà ở dõn cư:
1.1 Thực trạng thụn xúm:
Mạng lưới điểm dõn cư toàn xã được phõn bụ́ tại 13 thụn, làng, chủ yếubỏm theo trục đường chớnh của xã, phõn theo cụm như sau:
Trang 14- Cụm 1: Nằm trên trục đường tỉnh lộ 664 thuộc khu trung tâm xã, gồm cáclàng: Klăh 1, Klăh 2
- Cụm 2: Nằm trên trục đường tỉnh lộ 664 thuộc khu vực qua trung tâm xãgồm các làng: Blang 1, Blang 2, Blang 3 và Ia Tong
- Cụm 3: Từ trung tâm xã theo đường liên thôn gồm các thôn, làng: Jút1,Jút 2 và thôn Brel
- Cum 4: Năm dọc theo tuyết đường liên thôn nối từ khu dân cư cụm 3 đếngiáp ranh với phường Yên Thế - thành phố Plei Ku, gồm các thôn: Breng 1,Breng2, Breng 3 và thôn Hà Thanh
- Nhà ở dọc đường tỉnh lộ, liên thôn được xây dựng hình thành bộ mặt đẹp,thuận tiện trong đi lại trên địa bàn xã; một số hộ ở dọc tuyến đường liên xã và liênthôn vừa ở vừa phục vụ kinh doanh buôn bán Nhà ở tại các khu dân cư tại cácthôn chủ yếu bám vườn cà phê, đất sản xuất do vậy phân bố chưa tập trung thànhtừng cụm dân cư lớn Khoảng cách từ các điểm này đến trung tâm xã nơi có cáccông trình công cộng tương đối hợp lý, nhìn chung là phù hợp với tình hình thực
tế tại địa phương
Khu trung tâm, nhà ở được xây dựng kiên cố, có kiến trúc phong phú, hiệnđại phù hợp với tình hình phát triển ở địa phương Có một số nhà xây dựng 02tầng theo kiểu mới, nhà vườn, diện tích xây dựng từ 50- 250 m2, đảm bảodiện tíchnhà ở đạt từ 14m2/người trở lên Bố trí không gian các công trình trong khuôn
viên ở (gồm nhà ở và các công trình đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu như
bếp, nhà vệ sinh) phù hợp, thuận tiện cho sinh hoạt đối với mọi thành viên trong
gia đình
Nhìn chung nhà ở các của người dân tộc thiểu số cũng có kiến trúc, mẫunhà phong phú, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của nhân dân Tuynhiên, hiện nay vẫn còn một số nhà tạm, nhà bán kiên cố, nhà ở chưa có các côngtrình phụ như nhà tắm, nhà vệ sinh chưa đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt chonhân dân
Các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sinh hoạt như điện, nước sạch, vệsinh môi trường đều đáp ứng được nhu cầu của đa số người dân Các khu dân cưđược kết nối với nhau bằng hệ thống đường giao thông liên xã, liên thôn, đảm bảothuận lợi cho việc đi lại cho người cũng như các phương tiện vận chuyển hànghóa, nông sản từ khu sản xuất về khu dân cư và đi các khu vực khác
1.2 Tổ chức lô đất ở hộ gia đình:
Hiện nay, nhà ở khu dân cư trên địa bàn có trên 40% nhà ở đạt chuẩn của
Bộ xây dựng và có khoảng 10% nhà thuộc diện nhà tam, dột nát Nhà ở cơ bảnchia thành các loại hình cơ bản:
- Nhà ở hộ thuần nông: Diện tích lô đất: 1.000 – 2.000m2, MĐXD: 10 20%, nhà chính 50 - 100m2, tường gạch, mái ngói hoặc tôn, vì kèo gỗ; Nhà phụphía sau nhà chính, diện tích 30 - 40m2 với chức năng: kho, bếp, vệ sinh Sân rộng
Trang 15-30 - 100m2, ranh giới các hộ gia đình không phân chia rõ, thường làm bằng câygỗ, tre kết hợp trồng cây xanh Chuồng trại chăn nuôi: rộng 20 - 30m2, thườnglàm bằng tre, gỗ, lợp tôn, ngói, lá tranh Khu chăn nuôi gần khu nhà chính mất vệsinh Ao diện tích 200 - 300m2 Diện tích còn lại là vườn rau, cây ăn quả và hoamàu Công trình chính và phụ chưa liên hoàn; Chủ yếu là 1 tầng.
