Tài khoản là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống số hiện có và tình hình biến động của từng
Trang 1PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ XÂY CHƯƠNG
TRINH QUAN LY KE TOAN THUONG MAITAI _CONG TY TMDV NGOI SAO DONG DUONG
Trang 2CONG HOA XA HO! CHU NGHIA VIET NAM
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN Bồ ÁN TỐT NGHIỆP
Chú ý : Sinh, viên phải dân bản nhiệm vụ này vào trang thú nhát
trang tắp bảo cáo đổ án tốt nghiệp ” ` ˆ
Trang 33 Ngày giao nhiệm vụ dé án :
°Ö-Ö-8/02/2005S - sư
4 Ngay hòan thành nhiệm vụ :
5 Họ tên giáo viên hướng dẫn : |
Nôi dung vá yêu cầu đổ án tôt nghiệp rã thông qua GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH
TP.HCM ngày tháng năm 2003 (Ký vả ghỉ rõ hộ ênJ
CHU NHIEM KHOA
Trang 4Loge
BỘ 6I AO gử© eo CONG HOA XA HO! CHU NGHIA VIET NAM
ĐẠI HỌC 0L KY, ,TĐUẬT CONE GHE `TP.HEM BỘC LẬP ~ TỰ 00 - HẠNH PHÚC `
144/24 Điện Bien Pha 2 m0 “Binh 7Íanh - TP.HCM _a0o
sor: 5120250"~ 5120294
cee = a A ~ nt ˆ
Fn Chú ý : Sinh viên phải dán bản nhiệm vy nay vao trang thi nhal
trong tập báo cdo dé án tốt nghiệp
1 Đầu để đổ án tốt nghiệp :
“Then, Ra HT Ska mea "—
-Ôw_n- et ee Abe lala neu
2 Nhiém vu :
a Dữ liệu han đẩu :
Sa m Ae aghép Vie để Han Thaidog PO
cu" ee ar Ca bit máy _B Petia SE.ng ty
M ậ4ô: S4o <Ѐ NY -Duàc a4 Y TH HH H226
"` — Ths Hư tá AW Ai máu (để ` come
— few a HH TS TT 5 vi TY KH V4 nh chen kh
SN - Ẩm hen senses ¢ 4 nan Hee
Trang 53 Ngày giao nhiệm vụ đổ án :
4 Ngày hòan thành nhiệm vụ :
21/05/2005
5 Họ tên g giáo viên in hướng din:
Nội dung và yêu cầu đổ án tốt nghiệp đã thông qua
TP.HCM ngày tháng năm 2003
CHỦ NHIỆM KHOA
(Ky va ghi rõ ho tên)
PHAN DANH CHO BO MON
Người duyệt (chấm sơ hộ): 7
Trang 6LỜI CAM ON
Trong aust thoi gian cia khod hoc, em xin chan thank edm on cde thay
sö sửa trường da fuuyen dat hin thie cho em những kiếa thứa mà nó sẽ phue
cụ tốt trong e6ng viga thue tế, Cúp cho ching em dó tầm higu bizk oa e6ng
nghe thong tin va van dung nó ưào thục tiễn dng ơiỆo
Ching em xin dae bigt eam on thay Le Mau Long, Thay Cao Thing
Anh, Vin Nhu Bich da tận tink hướng dain ching em hoàn thành luận van
tot nghigp
Qua vige thie hitn luan van nàu chúng em có được bài hoe trong vige
phan e6ng céng vige Ma digu nay sé rat adn trong thuc tz néu ai theo ngành
sõng nghệ thông tín 2ó Íà Eết phan cong cing vige oa phot hop chat ch2 ede
thank vizn trong nhim dé hoan thank edng vige
Mae du ching em đã số gắng Let ste mink Lam luận tấn nàu Nhung
chde chdn sé không ad những sai s6t han ohé Kinh mong sự chi bdo ata thay
sẽ để chiing em họa tạp sửa chữa
Cuối cùng ching em xin edm on Qui thâu ed eta trường đã giảng day
chiing em Xin chia Qui thay 26 déi dào sức Ebo¿ để tiếb fue hank trink taink
trăm năm thông người
TP HOM, ngay 20 tháng O5 năm 2005
Sink ơiền: <Wuuễn “Kiến Quốa, -Sở Cong Danh
Trang 8Họ và tên giảng viên
Trang 9
I Tim hiểu khái niệm cơ bản về kế toán doanh nghiệp 5
1 Khái niệm kế toán tck+Ex+E S311 E55 138 E2E11515215115EEEEEEEsse 5
2 Tai khodn, d6i ting 181 MOAN occ cescsssesssessesssesseccecceccevccsesseeasecses 5
3 Ghi SG KE OAM aces cecececsescsesssssscsveessssasssesssessssecssecassscsssesssessaseesssesssseee 6
A, Chứng từ KE tod oon eeeeceeccecsecssssecssesseesssssuessussussseccusssessucssesecusecseessesase 6
I Thu thập thông tin qui trình luân chuyển chứng từ kế toán và yêu cầu
người sử dụng tại doanh nghiỆp -2- -+stSE E2 TvEEEEESkcEecrerrererrsrei 7
1 Thông tin tổng quát hệ thống kế toán áp dụng tại doanh nghiép 7
1.1 Hình thức kế toán -+s+tSrk+ESESEEEEEEEESEEErErrsreeree 7
1.2, Kế toán hàng hoá -.S2t St 21 E1 102112E1EEEEEeersre 9
2 Qui trình lập chứng từ cho các nghiệp vụ phát sinh 9
3 Yêu cầu người sử dụng ©t22tt2EEE1E15E11E2E5E15Ee2EEeErsee, 16
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 17
TL Phan tích yêu cầu sử dụng s2Et+2EE12EE2E12215221E.115ecEErrrree 17
II Tập thực thể - 5c Set EExE1111111121111112111121221121EEEtye 17
II Phân tích thiết kế Hệ thống ở mức quan niệm 22
1 Xây dựng Mô hình thực thể kết hợp 2+ cscsczSzscEsEczccei 22
2 Mô hình quan hệ - 5 5° SE E2 TT EEeceersree 29
3 Rầng buộc toàn vẹn -. -sL+ knT HH 1 E12 srsesee 34
3.1 Ràng buộc toàn vẹn trên một quan hệ 2-2cscs+szzcez 34
3.2 Ràng buộc toàn vẹn trên nhiều quan hệ - ¿2 scszs2 34
3.3 Ràng buộc toàn vẹn do có chu trình . s-s+zscszsscxszs 43
4 Từ điển dữ liệu -222ctEE11122171117211111211EEEeee 45
IV Phân tích thiết kế Hệ thống ở mức xử lý -2-2+czsvczzczeecse¿ 52
V Thiết kế cơ sở dữ liệu ở mức vật lý -s-cssSct2ExvE2eSEE2EscEEzree 60
1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sẽ được cài đặt - + Scscsszevscsrz 60
2 Xây dựng mẫu biểu 2G SESE2115111121111 51x21 cEeve 60
2.2 Bảng kê đầu vào đầu ra :SStc22tSEx 2x2 EEEExerreersseree 60
2.3 Sổ chỉ tiết công nỢ -.csc c2 te 211 2215222111215111E11Ene 60
Trang 102 Các form nhập liệu .- -QQnHn HH HH ng HH ng 64
3 Kết xt DAO CAO woes eececcccessssecsessessecssssessessesscssesstersestestseeceeseseesescessce, 67
CHUONG IV: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 212 69
I Nhận xét, đánh giá - LH HT Hn HH nh HT ng 69
II Hung phat tri€n oe ceccccccccccsessssssseesevessessvessuessesessesavecarecesesssecseveseveenee 69
Trang 11LOI NOI DAU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Kế toán là công cụ không thể
thiếu được trong công tác quản lý của bất kỳ đơn vị nào và việc thực hiện
công tác kế toán có tốt hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và
hiệu quả của công tác quản lý
Theo quan điểm mới vế kế toán thì kế toán đựoc xem như là gạch nối
giữa các hoạt động kinh doanh và những người làm ra quyết định Do đó
thông tin kế toán cần phải được cung cấp nhanh và chính xác để người quần
lý ra quyết định đúng đắn và kịp thời trong hoạt động kinh doanh
Mỗi loại hình kinh doanh có đặc điểm khác nhau về hình thức kinh
doanh và tổ chức hệ thống kế toán khác nhau Đối với loại hình Công ty
Thương mại dịch vụ có đặc điểm:
- _ Kinh doanh nhiều mặt hàng mà các mặt hàng được lấy từ nhiễu
nhà cung cấp khác nhau
- _ Có số lượng nghiệp vụ mua bán hàng ngày rất lớn Do đó, nếu ghi
chép bằng tay thì cần nhiều nhân viên kế toán để ghi chép và khối
lượng lớn sổ sách để ghi chép
- _ Cần biết chính xác nhanh chóng công nợ khách hàng
- _ Cần biết chính xác nhanh chóng tổn kho hàng hoá tại các kho hàng
của doanh nghiệp
-_ Lập nhanh các báo cáo để người quản lý quyết định chính xác về
chính sách giá cả Vì trong kinh doanh hàng hoá chính sách giá cả
là vấn để then chốt
Như vậy, nếu ta tin học hoá công việc kế toán trong doanh nghiệp sẽ
giải quyết những vấn đề trên Hiệu quả kinh tế mang lại rất lớn: giảm bớt
nhân sự, sổ sách ghi chép, nhất là đưa ra những báo cáo nhanh chóng chính
xác Đó là hiệu quả vô hình mà tin học đem lại
Với những lý do trên nhóm của tôi quyết định thực hiện để tài “Phân
tích thiết kế và xây dựng chương trình kế toán thương mại Công ty TMDV
Ngôi Sao Đông Dương”
Chương trình ứng dụng được xây dựng trên nền NET Framework
ngôn ngữ để viết là C# Với công nghệ NET Framework theo Microsoft thì
những chương trình xây dựng trên nền này có thể chạy trên mọi hệ điều hành
có NET Framework, một đặc tính quan trọng của công nghệ Net là
ADO.NET với công nghệ này giúp những máy client kết nối với Server lấy
Trang 12dữ liệu không cần phải kết nối liên tục mà client kết nối lấy dữ liệu đem về
xử lý
Với ngôn ngữ C# (C sharp) là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
hiện đại Nó là một ngôn ngữ được so sánh gần giống với Java
Trong khuôn khổ của đề tài chúng tôi xây dựng chương trình phục kế
toán cho công ty thương mại: theo dõi sổ sách các tài khoản và quản lý kho
hàng Chương trình ứng dụng chạy trên nền NET Framework, viết bằng
ngôn ngữ Cử
Trang 13CHƯƠNG I: KHẢO SÁT THU THẬP HỆ THỐNG
THONG TIN KE TOAN
I Tìm hiểu khái niệm cơ bản về kế toán doanh nghiệp
1 Khái niệm kế toán
Kế toán là công việc ghi chép , tính toán bằng con số dưới hình thức
giá trị, hiện vật, thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản
ánh, kiểm tra tình hình vận động của tài sản, quá trình và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và kinh phí
Theo kế toán ở một số nước có nên kinh tế thị trường phát triển thì
định nghĩa kế toán được nhấn mạnh đến sử dụng thông tin kế toán, đến
những hoạt động của người làm công tác kế toán
Xét trên góc độ về sử dụng thông tin kế toán, thì kế toán được định
nghĩa là một phương pháp cung cấp thông tin cho quần lý, có hiệu quả và
đánh giá của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Kế toán có thể tóm tắt ở hai điểm chính sau đây:
- _ Trọng tâm của công tác kế toán là cung cấp thông tin nhằm phục
vụ cho người quản lý, cho lãnh đạo doanh nghiệp
- _ Thông tin kế toán rất cân thiết cho hoạt động doanh nghiệp, thông
tin này không những phục vụ cho việc ra quyết định ở bên trong
doanh nghiệp mà còn cung cấp cho bên ngoài doanh nghiệp (cho
những nhà đầu tư trong việc bỏ vốn và kinh doanh để có lợi nhuận,
cho các nhà tín dụng trong việc cho vay )
2 Tài khoản đối ứng tài khoản
Tài khoản là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