+ Nhà ở hộ Nông nghiệp- dịch vụ: Diện tích lô đất: 300 - 500m2, MĐXD:
30 - 40%; Chiều rộng lô đất theo mặt đường từ 10m đến 20m; Công trình xây 1tầng, nhà ở gắn với gian kinh doanh nằm trên trục đường chính khu trung tâm xã
+ Nhà ở hộ sản xuất Nông nghiệp- TTCN: Diện tích lô đất: 200 - 300 m2,MĐXD: 30 - 50%; Có cấu trúc như nhà ở thuần nông nhưng không có ao; Nhàsản xuất và kho xây dựng sát nhà chính Thường kết hợp sân trước nhà hoặc làmnhà tạm từ 20 – 40 m2 làm nơi sản xuất
- Các khu dân cư được hình thành lâu đời tự nhiên theo quần thể thôn, làng
và đựợc tự mở rộng qua các năm Dân cư sống tập trung thành 13 thôn Các hộdân sinh sống chủ yếu dự vào những vùng sản xuất nông nghiệp để họ canh táclúa nước và trồng cây nông nghiệp vì đây là nguồn lương thực chủ yếu của ngườidân
- Các khu dân cư trên địa bàn xã được chia thành 2 dạng chính là các khudân cư ven đường tỉnh lộ 664, các khu dân cư ven đường liên thôn, các khu dân
cư độc lập
2 Hiện trạng công trình công cộng:
2.1 Trụ sở Đảng ủy, HĐND - UBND xã:
+ Vị trí: nằm trên địa bàn Klăl 1
Trang 162.1 Cụm trường mẫu giáo 30/4:
Trường mẫu giáo 30/4 được xây dựng tại làng Blang2 , với diện tích khuânviên là 1.781 m2, trường được xây dựng khang trang, nhà cấp 4 có đầy đủ phònghọc, nhà ở giáo viện, phòng hiệu bộ, nhà ăn, nhà vệ sinh Hiện trường đã đượccông nhận trường đạt chuẩn quốc gia
Ngoài ra, tại các thôn trong xã đều có các điểm trường mần non thuộctrường 30/4, nhà cấp 4, với quy mô 01 phòng học ( riêng thôn Hà Thanh chưa cóđiểm truờng mầm non)
2.2 Trường triểu học Ngô mây: Điểm trường chính của trường Ngô mâyđặt tại làng Breng 2, với khuân viên diện tích là 5.310 m2, nhà cấp 4, có đầy đủphòng học, nhà ở giáo viên, phòng hiệu bộ, nhà vệ sinh Tuy nhiên hiện naytrường vẫn chưa được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia do về không giandiện tích của trường quá trật, không đủ diện tích để bố trí xây dựng sân trường,vườn thực nghiệm, thể dục thể thao
Ngoài ra, tại làng Yút 1 có điểm trường của trường Ngô Mây, với khuânviên diện tích 13.508 m2, nhà xây cấp 4 với 5 phòng học, nhà vêh sinh, sântrường Cũng tại làng Breng 1 còn có 01 điểm trường của trường Nhô Mây đîc bốtrí chung cùng với điểm trường của trường mần non 30/4 với quy mô 2 phònghọc
2.3 Trường tiểu học Lý Tự Trọng: Được xây dựng ngay gần trung tâm xãthuộc làng Blang 1, với khuân viên diện tích 6.540 m2, nhà 2 tầng, có đầy đủphòng học, nhà hiệu bộ và nhà ở giáo viên Trường đã được công nhận trường đạtchuẩn quốc gia Ngoài ra tại làng Blang 3 đã được xây dựng 01 điểm trường củatrường tiểu học Lý Tự Trọng được bố trí chung với khuân viên của điểm trườngmẫu giao 30/4, nhà cấp 4 với 02 phòng học
2.4 Trường trung học cơ sở Trần Phú: Được bố trí tại làng Breng 1, vớikhuân viên diện tích 10.196 m2, nhà 2 tầng, có đầy đủ phòng học, nhà hiệu bộ vànhà ở giáo viên Trường đã được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
* Nhận xét: Về hiện tại hệ thống cơ sở hạ tầng trường học các cấp của xã
cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu, tuy nhiên, đối với trường tiểu học Ngô Mây cần
Trang 17phải được mở rộng diện tích để đảm bảo đạt chuẩn quốc gia Về tương lai cầnthiết phải được đầu tư xây dựng thêm 01 trường THCS ngay tại khu trung tâm xã
để tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng đủ nhu cầu học tập của các cháu đối với cácthôn ở dọc theo tuyến tỉnh lộ 664
2.5 Cơ sở vật chất văn hóa:
Toàn xã hiện nay mới chỉ có 02 nhà văn hoá: Nhà rông văn hóa của làngBreng 2, với diện tích 50m2 ( cột bê tông, nhà mái tôn, sân bê tông) và 01 nhà vănhoá thôn tại làng Blang 1, với diện tích xây dựng 100 m2, nhà cấp 4; theo quyđịnh vẫn chưa đạt chuẩn
Khu vui chơi giải trí: Hiện tại các thôn, làng: Blang1, Breng 1, Breng 3,Yut 1, Yut 2, Blang 3 và Breng 2 đã có sân bóng đá, các thôn còn lại chưa có
* Nhận xét: Nhìn chung cơ sở vật chất văn hóa của xã còn rất kém, chư đápứng được yêu cầu đề ra Để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt, giao lưu văn hóa vănnghệ của nhân dân cần thiết phải xây dựng các nhà văn hóa tại các thôn và xâydựng nhà văn hóa và khu thể thao xã
2.6 Chợ nông thôn:
Hiện nay xã chưa có chợ cho riêng xã, tuy nhiên do xã có vị trí gần trungtâm huyện và gần thành phố Plei Ku nên vẫn đảm bảo được nhu cầu mua bán củanhân dân mà không nhất thiết phải hình thành chợ tại xã
Nhận xét: Tuy xã chưa có chợ, nhưng xét về nhu cầu thực tế xã không nhấtthiết cần phải xây dựng chợ
Nhận xét: Về điểm Bưu điện và internets của xã cơ bản đã đáp ứng đượcyêu cầu đề ra, so với tiêu chí về NTM là cơ bản đạt chuẩn
Trang 182.8 Trạm y tờ́ xã: Trạm y tế xã đã được đõ̀u tư xõy dựng trờn khuõn viờn
diợ̀n tớch đṍt là 2.407 m2, gồm hội trường rộng 91 m2, nhà đoàn thể 60m2, nhà làmviợ̀c 76,5 m2, hai phòng lưu bợ̀nh nhõn, 1 phòng cṍp cứu và 1 phòng dược Vườnthuụ́c nam của trạm rộng 100 m2 Về trang thiết bị khỏm chữa bợ̀nh cơ bản đảmbảo phụ vụ khỏm chữa bợ̀nh Trạm đã đựơc cụng nhọ̃n đạt chõ̉un quụ́c gia
2.9 Nớc sinh hoạt: Hầu hết nhân dân trong xã sử dụng nớc sinh hoạt từ
giếng đào, theo tọ̃p quỏn và thói quen của đồng bào tại một sụ́ thụn của xã võ̃nđang sử dụng nước giọt Nhìn chung chất lợng và số lợng đảm bảo, đáp ứng đựơcnhu cầu của nhõn dõn
3 Hiợ̀n trạng hạ tầng kỹ thuọ̃t:
3.1 San nền thoỏt nước:
- Nền xây dựng: Nền các công trình đã xây dựng dều dựa trên cơ sở nền hiệntrạng
+ Cốt xây dựng hiện trạng dao động h=518.20 -547.80 m
+ Cao độ đờng Tỉnh lộ 664 hiện tại h=521,50 -572.70 m
a Đường trục xã, liờn xã: Hợ̀ thụ́ng đường trục xã, liờn xã thuộc t uyến tỉnh
lộ 664 đoạn chạy qua xã dài khoảng 10 km là đờng loại 2 đã được nhựa hóa đạtchuõ̉n, ngoài ra tuyến đường liờn huyợ̀n, liờn xã đoạn chạy qua địa bàn xã cũng đãđược nhựa hoỏ đạt chuõ̉n
b Đường trục thụn, liờn thụn:
Tổng sụ́ km đường liờn thụn, đường trục thụn của xã là 35,472 km, trongđó đã đường nhựa hoỏ và bờ tụng hoỏ đạt chuõ̉n là 7,533 km, đạt 21,24% Trongđó tọ̃p trung vào cỏc tuyến chớnh như sau:
- Tuyến đường trục thụn từ tỉnh lộ 664 đi làng Jỳt 2, với chiều dài 3,32 km:Quy mụ đường cṍp VI, nền đường 6,5 m, mặt đường 3,5 m, hiợ̀n là đường đṍt
Trang 19- Tuyết đường từ làng Jút 2 đi làng Jút 1 và làng Brel, với chiều dài 5 km:Quy mô đường cấp VI, nền đường 6,5 m, mặt đường 3,5 m, hiện là đường nhựa,chất lượng tốt.
- Tuyết đường từ làng Jút 1 đi làng Breng 1, Breng 2, với chiều dài 8 km:Quy mô đường cấp VI, nền đường 6,5 m, mặt đường 3,5 m, hiện là đường nhựa
và đường bê tông xi măng, chất lượng tốt
- Tuyết đường từ làng Breng 2 đi làng Breng 3 và tới đội 10 công ty 75, vớichiều dài 6 km: Quy mô đường cấp VI, nền đường 6,5 m, mặt đường 3,5 m, hiện
d Đường trục chính nội đồng
Với lợi thế là vùng sản xuất tập trung cây công nghiệp, mà trong đó tậptrung chủ yếu là cây cà phê và cao su do các doanh nghiệp quản lý vì vậy phầnlớn trục đường chính vào các khu sản xuất tập trung của các Công ty cơ bản đãđược đầu tư xâu dựng đảm bảo đi lại thuận tiện Tuy nhiên, hiện vẫn còn 32,523
km đang là đường đất, mùa mưa đi lại khó khăn
Nhận xét: Về cơ bản hệ thống giao thông của xã đã đáp ứng được nhu cầu
về đi lại và lưu thông của nhân dân, tuy nhiên so với tiêu chí nông thôn mới thì hệthống giao thông đường trục thôn xóm, đường ngõ xóm và đường trục chính nộiđồng vẫn chưa đạt yêu cầu
Trang 20ruộng lỳa và 20 ha Cà phờ Tuy nhiờn, hiợ̀n nay cụng trình thủy lợi này đã bị hưhỏng nặng khụng sử dụng được Tuyến kờnh dõ̃n nước từ suụ́i Ia Than đến khuvực tưới có chiều dài 15 km, hiợ̀n là mương đṍt do nhõn dõn tự đào bới.