yêu cầu phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ
thống số hiện có và tình hình biến động của từng loại tài sản, từng loại nguồn
vốn cũng như các quá trình sản xuất kinh doanh khác nhau trong doanh
nghiệp
Đối ứng tài khoản là phương pháp kế toán sử dụng các tài khoản để
ghi chép tình hình biến động của các đối tượng kế toán gắn liển với từng
nghiệp vụ kinh tế hoặc nhóm nghiệp vụ kinh tế có liên quan thông qua việc
thực hiện ghi kép trên các tài khoản kế toán
Trang 14Một tài khoản được chia thành hai bên để phần ánh và kiểm soát cả
hai mặt đối lập đó: Bên trái tài khoản gọi là bên Nợ (Debit), bén phai tai
khoản gọi là bên Có (Credit)
3 Ghi sổ kế toán
Mỗi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều có liên quan ít nhất đến hai
đối tượng kế toán khác nhau Nói cách khác, có liên quan ít nhất đến hai tài
khoản kế toán Như vậy, việc xác định mối quan hệ giữa các tài khoản khi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi chép số tiển vào các tài khoảnphù hợp là
một yêu cầu khách quan của công tác kế toán Yêu câu này được thực hiện
thông qua phương pháp ghi sổ kép
Ghi sổ kép là một phương pháp được dùng để phản ánh số tiền của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán theo đúng nội dung
kinh tế của doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các loại tài sản, các loại
nguồn vốn cũng như các đối tượng kế toán khác
Như vậy, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinhcần thiết phải xác định tài
khoản nào ghi bên nợ, tài khoản nào ghi bên có Việc xác định quan hệ nợ có
như vậy được gọi là định khoản kế toán
Hạch toán tổng hợp: là công việc ghi chép số tiền của nghiệp vụ kinh
tế phát sinh vào các tài khoản kế toán cấp 1 có liên quan để phan ánh và
giám đốc một cách tổng quát từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn cũng như
các đối tượng kế toán khác trong quá trình hoạt động của đơn vị
Hạch toán chỉ tiết: là công việc phan ánh và giám đốc một cách chi
tiết tỉ mỉ từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn cũng như các đối tượng kế
toán khác theo yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp Hạch toán chi tiết
được thực hiện trên các tài khoản cấp 2 (subaccounts) và trên các sổ chỉ tiết
(subsidiary books)
Tài khoản cấp 2 là một hình thức hạch toán chỉ tiết số tiền đã được
phản ánh trên các tài khoản cấp 1, nó được nhà nước qui định thống nhất về
sé lượng, tên gọi và số hiệu cho từng ngành cũng như cho toàn bộ nền kinh tế
quốc dân
4 Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh
tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành
Như vậy thực chất của chứng từ kế toán là những giấy tờ được ¡n sẵn
theo mẫu qui định, chúng được dùng để ghi chép những nội dung vốn có của
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành trong quá trình hoạt động
Trang 15của doanh nghiệp, Gây ra sự biến động đối với các loại tài sản, các loại
nguồn vốn cũng như các đối tượng kế toán khác
Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm những chứng từ được xác lập để
phản ánh theo từng loại chỉ tiêu sau:
-_ Chỉ tiêu lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán
tiền lương, phiếu báo làm thêm gid
- Chi tiéu hang tén kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ
- _ Chỉ tiêu bán hàng: Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng,
- _ Chỉ tiêu tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chỉ, Giấy để nghị tạm ứng
- _ Chỉ tiêu tài sản cố định: Thẻ tài sản, Biên bản giao nhận TSCP
II Thu thập thông tin qui trình luân chuyển chứng từ kế toán và
yêu cầu người sử dụng tai doanh nghiệp
1 Thông tin tổng quát hệ thống kế toán áp dung tai doanh nghiệp
1.1 Hình thức kế toán
- Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là Nhật ký chung Đặc
trưng của hình thức kế toán này là: tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh
và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký
chung để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Ở hình thức kế toán này sử dụng các loại sổ: Nhật ký chung, Sổ cái,
Các số, thẻ kế toán chỉ tiết Các mẫu biểu chỉ tiết dưới đây
Trang 17Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Mậu Long
Trình tự hạnh toán như sau:
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi vao sé nhat ky
chung, sổ chỉ tiết khác có liên quan (hoặc các sổ nhật ký chuyên
dùng) Hàng ngày hoặc định kỳ (cuối tháng) căn cứ vào số tổng
cộng Nhật ký chuyên dùng ghỉ vào sổ Nhật ký chung Căn cứ vào
số Nhật ký chung để ghi vào sổ cái
- _ Cuối tháng: căn cứ vào các sổ chỉ tiết để lập bảng tổng hợp chỉ tiết
Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng
hợp chỉ tiết để lập báo cáo kế toán
1⁄2 Kế toán hàng hoá
Phương pháp hạch toán hàng tổn kho: tại doanh nghiệp áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên Nghĩa là Doanh nghiệp ghi sổ hàng hoá
mỗi khi phát sinh xuất nhập Doanh nghiệp có thể xác định lượng tổn bất kỳ
của một mặt hàng tại bất kỳ thời điểm nào
Phương pháp xác định giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình
quân gia quyền
2 Qui trình lập chứng từ cho các nghiệp vụ phát sinh
Là Doanh nghiệp thương mại nên có các nghiệp vụ chủ yếu sau:
~ Mua hàng trả ngay bằng tiển mặt: khi hàng mang về Kế toán dựa
vào hoá đơn tài chính lập phiếu nhập kho chuyển cho thủ kho để kiểm
tra nhập kho và ghi thẻ kho Sau đó dựa vào số tiền trên hoá đơn để
lập phiếu chi chỉ trả khách hàng Kế toán căn cứ vào phiếu chi ghi
nhật ký chung và sổ cái tài khoản liên quan, phiếu nhập kho ghi vào
số kho để theo dõi lượng và đơn giá Kế toán kê khai hoá đơn để lên
Bảng kê đầu vào báo cáo thuế hàng tháng
-_ Bán hàng thu tiền mặt: Kế toán dựa vào phiếu đặt hàng của khách
hàng lập phiếu xuất kho chuyển kế toán để ghi hoá đơn và lập phiếu
thu để thu tiển với trị giá bằng trị giá hoá đơn này, phiếu xuất kho
chuyển cho thủ kho để xuất kho Kế toán căn cứ phiếu thu để ghi vào
tài khoản liên quan, căn cứ vào phiếu nhập kho để ghi sổ kho, thẻ
kho Ngoài ra còn căn cứ trên phiếu xuất kho xác định giá kho để xác
định giá vốn cho lô hàng vừa xuất bán Kế toán kê hoá đơn xuất bán
để lên bảng kê đầu ra
- Mua hàng công nợ (chưa thanh toán tiền): kế toán dựa vào hoá đơn
tài chính lập phiếu nhập kho Căn cứ vào Hoá đơn để ghi sổ và theo
dõi công nợ phải trả Căn cứ vào phiếu nhập kho ghi vào sổ kho ghi cả
Trang 18về mặt lượng và tiền Kế toán kê khai hoá đơn để lên Bảng kê đầu
vào báo cáo thuế hàng tháng
-_ Bán hàng công nợ (chưa thu tiển): Kế toán dựa vào đơn đặt hàng
để ghi phiếu xuất kho và hoá đơn giao khách hàng Phiếu xuất kho
được chuyển cho thủ kho xuất hàng và ký duyệt và ghi vào thẻ kho
Phiếu xuất kho chuyển cho kế toán để ghỉ vào số kho, kế toán xác
định giá kho xuất bán để tính giá vốn và lập bút toán giá vốn Hoá đơn
kế toán công nợ ghi vào tài khoản liên quan và theo dõi công nợ
khách hàng
-_ Cuối tháng kế toán tổng hợp lập bút toán kết chuyển để xác định
lãi lỗ Khoá số để chuyển số dư sang tháng sau
- Ngoài ra còn có các nghiệp vụ khác như: chi tiễn không liên quan
đến mua hàng, thu tiển các khoản khác không liên quan đến bán
hàng, thu chỉ trả nợ, các bút toán khoá sổ
Dưới đây là mẫu biểu Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu
xuất kho mà doanh nghiệp sử dụng
Trang 19Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Mậu Long
Đơn vị: Mẫu số: 01-TT
Địa chỉ: Ban hanh theo QD sé: 1 141-TC/QD/CDKT
Ngày 1 thang 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính
Họ, tên người nộp CHEM eel ceccececececsvscsescsesccscecssssesscecesescssasecevevesvesseseeeees
Diba CHA: oe ececsssscseseseseescsvscscsscscevsssvscsesesscsessvaravssassusasasacsssasasasaceevsverecceeses
- (Viết bằng chữ): con net rrec
Mục đích của phiếu thu là xác định số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá
quý , thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, kế toán ghi sổ
các khoản phải thu có liên quan
Phiếu thu phải được đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng
trong 1 năm Trong mỗi phiếu thu phải ghi rõ số quyển và số của từng phiếy
thu Số phiếu thu phải đánh liên tục trong một ký kế toán Từng phiếu thu
phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền Phiếu thu
SVTH: Nguyễn Kiến Quốc, Sở Công Danh Trang 11
Trang 20được lập thành 3 liên: 1 liên để thủ quỹ giữ để ghi sổ, 1 liên giao cho người
nộp tiền, 1 liên ở nơi lập phiếu
Đơn vị: Mau sé: 01-TT
Dia chi: Ban hành theo QD sé: 1141-TC/QD/CDKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu
Mục đích phiếu chi nhằm xác định khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi quỹ và
kế toán ghi số kế toán.
Trang 21Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Mậu Long
Phiếu chỉ được lập thành 2 liên (hoặc 3 nến người nộp lấy phiếu chỉ):
liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên thứ 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ sau đó chuyển
cho kế toán cùng chứng từ gốc để ghi sổ kế toán
Đơn vị: Mẫu số: 01-VT
Địa chỉ: Ban hành theo QD sé: 1141-TC/QD/CDKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính
Họ, tên người giao hàng: - 1v He rrrrrvea
Theo số Ngày tháng năm 200 Của .-.