- Cụng trình thủy lợi Ia Tờn, tại làng Blang1: Cung cṍp nước tưới chokhoảng 20 ha ruộng lỳa và 20 ha Cà phờ của xã Tuyến kờnh dõ̃n nước từ suụ́i đõ̀unguồn đọ̃p Ia Tờn đến khu vực tưới có chiều dài khoảng 3,5 km, đã được xõydựng cứng hóa 1,5 km
Hiợ̀n nay tại cỏnh đồng Ia Chor, là cỏnh đồng lớn nhṍt của xã khoảng hơn
100 ha ruộng lỳa nước, tuy nhiờn viợ̀c tưới tiờu tại khu vực này lại hoàn toàn phụphuộc vào điều kiợ̀n tự nhiờn mà khụng thể chủ động được, nguyờn nhõn tại khuvực này khụng có lưu vực nguồn nước để xõy đọ̃p, mặt khỏc theo kết quả khảo sỏttõ̀ng địa chṍt về nước mạnh ở khu vực này cũng khụng có nờn khụng thể đào hồxõy dựng trạm bơm
Còn lại ở một sụ́ cỏc hợp thủy nhỏ lại cỏc khu nước, nhõn dõn cũng đã tựđắp cỏc đọ̃p tạm nhỏ để làm ruộng lỳa nước nhưng diợ̀n tớch khụng đỏng kể
Nhọ̃n xột: Hiợ̀n tại hợ̀ thụ́ng thủy lợi của xã chưa đỏp ứng được nhu cõ̀utưới cho sản xuṍt, từ đó phõ̀n lớn diợ̀n tớch đṍt sản xuṍt của xã khụng chủ độngđược tưới tiờu Để đảm bảo tưới tiờu toàn bộ diợ̀n tớch đ ất sản xuṍt của xã cõ̀nphải đõ̀u tư xõy dựng đọ̃p thủy lợi Ia Than, sửa chữa lại đọ̃p Ia Tờn và xõy dựngmới một sụ́ đạt thuỷ lợi nhỏ tại cỏc hợp thuỷ mà nhõn dõn đang sản xuṍt lỳa nước;cứng hóa kờnh mương dõ̃n nước tưới tại cỏc cụng trình thuỷ lợi
3.4 Hệ thống điện sinh hoạt:
Việc đầu t lới điện của xã trong những năm gần đây là rất lớn, Đến nay91% số hộ trong xã đợc sử dụng điợ̀n đảm bảo an toàn từ nguồn điện lới quốc gia
- Hợ̀ thụ́ng cung cṍp điợ̀n cho xã (trạm điợ̀n, hợ̀ thụ́ng hạ thế; tình hình quản
lý, vọ̃n hành và bảo dưỡng hợ̀ thụ́ng ) do ngành điợ̀n trực tiếp quản lý nờn đạt tiờuchuõ̉n về kỹ thuọ̃t và an toàn
- Đường dõy trung thế dài 6,9 km, mạng 3 pha dõy đi nổi, cỏp nhụm bọctiết diợ̀n >= 50mm2 đi trờn trụ BTLT 10.5 - 12 m nằm dọc theo tỉnh lộ 664 Lướiđiợ̀n hiợ̀n nay cơ bản đã đỏp ứng đủ cụng suụ́t sử dụng điợ̀n của nhõn dõn trong
Trang 21xã, tuy nhiên tại một số thôn, làng do một số điển dân cư ở không tập trung, ngườidân tự kéo điện về, vì vậy công xuất yếu và không đảm bảo an toàn.
- Các thôn: Brel, Jút 1, Jút 2, Jút 3 và làng Hà Thanh sử dụng từ nguồn điệntheo tuyết của Thành phố Plei Ku
- Các thôn: Klăh 1, Klăh 2, Blang 1, Blang 2, Blang 3 và Ia Tong sử dụngnguồn điện theo tuyến của huyện Ia Grai Với 5 trạm biến áp, tổng công suất điện
là 597,5 KVA
* Nhận xét: Hệ thống điện sinh hoạt của xã cơ bản đã đảm bảo và đáp ứngđủ nhu cầu sử dụng điện của nhân dân tuy nhiên để đảm bảo dạt chuẩn theo tiêuchí cần phải đầu tư lắp đặt thêm một sè trạm biến áp và kéo đường dây đến cácđiểm dân cư mới theo quy hoạch
3.5 Thoát nước, vệ sinh môi trường, rác thải, nghĩa địa:
- Tỷ lệ hộ dân trong xã sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốcgia đạt 90% Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu là nước ngầm (giếng đào), nước giọt
- Địa bàn xã không có hoạt động gây suy giảm môi trường, thường xuyênvận động người dân vệ sinh làng xóm, trồng cây xanh
- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh (nhà tắm, nhà xí, bể nước sạch) là 0%
- Thực trạng cây xanh, cảnh quan công trình công cộng còn thiếu
- Xử lý chất thải:
+ Địa bàn xã chưa được tổ chức thu gom rác thải
+ Chưa quy hoạch điểm xử lý rác thải đảm bảo tiêu chuẩn VSMT
+ Nước thải sinh hoạt, nước thải và chất thải trong chăn nuôi gia cầm, giasúc không được xử lý được thải thẳng ra môi trường Thực trạng hiện nay các hộdân chăn nuôi trâu, bò thường xây dựng các khu truồng trại trước nhà gây ảnhhưởng lớn đến cảnh quan của khu vực và gây ảnh hưởng không nhỏ đến môitrường của khu vực
- Mỗi một thôn có 01 nghĩa địa riêng ( riêng thôn Hà Thanh không có vàhiện đang sử dụng chung khu nghĩa địa với làng Breng 3), rộng khoảng từ 0,5 – 1
ha, cách trung tâm các thôn từ 0,5 – 01 km Tuy nhiên, nghĩa địa hiện nay chưađược tổ chức quy hoạch và sắp xếp, nằm rải rác hầu hết trên tất cả các thôn ảnhhưởng lớn đến môi trường đất, nước ngầm và cảnh quan
IV VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP:
1 Về trồng trọt:
Trang 22Với thế mạnh về sản xuất nông nghiệp của xã hiện nay là xản xuất cây côngnghiệp mà trong đó tập trung chủ yếu cà cây Cà phê và cây cao su Phần lớn trongkhu dân cư khuân viên đất ở của hộ gia đình đều gắn với vườn cây Cà phê Vùngsản cuất của xã cơ bản được chia thành 2 vùng sản xuất chính:
- Khu vực cách đồng Ia Chor nằm ở phía Đông xã với địa hình chũng, chủyếu là trồng lúa nước
- Khu vực phía Bắc, Tây Nam của xã chủ yếu tập trung phát triển cây côngnghiệp, mà trong đó tập trung chủ yếu là Cà phê và Cao su
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, xã Ia Dêr có 5.432,29 ha đất sử
dụng vào mục đích nông nghiệp, chiếm 89 % tổng diện tích tự nhiên, trong đóđược chia ra như sau:
Đất trồng cây hàng năm còn lại
như: Ngô, sắn , khoai lang, đậu
Đất trồng cây lâu năm ( Cà phê,
2 Về chăn nuôi:
Trong những năm gần đây việc chăn nuôi gia súc, gia cầm ở xã cơ bản được
ổn định và phát triển khá tốt, công tác phòng, chống dịch bệnh luôn được quantâm chú trọng thường xuyên nên không có dịch bệnh xảy ra trên địa bµn Đến naytổng đàn gia súc, gia cầm của xã hiện có là 14.674 con, trong đó: Đàn bò 3.000con, đàn heo 3.473 con, đàn Dê 150 con, gia cầm các loại 9.408 con
Về cơ bản chăn nuôi của xã chỉ mang tính quy mô nhỏ, hộ gia đình, chưa pháttriển theo quy mô chăn nuôi tập trung Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu là mang tính
tự cung tự cấp, chưa mang tính hào hóa cao
V ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG
Trang 231 Những thuận lợi, lợi thế:
- Những năm qua, nhờ sự quan tâm của Chính phủ, thông qua các chươngtrình, dự án đã đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, khai thác tiềm năng thếmạnh, phát triển sản xuất, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của cộngđồng dân cư trên địa bàn xã
- Đời sống nhân dân ngày một nâng cao, số hộ nghèo đã giảm đáng kể Cáchoạt động về văn hóa, thể dục thể thao, y tế, giáo dục có chuyển biến tích cực.Trang thiết bị cho các lĩnh vực trên không ngừng được tăng cường và mở rộng.Văn hóa truyền thống luôn được củng cố và giữ gìn
- Trung tâm xã Ia Dêr đã được Nhà nước cho quy hoạch và đầu tư xây dựngvới quy mô hiện đại Đây là lợi thế trong việc xây dựng khu tâm xã phát triển nhấtkhu vực trong tương lai
- Nguồn tài nguyên đất đai rộng lớn, độ phì nhiêu tương đối cao có khảnăng khai thác tốt trong việc sản xuất các loại cây trồng có năng xuất và chấtlượng cao, đa dạng hóa sản phẩm là cơ sở cho phát triển ngành nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hóa Nguồn nước mặt và nước ngầm dồi dào bảo đảm nướccung cấp cho sản xuất và sinh hoạt Mạng lưới sông suối dày bảo đảm cho việctiêu thoát nước
- Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, an ninh trật tự xã hội ổnđịnh là điều kiện thuận tiện cho việc chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, tiếp nhậnnguồn lực và an tâm khi đầu tư của các thành phần kinh tế vào địa bàn xã
2 Những khó khăn hạn chế:
Bên cạnh những thành quả đạt được, xã Ia Dêr còn rất nhiều khó khăntrước mắt cũng như lâu dài:
- Địa bàn rộng, trình độ dân trí thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, năng lực cán
bộ chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới Do vậy khả năng huy động nguồnnội lực rất có hạn
- Nông nghiệp là thu nhập chính trên địa bàn xã những chưa có sức cạnhtranh, áp dụng các tiến bộ khoa học còn hạn chế Phương thức sản xuất xưa cũvẫn còn tồn tại Việc tư vấn cơ sở vật chất, quản lý, tổ chức sản xuất giống câytrồng vật nuôi còn chưa thích đáng
- Cơ sở hạ tầng còn chưa được đầu tư đồng bộ, một số công trình như giaothông, thủy lợi, nước chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
- Tốc độ dịch chuyển cơ cấu kinh tế còn chậm, nông nghiệp vẫn còn làngành kinh tế chủ đạo, các ngành nghề TTCN và thương mại dịch vụ chỉ mớitrong giai đoạn phát triển
- Cơ sở vật chất nhiều lĩnh vực như giáo dục, văn hóa thể thao chưa đượcđầu tư đầy đủ Nhiều cơ sở còn thiếu thốn trang thiết bị hoặc chưa có gây cản trởđến hoạt động của từng ngành
Trang 243 Đỏnh giỏ về cỏc mặt đạt được và chưa đạt được theo Bụ̣ tiờu chớ xõy dựng nụng thụn mới:
Bảng đỏnh giá hiện trạng theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Chỉ tiêu Chuẩn QG (Vùng Tây Nguyên)
Hiện trạng
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạtầng thiết yếu cho phát triểnnông nghiệp sản xuất hàng hoá,công nghiệp, TTCN, dịch vụ
Đạt Đang thực
hiợ̀n1
Đạt Đang thực
hiện1.3 Quy hoạch phát triển các
khu dân c mới và chỉnh trangcác khu dân c hiện có theo hớngvăn minh, bảo tồn đợc bản sắcvăn hoá tốt đẹp
Đạt Đang thực
hiện
II Hạ TầNG KINH Tế – X HộIã HộI
2.1 Tỷ lệ km đờng trục xã, liênxã đợc nhựa hóa hoặc bê tônghóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuậtcủa Bộ GTVT
2 Giao thông 2.2 Tỷ lệ km đờng trục thôn,xóm đợc cứng hóa đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
(21%)2.3 Tỷ lệ km đờng ngõ, xóm
sạch và không lầy lội vào mùama
100%
(50% cứng hoỏ)
Cha đạt50% (0% cứng hoỏ)
2.4 Tỷ lệ km đờng trục chínhnội đồng đợc cứng hóa, xe cơ
giới đi lại thuận tiện
(0%)
3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đápứng yêu cầu sản xuất và dânsinh
3.2 Tỷ lệ km kênh mơng do xã
quản lý đợc kiên cố hoá 45% Cha đạt(0%)
4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêucầu kỹ thuật của ngành điện Đạt Đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thờng xuyên, an toàn từ các nguồn
đạt(91%)
5 Trờng học Tỷ lệ trờng học các cấp: MN,mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ
sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
70% đạt (03/04
trờng đạt chuẩn )
6 Cơ sở vật chấtVH 6.1 Nhà văn hoá và khu thể thaoxã đạt chuẩn của bộ VH-TT-DL Đạt Cha đạt
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá vàkhu thể thao thôn đạt quy địnhcủa bộ VH-TT-DL
100% Cha đạt
Trang 257 Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng Đạt Không đạt
8 Bu điện 8.1 Có điểm phục vụ bu chínhviễn thông Đạt Đạt
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu
III KINH Tế Và Tổ ChứC SảN XUấT
10 Thu nhập Thu nhập bình quân ngời/năm sovới mức bình quân chung của
13 Hình thức tổ chức sản xuất Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xãhoạt động có hiệu quả Có khụng có
IV VĂN HOá - X HộI MÔI TRƯờNGã HộI
14.1 Phổ cập giáo dục trung học Đạt Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệpTHCS đợc tiếp tục học trung học(phổ thông, bổ túc, học nghề)
15 Y tế 15.1 Tỷ lệ ngời dân tham gia cáchình thức bảo hiểm y tế. 20% Đạt (95%)
15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt Đạt chuẩn
Xã có từ 70% các thôn, bản trởlên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá
theo quy định của Bộ DL
(61%)
17.1 Tỷ lệ hộ đợc sử dụng nớcsạch hợp vệ sinh theo quy chuẩnquốc gia
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêuchuẩn về môi trờng
17 Môi trờng
17.3 Không có các hoạt độnggây suy giảm môi trờng và cócác hoạt động phát triển môi tr-ờng xanh, sạch, đẹp
17.4 Nghĩa trang đợc xây dựng
17.5 Chất thải, nớc thải đợc thugom và xử lý theo quy định Đạt Cha đạt
định
Đạt
Đạt18.3 Đảng bộ, chính quyền xã
đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững Đạt Đạt
Trang 26mạnh18.4 Các tổ chức đoàn thể chínhtrị của xã đều đạt danh hiệu tiêntiến trở lên
- Chú ý các vấn đề giải quyết việc làm có kế hoạch và giúp đỡ kinh phí để
đầu t vào công tác dạy nghề, đào tạo nghề cho lao động địa phơng, đặc biệt là ngờidân tộc thiểu số Tạo điều kiện để họ hòa nhập với cộng đồng trên cơ sở giữ gìn,bảo tồn phát huy những giá trị truyền thống
b Về giải pháp quy hoạch:
- Quy hoạch phân bố vùng sản xuất với đặc điểm của từng cây giống câytrồng cho hiệu quả kinh tề
- Quy hoạch các điểm dân c phù hợp với sự phát triển của xã
- Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo quy mô và chất lợng
- Quy hoạch mạng lới hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhu cầu phục vụ cho sinhhoạt và sản xuất
- Nghiên cứu các giải pháp quy hoạch nhằm hạn chế các tác động tích cựccủa quá trình phát triển đến các buôn làng của ngời dân tộc bản địa