Nhap tat KO! oie ceeccseseessesessescsssscsusscsessssssavsccacacsacasesvacseseacaasatsasscessucasees
Số | Tên, nhãn hiệu, qui | Mã | ĐVT Số lượng Đơn giá Thành
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
Mục đích phiếu nhập kho nhằm xác nhận số lượng vật tư, sản phẩm,
hàng hoá nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiễn hàng, xác định
trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán
SVTH: Nguyễn Kiến Quốc, Sở Công Danh Trang 13
Trang 22Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Mậu Long
Phiếu nhập kho áp dụng trong trường hợp nhập kho vật tư, sản phẩm,
hàng hoá mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp cổ
phần, nhận liên doanh hoặc vật tư thừa phát hiện trong kiểm kê
Phiếu nhập kho lập thành 2 liên đối với trường hợp vật tư mua ngoài
(hoặc 3 liên đối với vật tư tự sản xuất)
Don vi: Mẫu số: 01-VT
Địa chỉ: Ban hành theo QD sé: 1141-TC/QD/CDKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính
Bộ phận sử dụng Cung tiêu Người nhận Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Phiếu xuất kho dùng để theo dõi số lượng vật tư, sẩn phẩm, hàng hoá
đi chuyển từ kho này đến kho khác trong nội bộ đơn vị hoặc đến các đơn Mi
Trang 23Tudn van totnghiep 2 2S 2 12212122 GVHD: Lê Mậu Long
các đơn vị nhận hàng ký gửi, hàng đại lý, gia công chế biến là căn cứ để thủ
kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi số chỉ tiết Phiếu xuất kho được lập thành 2
bảng
Cuối mỗi tháng kế toán lập bảng kê hoá đơn mua vào và bán ra Căn
cứ vào dữ liệu bảng kê đầu vào đầu ra để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng để
nộp cho cơ quan thuế Dưới đây là mẫu báo cáo:
Mẫu sé: 02/GTGT
BANG KE HOA DON, CHUNG TU HANG HOA, DICH VU BAN RA
(KEM THEO TO KHAI THUE GTGT)
(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kê khai hàng
tháng) (Tháng năm 200 )
Ký hiệu | Số | Ngày, |Tén Mãsế | Mặt Doanh sé | Thué |Thué |Ghi
hoá đơn | hoá | tháng, năm |người |thuế hàng bán chưa |suất |GTGT |chú
đơn | pháthành |mua lngười có thuế
mua
I 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tổng cộng
Ngày tháng năm 200
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên)
SVTH: Nguyễn Kiến Quốc, Sở Công Danh Trang 15
Trang 24
Mẫu số: 03/GTGT
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO
(Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng)
| Ký hiệu | Số Ngày, |Tên |Mãsế |Mặt |Doanh số |Thuế |Thuế |Ghi
hoá đơn | hoá | tháng, năm | người | thuế hàng [bán chưa |suất |GTGT |chú
đơn | pháthành |mua |người có thuế
Người lập biểu Kế toán trưởng
3 Yêu cầu người sử dụng
-_ Nhập liệu thông tin thu chỉ Hệ thống cho in Phiếu thu, phiếu chỉ
Dữ liệu này cũng là dữ liệu trên sổ sách
- Nhập liệu các thông tin nhập xuất hệ thống cho in Phiếu Nhập xuất Các thông tin này cũng là thông tin trên sổ kho, thé kho
-_ Nhập liệu các thông tin hoá đơn đầu ra đầu vào để lập bảng kê
- - Xuất được các báo cáo: sổ sách tài khoản, sổ công nợ, sổ kho, thể
kho, Báo cáo Tài chính theo chế độ kế toán doanh nghiệp đang
sử dụng
SVTH: Nguyễn Kiến Quốc, Sở Công Danh Trang 16
Trang 25
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Mậu Long
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I Phân tích yêu cầu sử dụng
Như vậy dựa vào các thông tin trên ta có các thông tin cơ bản ban đâu là: Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, định khoản các
thông tin này được nhập liệu một lần, đữ liệu này được sử dụng để in ra các
thông tin chính và nó chính là thông tin để in sổ sách báo biểu
Tạo một Form nhập liệu để lưu trữ thông tin về công ty và thông tin
về hệ thống kế toán
Tạo Form nhập liệu để lưu trử số dư chuyển sổ nếu doanh nghiệp đó
đã hoạt động trước khi sử dụng chương trình Nó cũng có kết cấu giống như
số dư khoá sổ
Các nhân viên trong công ty tùy theo nhiệm vụ mà cấp cho họ quyển
sử dụng chương trình
Dựa vào thông tin thu thập về nghiệp vụ kế toán ta phân ra 5 nghiệp
vụ riệng để ghi nhận dữ liệu: chứng từ Thu, chứng từ Chi, chứng từ Mua công
nợ, chứng từ Bán công nợ, Các chứng từ khác hay Chứng từ tổng hợp
Những thông tin liên quan đến dữ liệu ban đầu được sử dụng lại nhiều lần phân thành danh mục
Các chứng từ kế toán cần chọn kỳ kế toàn thích hợp Kỳ kế toán tại
Việt Nam được xác định theo tháng Vì vậy cần có Form thiết lập kỳ ký toán làm việc
Tạo công việc khoá số kế toán thực hiện để chuyển số dư Nếu một
tháng đó đã khoá số thì tháng đó không được không được nhập liệu Nhưng cho phép lùi tháng đó để có thể nhập liệu - chỉ người có quyền cao nhất làm việc nay
Il Tập thực thể