- Nghiên cứu các giải pháp thiết kế nhà ở của ngời dân tộc sao cho vẫn mangtính bản sắc truyền thống văn hóa nhng phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và
điều kiện phát triển của xã hội
Trang 27
- Hệ thống giao thông đường bộ có đường giao thông nối từ trung tâm huyện
đi dọc theo địa bàn xã đi trung tâm tỉnh lỵ Gia Lai và đi qua các xã lân cận Hệthống giao thông, điện đường, trường, trạm, cơ sở hạ tầng trên địa bàn được đầu
tư cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ nhu cầu của nhân dân
- Xã Ia Dêr có tiềm năng lớn về sản xuất Nông nghiệp, tiềm năng cho phát triển
kinh tế của xã vẫn còn khá lớn như: đất đai, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ canhtác của người dân ngày càng được nâng cao
2 Đánh giá tiềm năng đất đai :
2.1 Tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp:
Để đáp ứng một cách toàn diện cho quá trình phát triển của các ngành, lĩnhvực trên địa bàn xã mà quan trọng nhất là phát triển nông nghiệp thì cần phải cân đốiquỹ đất, tận dụng triệt để quỹ đất hiện có, ngoài ra khai hoang thêm một số diện tíchđất hoang hóa có thể phục vụ cho phát triển nông nghiệp
Định hướng phát triển kinh tế của xã những năm tới là nông nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và dịch vụ, với quỹ đất nông nghiệp còn nhiều 5.432,29 ha, trong đótập trung chủ yếu là đất trồng cây lâu năm Từ đó, trong những năm tới cần tiếp tụctập trung phát triển thế mạnh nông nghiệp này, trong đó xác định cây trồng chủ lựcvẫn là Cà phê và cao su
Xu hướng của tương lai là phát triển nông nghiệp theo hướng vừa khai thácvừa bảo vệ môi trường đất, lựa chọn các loại cây trồng dài ngày phù hợp với điềukiện địa phương
Diện tích rừng sản xuất của xã có khả năng duy trì cảnh quan du lịch và bảovệ môi trường sinh thái
2.2 Tiềm năng đất đai xây dựng khu dân cư nông thôn:
Trang 28- Đất cho nhu cầu xây dựng nhà ở: Do dân số tăng nhanh nhu cầu tách hộ
càng lớn do vậy nhu cầu về đất ở trong giai đoạn tới cũng tăng nhanh Để đáp ứngnhu cầu tách hộ lập vườn, với định mức cấp đất ở nông thôn là 300 m2/hộ, tuy nhiênxét về tình hình thực tế hiện nay thì khi có nhu cầu tách hộ phần lớn đều ở gắn liềnvới khu vực canh tác, từ đó theo quy hoạch đất đai đến năm 2020 diện tích đất ở củaxã đựoc mở rộng thêm là 70 ha (giai đoạn 2010 - 2015 là 20 ha, giai đoạn 2016-
2020 là 50 ha)
- Đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng: Để đáp ứng và không ngừng nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho nhân dân trong xã thì diện tích đất cho xây dựng cơ sởhạ tầng sẽ tăng lên đáng kể, hiện tại diện tích đất cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 2,92 %diện tích tự nhiên, dự kiến đến năm 2020 đất cơ sở hạ tầng sẽ chiếm khoảng 3,04 %tổng diện tích tự nhiên
Xã có lợi thế về nguồn tài nguyên đất, tài nguyên rừng Đồng thời mạnglưới giao thông của xã cần củng cố lại để thuận tiện giao thông đi lại của ngườidân đặc biệt thu hút các nhà đầu tư từ bên ngoài vào xã để phát triển kinh tế - xãhội nói chung và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nói riêng
2.3 Tiềm năng đất đai để phát triển cơ sở hạ tầng:
Xã Ia Dêr có diện tích tự nhiên 6.073,48 ha, trong đó đất nông nghiệp5.432,29 ha, chiếm 89,44 % tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp 537,11
ha, chiếm 8,84 % tổng diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng có 104,08 ha, chiếm1,71 % tổng diện tích tự nhiên và đất ở nông thôn có 1.219,2 ha, chiếm 20,07 %tổng diện tích tự nhiên
Tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu sử dụng đất của xã,trong đó chủ yếu là đất trồng lúa và đất trồng cây lâu năm, trong kỳ quy hoạch cóthể chuyển 1 phần diện tích đất trồng cây hàng năm kém hiệu quả sang trồng câylâu năm và cây ăn quả, cao su, cà phê, , chuyển đổi một số khu vực đất trồngcây hàng năm lâu năm đất vườn tạp và đất lúa xen lẫn trong khu dân cư, đất nôngnghiệp kém hiệu quả sang phát triển đất khu dân cư, đất đất sản xuất kinh doanh,
và đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đất khu công nghiệp
3 Định hướng phát triển chung giai đoạn 2010-2015:
a) Mục tiêu chung:
Phát huy truyền thống anh hùng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiếnđấu của tổ chức đảng và đảng viên, bảo đảm phát triển toàn diện, bền vững trêncác lĩnh vực kinh tế-xã hội, giữ vững ổn định an ninh- chính trị, xây dựng xã héigiàu đẹp, văn minh
b) Những chỉ tiêu định hướng chủ yếu:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2010-2015 đạt15% trở lên Cơ cấu kinh tế tăng dần tỉ trọng thương mại, dịch vụ và công nghiệpxây dựng, ( Nông-lâm thủy sản: 55,9%; thương mại, dịch vụ 25,4%; công nghiệp
- xây dựng 18,7%)
Trang 29- Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 10 triệu đồng/người/năm
- Thu ngân sách tại địa bàn bình quân đạt trên 5 tỷ đồng/năm
- L¬ng thực bình quân đầu người 580 kg/năm
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 5%.