Dựa vào các thông tin thu thập được ở phần trên ta thấy có các đữ liệu liệu đầu vào cơ bản: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, định khoản và các thông tin liên quan đên thông tin cơ bản Từ đó ta có tập thực thể sau liên quan đến:
- Thực thể 1 - Voucher: là thực thể thể hiện thông tin phiếu thu phiếu chi Phiếu thu, phiếu chỉ; về mặt kết cấu dữ liệu giống nhau,
nhưng nội dung có khác ta chỉ cần một trường để phân biệt
Trang 26Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Mậu Long
Voucher (AutoNo, VoucheNo, DateVoucher, DateVoucher,
DateEntry, Descriptions, QuantityVoucher, JournalID, Receiver
Ý nghĩa các thuộc tính:
AutoNo: khoá của chứng từ
VoucheNo: số chứng từ (số phiếu thu, phiếu chỉ )
DateVoucher: ngày chứng từ
DateEntry: ngày ghi sổ chứng từ này
Descriptions: nội dung cúa chứng từ
QuantityVoucher: số lượng chứng từ kèm theo Dùng để kiểm tra
nếu số lượng nhập hoá đơn vào không đúng so với số lượng nhập
vào của trường này
> JournalID: thuộc nhật ký ghi chép nào Đây cũng là phân loại
nghiệp vụ trên
> Receiver: ngudi nhan/ndp tién
> V_Attachment: chitng tiv kém theo
- _ Thực thể 2— Voucher]O : thể hiện thông tin phiếu nhập xuất kho
Bao gồm các thuộc tính: VoucherIO(AutoNo, IOVoucherNo,
IOVoucherDate, PersonForward, Addr, Follow, Ref, DateRef,
Contents, TypeIO)
AutoNo: khoá của phiếu xuất nhập
IOVoucherNo: số phiếu xuất, phiếu nhâp
IOVoucherDate: ngày xuất, nhập
PersonForward: người giao/ nhận hàng
Addr: địa chỉ người giao/nhận
Follow: nhập/xuất theo
Ref: số
DateRef: ngày quyết định
Contents: nội dung phiếu Xuất/nhập
TypelO: loai phiéu là xuat hay nhap: 1 xudt, 2> nhap
- Thue thể 3 - AccCode : Tai khoắn kế toán
> AccCode: Ma tai khodn
SVTH: Nguyén Kién Quéc, Sé Céng Danh Trang 18
Trang 27> AccFather: tài khoản cha của AccCode nếu là tài khoản cấp 1
thì AccCode =AccFather
> AccName: tén tai khoản
Vv Sequences: thứ tự sắp xếp
> Type: Phân loại tài khoản 0: Tài khoản lưỡng tính, 1: Tài khoắn
ngoài bảng, 2: Tài khoản có số dư bên nợ, 3: Tài khoản có số dư
bên có
AccCode(AccCode, AccFather, AccName, Sequences, Type)
- _ Thực thể 4 - AccGroup : nhóm tài khoản Nhằm quần lý tài khoản
thuộc nhóm nào Các thuộc tính:
> AccGroup: Mã nhóm tài khoản
> GroupName: Tên nhóm tài khoản
AccGroup(AccGroup, GroupName)
- _ Thực thé 5 - Customers : théng tin về khách hàng
CusID: Ma khach hang
CusNÑame: Tên khách hang
Email: dia chi Email
Customers(CusID, CusName, Addr, TaxCode, Tel, Fax, Email)
- _ Thực thể 6 - Employees : Thông tin nhân viên
EmpTD: Mã nhân viên
Name: tên nhân viên
Addr: địa chỉ nhân viên
Birtday: ngay sinh
Trang 28
Employees(EmpID, Name, Addr, Birtday, IDNo, Tel, Statestus, Photo)
- Thy thé 7 - Department : phong ban
> DeptID: ma phong ban
> Name: tén phong ban
Department(DeptID, Name)
- _ Thực thể 8 - Invoice : Thông tin hoá đơn đầu vào và đầu ra
InvoiceNo: Số hoá đơn
Sample: Mẫu số hoá đơn
Serino: số sêri
CusNameNon: Tên khách hàng vãng lai
AddNon: địa chỉ khách vãng lai
Amount: tiền hàng (chưa thuế)
Vv TaxValue: tién thuế
Invoice(InvoiceNo, Sample, Serino, CusNameNon, Rate, AddNon, TaxCode, Amount, TaxValue)
- Thu thé 9 - Warehouse : quản lý thông tin kho
> WareHouseID: mã kho
> Name: Tên kho
> Addr: địa chỉ kho
> Keeper: thủ kho
Warehouse(WareHouseID, Name, Addr, Keeper)
- _ Thực thể 10 - City : quản lý khách hàng theo khu vực, địa phương
> City: Mã thành phố
> Name: Tên thành phố
City(City, Name)
- Thực thể 11 - Country : Quản lý khách hàng theo quốc gia
> Country: Ma quéc gia
Trang 29Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Mậu Long
> Name: Tên quốc gia
Country(Country, Name)
- Thực thé 12 - MethodPayment : Phương thức thanh toán của
chứng từ
> MethodPayment: mã phương thức thanh toán
> Name: tên phương thức thanh toán
MethodPayment (MethodPayment, Name)
- _ Thực thể 13-— Transactions : phân nhóm nghiệp vụ của chứng từ
> TransactionID: Ma phân nhóm nghiệp vụ
> Name: tén phân nhóm
> ObjcctRef: Đối tượng liên quan
Transactions(TransactionID, Name, ObjectRef)
- Thifc thé 14 - Currency : loai tién tệ của nghiệp vụ phát sinh
> Currency: Ma tién tệ
> Name: Tén dong tién
> NumRound: lam tron bao nhiéu sé
> IsInternal: 14 ndi té
Currency (Currency, Name, NumRound, IsInternal)
- _ Thực thể 15 - Goods : Thông tin về hàng hoá
> GoodsID: M4 hang hod
> Name: tén hang hod
> Weight: trong lung
Goods(GoodsID, Name, Weight)
- Thu thé 16 - Units : Đơn vị tính hàng hoá
> UnitID: Ma đơn vị tính
> Name: tén đơn vị tính
> Abbreviate: chi viét tat
Units(UnitID, Name, Abbreviate)
- Thue thé 17 - MonthWorking : thang lam viéc
- onthW: tháng năm làm việc
TRUONG BHDL-KTCN
Trang 30
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lé Mau Long
> IsClock: tháng đã được khoá sổ
CompanyID: mã công ty đang sử dụng chương trình
CompanyName: tên công ty
TimeStartUse: thời gian bắt đầu sử dụng
FormsAcc: hình thức kế toán 0: Nhật ký chung, 1: Nhật ký Sổ cái, 3: Chứng từ ghi sổ, 4: Nhật ký chứng từ
MethodWareHouse: 0: Bình quân gia quyển; 1: Nhập trước xuất
trước - FIFO; 2: Nhập sau xuất trước - LIFO; 3: Thực tế đích
danh
> ControlWH: Kiểm kê thường xuyên hay định kỳ
System(CompanyID, CompanyName, ADDR, NameF, TaxCode, Tel, Fax, TimeStartUse, FormsAcc, MethodWareHouse, ControlWH)
Phân tích thiết kế Hệ thống ở mức quan niệm
1 Xây dựng Mô hình thực thể kết hợp
- Xét 3 thực thể Voucher, AccCode, Currency: chứng từ được định khoản bằng tài khoản, chứng từ cần định khoản theo dõi được
ngoại tệ Như vậy 3 thực thể Voucher, AccCode, Currency có mối
kết hợp với nhau (mối kết hợp 3 ngôi) 1 chứng từ có liên quan ít
nhất 2 tài khoản (ít nhất 2 dòng định khỏan), 1 tài khoản có thể có
thể định khoản nhiều lần, tiền tệ xuất hiện nhiều lần trong định khoản Như vậy, ta thấy xuất hiện mối liên kết nhiều - nhiều nên
phát sinh thêm thực thể mới là EntryAcc(AutoNo, Row, AccDeb, AccCre, AmountInt, Currency, RateEx, AmountFor)
SVTH: Nguyễn Kiến Quốc, Sở Công Danh Trang 22
Trang 31Định khoản [EntryAcc]
- Xét 2 thực thể METHODPAYMENT, VOUCHER: mỗi chứng từ
chỉ có 1 hình thức thanh toán duy nhất nhưng 1 hình thức thanh
toán (METHODPAYMENT) xuất hiện nhiều chứng từ Ta có mối
liên kết theo quan hệ một nhiều
- Xét hai thyc thé Invoice va Voucher ta thấy: 1 chứng từ có thể có
nhiều Hoá đơn, I hoá đơn chỉ thuộc I chứng từ duy nhất hoặc
chứng từ không có hoá đơn nào cả
- Xét hai thực thể City và Country ta thấy 1 Quốc gia có nhiều
Thành phố nhưng I thành phố chỉ thuộc 1 quốc gia duy nhất
Trang 32- Xét hai thuc thé Customers va City: 1 thanh phố có thể có nhiều
khách hàng tại đó, nhưng một khách hàng chỉ có 1 trụ sở duy nhất
| - Xét hai đối tượng Emloyees và Voucher ta thấy 1 nhân viên có thể
là nhiều đối tượng của chứng từ nhưng 1 chứng từ có thể có 1 nhân
viên là đối tượng hoặc không (vì lúc đó chứng này có đối tượng là
| khách hàng) Ta có mối liên kết theo quan hệ không - nhiều
Trang 33- _ Xét hai thực thể Emloyees và OfferUsed ta thấy I nhân viên chỉ
được cấp 1 account để đăng nhập vào chương trình hoặc không
được quyển đăng nhập chương trình và 1 account của OfferUsed
chỉ tương ứng một nhân viên
- Xét hai thuc thé Voucher va VoucherlO ta thấy: 1 chứng từ (thu
chi mua hàng, mua, bán) có tương ứng 1 Phiếu xuất/nhập, có
trường hợp có chứng từ nhưng không có Phiếu XuấtNhập
VoucherIO Ta có mối quan hệ không — một
- - Xét hai thực thể VoucherlO và Warehouse ta thấy một chứng từ
xuất nhập kho chỉ xuất/nhập tại một kho, nhưng 1 kho có thể là
kho của nhiều chứng từ nhập xuất Ta có mối quan hệ một nhiều
VOUCHERIO WAREHOUSE
- Xét ba thuc thé Voucher, Goods, Currency ta thấy: 1 chứng từ
nhập xuất có nhiều hàng hoá và có giá cả có thể là nội tệ hoặc
ngoại tệ I Hàng hoá có thể tham gia nhiều chứng từ nhập xuất
Tiển tệ tham gia nhiễu chứng từ nhập xuất Ta có mối quan hệ
nhiều nhiều nên phát sinh thực thể Chi tiết nhập xuất
Trang 34- Xét hai thuc thé Goods va Units ta thấy: một mặt hàng có một đơn
vị tính nhưng 1 đơn vị tính có nhiều mặt hàng Ta có mối quan hệ
một ~ nhiều
- Xét hai thực thé Goods va MonthWorking ta thấy: một mặt hàng
có số dư ở nhiều tháng, trong tháng có nhiều số dư hàng hoá Ta có
mối quan hệ nhiều nhiều nên phát sinh thực thể mới là
BalanceGoods có thuộc tính là hợp của hai khoá thực thể Goods và
- Xét hai thuc thé AccCode va MonthWorking ta thấy một tài khoản
có số dư ở nhiều tháng, trong một tháng thì có nhiều số dư tài
khoản Ta có mối quan hệ nhiều nên phát sinh thực thể mới là
BalanceAcc có thuộc tính là hợp của hai khoá thực thể AccCode
và MonthWorking
Trang 35
- _ Xét ba thực thể AccCode va MonthWorking ta thấy: 1 tài khoản có
nhiều khách hàng có số dư ở nhiều tháng, một khách hàng cũng có
số dư ở nhiều tài khoản ở nhiều tháng nhưng cũng không có khách
hàng nào với tài khoản này lúc đố có mã nhân viên, mặc khác
trong một tháng có sô dư khách hàng ở nhiều tài khoản Ta có mối
quan hệ nhiều nhiều có 3 ngôi Do đó phát sinh thêm thực thể là số
dư theo đối tượng BalanceObject có thuộc tính là hợp các khoá
Trang 372 Mô hình quan hệ
Hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đều xây dựng trên mô hình quan
hệ vì:
- _ Dữ liệu dạng bắn gần gữii với người sử dụng không chuyên tin học
- _ Dễ dàng tổ chức và khai thác dữ liệu dữ liệu, có thể áp dụng được
các thuật toán: sắp xếp, cập nhật, truy tìm
- _ Dễ dàng ràng buộc
- Dé dang thống kê và nhóm dữ liệu lại
Các bước chuyển sang mô hình quan hệ được thực hiện qua các bước
sau:
- Buécl: chuyén các thực thể thành các quan hệ, thuộc tính của thực
thể là thuộc tính của quan hệ
- _ Bước 2: Chuyển mối kết hợp thành quan hệ, khoá của mối kết hợp
là khoá và thuộc tính của mối quan hệ Khoá của mối kết hợp suy
ra từ khoá của các thực thể tham gia
- _ Bước 3: chuyển mối kết hợp bậc 2 thành quan hệ
- Bước 4: gom các quan hệ cùng khoá thành quan hệ
- Bước 5: chuẩn hoá các quan hệ mối quan hệ phải đạt từ dạng
chuẩn 3 trở lên
- _ Bước 6: rà soát cac quan hệ trọn vẹn
Dựa vào mô hình thực thể kết hợp phần trên ta chuyển sang mô hình
quan hệ
3+ Voucher(AutoNo, VoucheNo, Date Voucher, Date Voucher,
DateEntry, Descriptions, Quantity Voucher, CusID, MethodPayment,
JournalID, Receiver, TransactionID, MonthW)
Trong đó các thuộc tính CuslD, MethodPayment, TransactionID,
MonthW là những thuộc tính lấy từ mối quan hệ một — nhiều
> CusID: mã đối tượng liên quan Có thể là mã khách hàng hay mã
nhân viên
> MethodPayment: Phương thức thanh toán
> TransactionID: phân loại bút toán
> MonthW: tháng làm việc
Trang 38Luan van totnghiép GVHD: Lé Mau Long
Với mỗi Chứng từ (Voucher) có số AutoNo dùng để phân biệt các
chứng từ khác, số chứng từ, ngày chứng từ, ngày ghi sổ, diễn giải, số lượng
chứng từ, mã khách hàng hoặc nhân viên, Phương thức thanh toán, mã nhật
ký, người nhân/người nộp, mã loại bút toán, Tháng làm việc duy nhất
Như vậy, Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF(Boyce Codd Normal Form)
*% VoucherIO : thể hiện thông tin phiếu nhập xuất kho Bao gồm các
thuộc tính: VoucherlO(AutoNo, IOVoucherNo, IOVoucherDate,
PersonForward, Addr, WareHouseArise, WareHouseLast, Follow,
Ref, DateRef, Contents, Typel[O, MonthW)
Trong đó, các thuộc tính WareHouseArise, WareHouseLast,
MonthW là những thuộc tính lấy từ mối quan hệ một — nhiều
»> WareHouseArise: Khoxuất/kho nhập
> WareHouseLast: trường hợp xuất nhập luân chuyển nội bộ thì nó
là kho nhập
> MonthW: thang lam việc
Mỗi chứng từ nhập xuất có AutoNo duy nhất để phân biệt với các
chứng từ khác, mỗi chứng từ nhập xuất có số chứng từ nhập xuất, ngày nhập
xuất, người giao nhận, địa chỉ người giao nhận, kho nhập/xuất, kho nhập,
theo loại công văn, số, ngày, nội dung chứng từ, loại nhập xuất, Tháng làm
việc duy nhất
Như vậy, Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNE
* AccCode(AccCode, AccFather, AccName, Sequences, AccGroup,
Type)
Trong đó, các thuộc tính AccGroup là những thuộc tính lấy từ mối
quan hệ một — nhiều
> GroupName: Tên nhóm tài khoản
Mỗi tài khoản có (AccCode): mỗi mã tài khoản AccCode, tài khoản
cha AccFather, tên tài khoản AceName, thứ tự Sequences, nhóm tài khoản
loại tài khoản AccGroup duy nhất
Như vậy, Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNE
* Customers(CusID, CusName, Addr, TaxCode, Tel, Fax, Email)
Mỗi khách hàng Customers có: mã khách hàng CusID dùng để phân
biệt, tên khách hàng CusName, địa chỉ Addr, mã số thuế TaxCode, điện
thoại Tel, Fax, Email duy nhất
Như vậy, Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNE
Trang 39* Employees(EmpID, Name, Addr, Birtday, IDNo, Tel, Statestus,
Photo, DeptID)
Trong đó, các thuộc tinh DeptID là những thuộc tính lấy từ mối
quan hệ một — nhiều
Mỗi Nhân viên Employees có: mã nhân viên EmpID dùng để phân
biệt , tên nhân viên Name, địa chỉ Addr, ngày sinh Birtday, số chứng minh
nhân dân IDNo, điện thoại Tel, tình trạng gia đình Statestus, ảnh Photo,
phòng ban DeptID duy nhất
Như vậy, Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNE
* OfferUsed(EmpID, UserName, PWD)
Trong đó EmpID là thuộc tính được lấy từ quan hệ một - một
Mỗi mã nhân viên (hay nhân viên) chỉ có tương ứng 1 tên đăng nhập
Như vậy, Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNE
3** Invoice(AutoNo, InvoiceNo, Sample, Serino, CUSID, CusNameNon,
Rate, AddNon, TaxCode, Amount, TaxValue)
Mỗi hoá đơn Invoice có: mỗi số AutoNo trong mỗi số hoá đơn
InvoiceNo, mẫu số Sample, số sêri Serino, có mã khách hàng CusÏlD, tên
khách hàng vãng lai CusNÑameNon, địa chỉ khách vãng lai AddNon, mã số
thuế TaxCode, thuế suất Rate, doanh số chưa thuế Amount, tiển thuế
TaxValue duy nhất
Như vậy, Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNE
* Warehouse(WareHouselID, N ame, Addr, Keeper)
Mỗi kho hàng có: Mã kho WareHouseID, tên kho Name, địa chỉ
Addr, thủ kho Keeper duy nhất
Như vậy, Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNE
* City(City, Country, Name)
Mỗi thành phố có: mã thành phố City dùng để phân biệt các thành
phố khác, mã quốc gia Country của thành phố đó, tên thành phố name