- Xây dựng 01 chợ đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới
- Khai thác đối đa đất hoang hóa để nâng tổng diện tích gieo trồng đạt trên2.255ha; trong đó lúa nước Đông xuân 567 ha, lúa nước vụ mùa 625 ha, ngô 20
ha, khoai lang 10 ha, đậu đỗ và rau các loại 70 ha, Cà phê 900 ha, cao su 63 ha
- Tỷ lệ bò lai chiếm 30% tổng đàn
- Văn hoá- xã hội:
+ Huy động 100% trẻ trong độ tuổi ra lớp học tập; duy trì sĩ số học sinh 98%.+ Tỷ lệ trả em, phụ nữ được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin 100%
+ Tỷ lệ sinh con thứ 3 là 5%
+ Công nhận mới 5 thôn, làng văn hóa, công nhận mới 1.390 gia đình vănhóa
+ Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh 65%
- Quốc phòng-An ninh : Duy trì và giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội; Ngăn chặn kịp thời mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.Thực hiện công tác khám tuyển và gọi công dân nhập ngũ đạt 100% và bảo đảm vềchất lượng; tổ chức huấn luyện Dân quân hàng năm 100% đạt yêu cầu, trong đócó 70% khá, giỏi trở lên
II MỐI QUAN HỆ KHÔNG GIAN GIỮA XÃ VỚI CÁC KHU VỰC LÂN CẬN
1 Quan hệ về giao thông:
- Trung tâm xã Ia Dêr, có vị trí thuận lợi giao lưu với Trung tâm hành chínhcủa huyện và thành phố Plei Ku theo tỉnh lộ 664 Tuyến đường từ trung tâm vàoxã đã được đầu tư bê tông nhựa là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tếhàng hóa, giao lưu với các xã trong huyện
2 Quan hệ với khu công nghiệp, du lịch:
Là một xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, nhưng khoảng cách giữa xãquan hệ với trung tâm thành phố Plei Ku rất gần và thuận tiện trong việc pháttriển về lĩnh vực này
III TÍNH CHẤT PHÁT TRIỂN XÃ NÔNG THÔN MỚI
- Tính chất phát triển xã nông thôn mới xã Ia Dêr là lấy thành phần kinh tếnông nghiệp làm chủ đạo, có cơ cấu kinh tế tăng dần tỉ trọng thương mại, dịch vụ
Trang 30và công nghiệp xây dựng, (Nông-lâm thủy sản: 55,9%; thương mại, dịch vụ25,4%; công nghiệp - xây dựng 18,7%)
- Xây dựng nông thôn mới theo định hướng phát triển kinh tế, xã hội củaxã, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới, tiết kiệm và khai thác hiệu quả đấtđai, đáp ứng các nhu cầu phục vụ đời sống dân sinh, sản xuất nông nghiệp hànghoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn;
IV QUY MÔ DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ ĐẤT ĐAI
1 Dự báo dân số:
- Dự báo dân số toàn xã đến năm 2015 đạt khoảng 9.228 người
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống dưới 1,8%
Dự báo quy mô dân số xã Ia Dêr đến năm 2015 n n m 2015 ăm 2015
Hiện trạng 2010 Dự báo đến 2015
2 Dự báo lao động:
- Lao động đến giai đoạn 2015 khoảng 5.167 lao động,
- Tỷ lệ lao động chính chiếm khoảng 56 % dân số toàn xã;
- Cơ cấu lao động: Nông-lâm thủy sản: 60%; thương mại, dịch vụ 20%; công nghiệp - xây dựng 20%
3 Dự báo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
3.1 D báo di n tích các lo i ự báo diện tích các loại đất: ện tích các loại đất: ại đất: đất: t: