Tuy nhiên, để có được một phầnmềm phù hợp với công tác quản lý, phù hợp với hoạt động của mỗi doanh nghiệplại không phải là một vấn đề đơn giản.Qua quá trình thực tập tại công ty Cố Phần
Trang 1BỘ TÀI CHÍNHHỌC VIỆN TÀI CHÍNHKHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong đồ án làtrung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Hà nội ngày 06 tháng 05 năm 2011.
Tác giả đồ án:
Trang 4NGUYỄN THỊ HUẾ.
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Và ThươngMại Thái Yên, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo – Th.S Đồng Thị NgọcLan, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn Đồng Thị Ngọc Lan, cô
đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu, động viên, chỉ bảo tận tình trong quátrình em nghiên cứu, giúp em hoàn thành đồ án của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Tin học Tài chính Kếtoán và Tin học Đại cương Những bài giảng tâm huyết của các thầy cô đã cung cấpcho em rất nhiều kiến thức bổ ích, giúp em vận dụng kiến thức chuyên môn thầy côtruyền dạy để hoàn thành đồ án
Thực hiện đề tài này, em còn nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các anhchị ở đơn vị thực tập Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn bộ cán bộ nhân viên tạiCông ty Cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Thái Yên nói chung và các cô chú, anhchị tại Phòng kế toán nói riêng đã tạo điều kiện cho em được thực tập và nhiệt tìnhgiúp đỡ em trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty
Trang 5Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè – những người
đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 6 tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Huế
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, công nghệ thông tin đã trở thành một phần thiết yếu của cuộc sốnghiện đại Bất kỳ một lĩnh vực nào trong cuộc sống cũng đều cần áp dụng nhữngthành tựu của tin học để nâng cao chất lượng hoạt động Đặc biệt, đối với các doanh
Trang 8nghiệp, việc ứng dụng tin học là bắt buộc nếu muốn tồn tại và đứng vững trên thịtrường Khối lượng công việc đồ sộ của các doanh nghiệp không thể thiếu sự trợgiúp của máy tính điện tử Thực tế cho thấy, từ khi áp dụng các phần mềm tin học,hoạt động quản lý của các doanh nghiệp ngày càng nhẹ nhàng, chính xác và hiệuquả đem lại thành công lớn cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, để có được một phầnmềm phù hợp với công tác quản lý, phù hợp với hoạt động của mỗi doanh nghiệplại không phải là một vấn đề đơn giản.
Qua quá trình thực tập tại công ty Cố Phần Xây Dựng Và Thương Mại TháiYên, em nhận thấy công ty có khối lượng nhập – xuất vật tư lớn, diễn ra thườngxuyên và liên tục nhằm phục vụ các công trình xây dựng Nếu công tác quản lý vật
tư không được tốt hoặc bị gián đoạn sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanhcủa công ty từ đó dẫn tới doanh thu và uy tín của công ty bị giảm sút Chính vì vậy,một chương trình quản lý nhập – xuất vật tư là rất cần thiết với công ty Ứng dụngtin học vào quản lý vật tư tại công ty cần ngày càng được hoàn thiện
Dựa trên những lí do đã trình bày ở trên em đã chọn đề tài: “ Xây dựngchương trình quản lý nhập – xuất – vật tư tại công ty cổ phần Xây Dựng Và ThươngMại Thái Yên “ làm đề tài cho đồ án tốt nghiệp của mình
II.Mục đích của đề tài:
- Chương trình được người sử dụng chấp nhận
- Cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng,phục vụ tốt quá trình quản lý nhập – xuất vật tư
- Tận dụng năng lực tài nguyên ( hệ thống máy tính ), năng lực con ngườinhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
- Hỗ trợ cho nhân viên kế toán và thủ kho trong việc quản lý nhập – xuất vật
tư của Doanh nghiệp
- Góp phần tạo điều kiện cho công ty nâng cao doanh thu, tiết kiệm chi phí
do giảm bớt nhân công, giảm sai sót có thể xảy ra trong quá trình quản lý nhập –xuất vật tư
Trang 9III.Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Việc xây dựng chương trình nhằm phục vụ cho công tác quản lý vật tư tạicông ty một cách tốt nhất cả về khối lượng và giá trị, giúp cho kế toán vật tư và thủkho kiểm soát được tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tư
Dựa trên số liệu quản lý được chương trình đưa ra những báo cáo cần thiếtcho nhà quản lý để có những biện pháp kịp thời nhằm không ngừng nâng cao hiệuquả hoạt động của Công ty trong hiện tại và tương lai
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống quản lý nhập – xuất vật tư của Công ty sửdụng ngôn ngữ lập trình Visual Foxpro để xây dựng chương trình quản lý vật tư đápứng nhu cầu hoạt động của Doanh nghiệp
IV.Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Hệ thống các loại vật tư tại công ty
Hệ thống kho vật tư của công ty
Hệ thống kế toán chi tiết vật tư và hệ thống thông tin quản lý nhập – xuất vật
tư tại Công ty
V.Phương pháp nghiên cứu đề tài:
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
VI.Kết cấu của đồ án:
Tên đề tài “ Xây dựng chương trình quản lý nhập – xuất vật tư tại Công ty
Cổ Phần Xây Dựng Và Thương Mại Thái Yên”.
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phần phụ lục các tài liệu tham khảo, đồ
án kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1 : Lý luận chung về phân tích thiết kế hệ thông thông tin và công tác quản
lý nhập – xuất vật tư trong doanh nghiệp
Trang 10Chương này trình bày các vấn đề về cơ sở lý thuyết: Trình bày tóm tắt cơ sở
lý thuyết sử dụng để giải quyết vấn đề, bao gồm phần lý thuyết về phân tích thiết kếHTTT và phần lý thuyết về HTTT quản lý nhập – xuất vật tư, công tác kế toán chitiết vật tư trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhập-xuất vật tư tại Công ty Cổ phần Xây
Dựng Và Thương Mại Thái Yên
- Nêu thực trạng về hệ thống qua điều tra và thu thập thông tin về công ty
- Đánh giá và phân tích hệ thống
Chương 3: Phân tích bài toán HTTTQL nhập-xuất vật tư và thiết kế chương trình
ứng dụng của bài toán Quản lý nhập-xuất vật tư tại công ty Cổ Phần Xây Dựng VàThương Mại Thái Yên
- Giải pháp phân tích, thiết kế hệ thống thông tin
- Mô tả các kết quả đạt được ( các chức năng chính của chương trình, cácmodule chủ yếu…)
- Thảo luận kết quả và nêu những vấn đề chưa được giải quyết
- Các đề nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu
Hà nội, ngày 6 tháng 5 năm 2011
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế
Trang 11CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHẬP – XUẤT VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 HỆ THỐNG THÔNG TIN (HTTT) TRONG DOANH
NGHIỆP.
1.1.1 HTTT quản lý trong doanh nghiệp
Thông tin là toàn bộ sự vật, sự việc, hiện tượng phản ánh hoạt động của con
người trong đời sống kinh tế - xã hội Thông tin là một yếu tố hết sức quan trọngđối với các tổ chức nói chung và đối với doanh nghiệp nói riêng Để hoạt động cóhiệu quả, doanh nghiệp cần thu thập, quản lý và xử lý thông tin một cách khoa học
Tổ chức thông tin thành một hệ thống có logic và khoa học là vô cùng cần thiết
Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối quan hệ hữu cơ với nhau và
cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung
Hệ thống thông tin là một hệ thống được tổ chức để thu thập, xử lý, lưu trữ,
phân phối nhằm cung cấp thông tin cần thiết phù hợp với từng tác nghiệp của từng
tổ chức HTTT còn giúp các nhà quản lý phân tích chính xác hơn các vấn đề, nhìnnhận một cách trực quan những đối tượng phức tạp, tạo ra các sản phẩm mới
Hệ thống thông tin quản lý là sự phát triển của hệ thống thông tin, là hệ
thống nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho sự quản lý của tổ chức như lập kếhoạch, kiểm tra thực hiện, tổng hợp và làm các báo cáo Sử dụng thông tin đầu vào
là các yếu tố từ hệ xử lý giao dịch và cho ra các thông tin đầu ra là các báo cáo theoyêu cầu
Trong các doanh nghiệp ta có thể bắt gặp một số HTTT quản lý như:
HTTT quản lý vật tư
Trang 12 HTTT quản lý nhân sự, tiền lương
1.1.2 Sự cần thiết phát triển HTTT trong doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có một HTTT quản lý hợp lý và hiệu quả sẽ giúp chodoanh nghiệp có thể hoạt động một cách khoa học, nhìn thấy được những ưu khuyếtđiểm, duy trì những thuận lợi và khắc phục những khó khăn để đạt các mục tiêu đềra
Sử dụng HTTT quản lý, doanh nghiệp có cơ sở để nắm bắt các thời cơ hayvượt qua các thử thách Ngày nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường sôi động là rất lớn, HTTT quản lý là một trong những yếu tố đểđánh giá giá trị và uy tín của doanh nghiệp
Đây là những yếu tố lí giải sự cần thiết phải phát triển HTTT quản lý trongdoanh nghiệp hiện nay
1.1.3 Các bước phát triển HTTT:
1.1.3.1 Khảo sát và lập kế hoạch dự án:
Công việc chính của bước phát triển HTTT này là khảo sát và thu thập thôngtin của hệ thống hiện thời, sau đó thiết lập dự án
Trang 13Nghiên cứu hiện trạng là bước khởi đầu của tiến trình phát triển HTTT Mụctiêu của hoạt động này là tìm hiểu bài toán hay là tìm hiểu nhu cầu về hệ thống.Việc khảo sát được chia làm 2 giai đoạn:
Khảo sát sơ bộ: Nhằm hình thành dự án phát triển HTTT
Khảo sát chi tiết: Thu thập thông tin chi tiết của hệ thống, phục vụ cho việcphân tích thiết kế
- Giai đoạn này tập trung giải quyết các vấn đề sau:
+ Môi trường, các ràng buộc HTTT cần xây dựng như thế nào?
+ Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu cần đạt được của HTTT là gì?
+ Định ra giải pháp phân tích, thiết kế sơ bộ và xem xét tính khả thi củachúng
Trên cơ sở các thông tin khảo sát, nhà phát triển đánh giá hiện trạng, xácđịnh các điểm yếu của HT hiện tại, lập phương án phát triển HTTT, xác định phạm
vi, hạn chế, mục tiêu của dự án
1.1.3.2 Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống nhằm xác định các thông tin và các chức năng cần xử lýthông tin của HT cần phát triển
Phân tích hệ thống gồm những công việc cụ thể sau:
- Xác định yêu cầu của HTTT: Chính là xác định các chức năng, dữ liệunghiệp vụ và qui trình hoạt động của HT, cách thức thực hiện của HT hiện tại vàvấn đề phát triển HTTT mới Các yêu cầu của HT khi đã xác định được cần đượcdiễn tả theo các chuẩn và các mẫu tài liệu nhằm tạo thành tài liệu yêu cầu
- Phân tích hệ thống về chức năng: Nhằm xác định vấn đề tổng quát: “ HTlàm gì?” Mục tiêu của công việc này là xác định các nhiệm vụ, chức năng của HTđảm nhận, các định các mối ràng buộc của mỗi chức năng của HT, đặc tả chi tiếthoạt động của các chức năng
Trang 14- Phân tích hệ thống về dữ liệu: Nhằm xây dựng mô hình dữ liệu quan niệm.
Mô hình dữ liệu quan niệm mô tả súc tích các yêu cầu dữ liệu nghiệp vụ, nó mô tảtập các dữ liệu sử dụng trong hoạt động nghiệp vụ và tập các mối liên kết giữachúng Đây là cơ sở của việc thiết kế CSDL hệ thống
Qua phân tích hệ thống, người phân tích cần tìm ra được các giải pháp chocác thiết kế ban đầu để đạt được yêu cầu đặt ra, so sánh để lựa chọn giải pháp thiết
kế tốt nhất, đáp ứng các yêu cầu với chi phí, nguồn lực, thời gian và kĩ thuật chophép để tổ chức thông qua
1.1.3.3 Thiết kế hệ thống
Thiết kế là quá trình chuyển hóa các yêu cầu hệ thống về chức năng, hệthống về dữ liệu kết hợp với các ràng buộc về môi trường cài đặt thông qua sử dụngcác phương pháp, công cụ về thủ tục thiết kế thành các đặc tả thiết kế về hệ thống
Thiết kế logic: Thiết kế hệ thống logic không gắn với bất kì hệ thống phầncứng và phần mềm nào, nó tập trung vào mặt nghiệp vụ của hệ thống thực
Thiết kế vật li: Là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành bản thiết
kế hay các đặc tả kĩ thuật Những phần khác nhau của hệ thống được gắn vàonhững thao tác và thiết bị vật lý cần thiết để tiện lợi cho việc thu thập dữ liệu,
xử lý và đưa ra thông tin cần thiết cho tổ chức
- Nội dung của thiết kế hệ thống bao gồm:
+ Thiết kế cấu trúc hệ thống+ Thiết kế các modul chương trình+ Thiết kế giao diện chương trình+ Thiết kế các báo cáo
+ Lập tài liệu thiết kế hệ thống
- Các giai đoạn thiết kế hệ thống:
+ Giai đoạn 1: Thiết kế logic: Nhằm xây dựng các thành phần chínhcủa hệ thống và mối quan hệ giữa chúng
Trang 15+ Giai đoạn 2: Thiết kế chi tiết: Là thiết kế chi tiết từng thành phầncấu thành nên hệ thống và mô tả mối quan hệ giữa các thành phần này một cách cụthể và rõ ràng.
Tóm lại, thiết kế là việc áp dụng các công cụ, phương pháp, thủ tục để tạo ra
mô hình hệ thống cần sử dụng Sản phẩm cuối cùng của phần thiết kế là đặc tả hệthống ở dạng như nó tồn tại trên thực tế, sao cho nhà lập trình và kĩ sư phần cứng cóthể dễ dàng chuyển thành chương trình và cấu trúc hệ thống
- Thực hiện:
+ Lựa chọn môi trường cài đặt
+ Lựa chọn công cụ cài đặt dữ liệu và chức năng
+ Lựa chọn công cụ tạo giao diện và báo cáo
+ Xây dựng hệ thống
+ Viết tài liệu sử dụng
1.1.3.4 Kiểm thử
- Trước hết, phải lựa chọn công cụ kiểm thử
- Kiểm chứng các modul chức năng của HTTT, chuyển các thiết kế thành cácchương trình (phần mềm)
- Thử nghiệm HTTT
- Cuối cùng là khắc phục các lỗi nếu có
Kết quả cuối cùng là một HTTT đạt yêu cầu đề ra
1.1.3.5 Triển khai và bảo trì
Trang 16- Phát hiện các sai sót, khuyết điểm của HTTT.
- Viết báo cáo nghiệm thu
1.1.4 Các khái niệm và ký pháp sử dụng
1.1.4.1 Mô hình nghiệp vụ
Mô hình nghiệp vụ là mô hình đặc tả các chức năng nghiệp vụ của một tổchức (hay một miền được nghiên cứu của tổ chức), giúp chúng ta có thể hình dungđược toàn bộ hệ thống thực trong mối quan hệ giữa các yếu tố với nhau
Một mô hình nghiệp vụ bao gồm:
Biểu đồ phân cấp chức năng
Đặc tả cách thức thực hiện cho chức năng lá
Ma trận thực thể chức năng
Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ phân cấp chức năng (FDD)
Chức năng: Là một tập hợp các công việc mà tổ chức cần làm mà không đềcập đến thông tin làm như thế nào
Biểu đồ phân cấp chức năng (còn được gọi là biểu đồ phân rã chức năng) làbiểu đồ dùng để diễn tả chức năng của hệ thống cần nghiên cứu dưới dạng hình cây,trong đó:
Gốc của cây là chức năng chung cần thực hiện của hệ thống doanh nghiệphoặc tổ chức
Mỗi chức năng được phân rã thành các chức năng con tương đương
Các chức năng lá là các chức năng tương đối cụ thể, đơn giản, dễ hiểu và dễthực hiện
Biểu đồ phân cấp chức năng được xây dựng dựa trên hai ký pháp: Ký phápbiểu diễn mỗi chức năng và ký pháp biểu diễn liên kết giữa các chức năng cha vàchức năng con
Trang 17Ký pháp biểu diễn chức năng là hình chữ nhật có ghi tên của chức năng cần
thực hiện
Ký pháp biểu diễn liên kết giữa chức năng cha và các chức năng con là dạng
hình cây gấp khúc
Các quy tắc xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng:
Mỗi chức năng con được phân rã từ chức năng cha phải là một bộ phận thực
sự tham gia thực hiện chức năng cha
Mỗi chức năng con thực hiện các công việc tương đối độc lập với nhau
Các chức năng con phải đảm bảo hoàn toàn chức năng cha
Không nên phân rã các chức năng thành nhiều mức vì sẽ dẫn đến sự phức tạpcho quá trình thiết kế và mã hóa
Các chức năng cùng mức nên biểu diễn thuộc cùng một hàng
Tên của các chức năng khác nhau là khác nhau
Tên chức năng (ở dạng động từ kết hợp với bổ ngữ)
Chức năng cha
Trang 18 Các chức năng lá cần phải được mô tả chi tiết về cách thực hiện.
Đặc tả cách thức thực hiện của chức năng
Nhằm đặc tả các chức năng chi tiết chức năng lá
Cấu trúc đặc tả:
InputOutput
Ngôn ngữ giả mãNgôn ngữ tự nhiên
Ma trận thực thể chức năng:
Là một bảng bao gồm có các hàng và các cột trong đó mỗi cột tương ứngvới môt thực thể dữ liệu, mỗi hàng tương ứng với một chức năng ở mức tương đốichi tiết
Mỗi ô giao giữa hàng và cột thể hiện mối quan hệ giữa chức năng và thực thểtương ứng
Giá trị của mỗi ô có thể là: R (Read), U (Update), C (Create)
Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD):
Là biểu đồ biểu diễn quá trình xử lý thông tin của hệ thống, mỗi biểu đồ baogồm các tiến trình, tác nhân, luồng dữ liệu, kho dữ liệu của hệ thống
- Tiến trình: Là một công việc của hệ thống nhằm thao tác trên các dữ liệuđầu vào và cho kết quả dữ liệu ở đầu ra xác định Cú pháp biểu diễn:
Trang 19- Luồng dữ liệu: Là một đường truyền dẫn thông tin (hồ sơ, tập các mụcthông tin trong hồ sơ) và hoặc ra một chức năng của hệ thống Cú pháp biểu diễn:
- Kho dữ liệu: Là một đối tượng lưu một tập các dữ liệu có cấu trúc xác địnhđược sử dụng cho hoạt động của các tiến trình tương ứng của biểu đồ BLD
Tên một luồng dữ liệu
Tên kho dữ liệu
Tên tác nhân
Trang 201.1.4.2 Mô hình thực thể- quan hệ ER (Entity- Relasionship
- Thuộc tính: Là các đặc trưng của thực thể mà ta quan tâm Mỗi thực thể cómột tập các thuộc tính gắn kết với nó
Trang 21- Bậc của quan hệ: Là số thực thể tham gia mối quan hệ đó.
1.1.4.3 Mô hình dữ liệu- quan hệ (Relation Data Model)
Quan hệ: Là một bảng dữ liệu hai chiều có các cột có tên, gọi là các thuộc
tính, có các dòng không có tên, gọi là những bộ phận dữ liệu hay bản ghi
Các thuộc tính của quan hệ: Là tên của các cột, gồm:
+ Thuộc tính lặp: Là các thuộc tính mà giá trị của nó trên một số dòng khácnhau, còn các giá trị còn lại của nó trên các dòng này như nhau
+ Khóa dự tuyển: Là các thuộc tính mà các giá trị của nó xác định duy nhấtmỗi dòng, và nếu có nhiều hơn một thuộc tính thì khi bỏ đi một thuộc tính trong số
đó thì giá trị không xác định duy nhất dòng
Các chuẩn của quan hệ : Là các đặc trưng cấu trúc mà cho phép ta nhận biết được
cấu trúc đó Có 3 chuẩn cơ bản:
- Chuẩn 1 (1NF): Một quan hệ ở dạng chuẩn 1 nếu nó không chứa các thuộctính lặp
- Chuẩn 2 (2NF): Một quan hệ ở dạng chuẩn 2 nếu nó đã ở dạng chuẩn 1 vàkhông chứa các thuộc tính phụ thuộc vào một phần khóa
- Chuẩn 3 (3NF): Một quan hệ ở dạng chuẩn 3 nếu nó đã là chuẩn 2 và không
có thuộc tính phụ thuộc bắc cầu vào khóa
Trang 221.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HTTT QUẢN LÝ NHẬP –
XUẤT VẬT TƯ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Các loại vật tư trong doanh nghiệp là những tài sản ngắn hạn dự trữ cho quátrình sản xuất kinh doanh bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thaythế, công cụ dụng cụ
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố cơ bản để đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường, liên tục đó là nguyênliệu, vật liệu, yếu tố đầu vào, cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Vì vậyvấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải hạch toán đầy đủ, chính xác nguyên liệu,vật liệu góp phần làm giảm sự lãng phí vật tư, giảm giá thành sản phẩm góp phầntăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Để thực hiện được điều đó công tác kế toán vật tư cần phải thực hiện tốt cácnhiệm vụ chủ yếu sau:
1 Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loạivật tư cả về giá trị và hiện vật; tính toán chính xác giá gốc( hoặc giá thành thực tế)của từng loại, từng thứ vật tư nhập, xuất tồn kho; đảm bảo cung cấp kịp thời đầy đủ,các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý vật tư của doanh nghiệp
2 Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụngtừng loại vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
HTTT quản lý vật tư giúp cho các doanh nghiệp có thể lập kế hoạch, kiểm tra tìnhhình thực hiện, tổng hợp và lập các báo cáo góp phần làm cho quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp được tốt hơn
1.2.2 HTTT quản lý nhập xuất vật tư:
Từ chức năng, nhiệm vụ được trình bày ở trên, HTTT quản lý nhập – xuấtvật tư sẽ gồm các phân hệ chính sau:
Trang 23- Thông tin hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu: Là thông tin về mức vật tư
dự trữ cần thiết cho kế hoạh sản xuất kinh doanh Với các thông tin cụ thể về mứchàng dự trữ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, báo giá của vật tư để có thể trả lời cácvấn đề: Vật liệu nào cần cho sản xuất, số lượng bao nhiêu, khi nào cần…
- Thông tin Nhập kho, Xuất kho, Mức dự trữ: cung cấp thông tin về việcnhập vật tư, xuất vật tư cho sản xuất và tính toán tồn để đảm bảo sẵn sàng cung ứngvật tư cho quá trình sản xuất
- Thông tin Kiểm tra việc thực hiện và sử dụng vật liệu: Phản ánh việc sửdụng vật tư hiệu quả và đúng như kế hoạch đã đặt ra hay không để có những báocáo và đánh giá chính xác một phần hoạt động của tổ chức
1.2.3 Kế toán chi tiết vật tư
1.2.3.1 Phân loại vật tư:
Phân loại vật tư là việc sắp xếp các loại vật tư thành từng nhóm, từng loại vàtừng thứ vật tư theo các tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quản lý
Căn cứ vào nội dung và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, các loại vật tư đượcchia thành: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
Nguyên liệu, vật liệu
*) Theo yêu cầu quản lý thì nguyên liệu vật liệu được chia thành:
-) Nguyên liệu, vật liệu chính: Khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm, toàn bộ giá trị đượcchuyển vào giá trị sản phẩm mới
-) Vật liệu phụ: Dùng trong sản xuất để tăng chất lượng của sản phẩm,hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý sản xuất, bao gói sảnphẩm, không cấu tạo nên thực thể sản phẩm
-) Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinhdoanh, có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn hay khí
Trang 24-) Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máymóc thiết bị.
-) Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư dùng chocông việc xây dựng cơ bản
-) Vật liệu khác: Là vật liệu không được xếp vào các loại trên, phátsinh do quá trình sản xuất kinh doanh
*) Theo nguồn gốc:
-) Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài;
-) Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công;
*) Theo mục đích và nơi sử dụng:
-) Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh;
-) Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý;
-) Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác;
Công cụ, dụng cụ
Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ
về giá trị và thời gian sử dụng Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, những tư liệulao động sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn được hạch toán làcông cụ, dụng cụ:
-) Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng chocông tác xây lắp
-) Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính giá riêng và có trừdần giá trị trong quá trình dự trữ, bảo quản;
+) Dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ;
+) Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng…
Trang 25Tùy theo từng yêu cầu của từng bộ phận quản lý của các công ty khác nhau
mà có các cách phân loại công cụ, dụng cụ khác nhau: theo phương pháp phân bổ,theo nội dung …
Nguyên tắc đánh giá vật tư và các cách đánh giá vật tư
1.2.3.2 Nguyên tắc đánh giá vật tư
Nguyên tắc đánh giá vật tư
Nguyên tắc đánh giá vật tư phải tuân thủ theo nguyên tắc đánh giáhàng tồn kho Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “hàng tồn kho” hàng tồnkho của doanh nghiệp được đánh giá theo giá gốc ( trị giá vốn thực tế) và trongtrường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư là giá ước tính của vật
tư trong kỳ SXKD bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn chỉnh sản phẩm vàchi phí ước tính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm
Giá gốc vật tư được xác định cụ thể cho từng loại, bao gồm: Chi phímua; chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan đến việc sở hữu các loại vật
tư đó
Chi phí mua vật tư bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoànlại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua vật tư trừ ra cáckhoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua
Chi phí chế biến vật tư bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp đếnsản xuất chế biến ra các loại vật tư đó
Trường hợp sản xuất nhiều loại vật tư trên một quy trình công nghệtrong cùng một thời gian mà không thể tách được chi phí chế biến thì phải phân bổcác chi phí này theo tiêu chuẩn thích hợp
Trang 26Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị này được loại trừ khỏi chi phí chế biến đãtập hợp chung cho sản phẩm chính.
Các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và cáckhoản chi phí khác phát sinh trên mức bình thường, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp không được tính vào giá gốc của vật tư
Các cách đánh giá vật tư
a) Vật tư nhập kho
*) Theo trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho:
+) Đối với vật tư nhập kho do mua ngoài:
Trị giá vốn thực tế = Trị giá mua thực tế + Chi phí mua;
-) Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì giá mua thực tế là giá không có thuế GTGT
-) Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp thì giá mua thực tế là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế GTGT)
+) Vật tư nhập kho do tự sản xuất:
Trị giá vốn thực tế = Trị giá thực tế của vật liệu xuất + Chi phíchế biến
+) Vật tư nhập kho do thuê ngoài ra công chế biếnTrị giá vốn thực tế = Trị giá thực tế của vật liệu xuất thuê giacông + Chi phí vận chuyển bốc dỡ, giao nhận + Chi phí thuê gia công chế biến
Trang 27*) Phương pháp tính theo giá đích danh: Khi xuất lô hàng nàothì lấy giá của lô hàng đó.
*) Phương pháp bình quân gia quyềnĐơn giá bình quân = ( Trị giá vốn thực tế vật tư tồn kho ĐK +Trị giá vốn thực tế vật tư NK)/(slg vật tư tồn kho ĐK + slg vật tư NK);
*) Phương pháp nhập trước xuất trước
*) Phương pháp nhập sau, xuất trước;
Hạch toán chi tiết vật tư
*) Chứng từ kế toán:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng kê mua hàng
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
Vật tư trong doanh nghiệp được hạch toán chi tiết theo từng người chịu tráchnhiệm vật chất và theo từng lô, từng loại, từng thứ vật tư Tùy theo yêu cầu quản lýcủa từng doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiết thích hợp
Hiện nay, các doanh nghiệp thường hạch toán chi tiết vật tư theo một trong 3phương pháp chủ yếu, đó là phương pháp mở thẻ song song, phương pháp số dư vàphương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
*) Phương pháp mở thẻ song song
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp dùnggiá mua thực tế để ghi chép kế toán vật tư tồn kho Theo phương pháp này thẻ kho,thẻ chi tiết cho từng loại vật tư được mở cả ở địa điểm bảo quản vật tư và phòng kếtoán
Trang 28*) Phương pháp số dư
Còn gọi là phương pháp nghiệp vụ kế toán Theo phương phápnày, thẻ kho chỉ mở tại các kho để ghi chép, phản ánh số hiện có và sự biến độngcủa vật tư về số hiện có và sự biến động của vật tư về số lượng trên cơ sở các chứng
từ nhập, phòng kế toán không cần mở sổ chi tiết mà chỉ mở bảng kê lũy kế nhập, kêlũy kế xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa theo phương
pháp ghi thẻ song song Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết Bảng kê nhập-xuất-tồn
Phiếu nhập kho
Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu hàng ngày Đối chiếu cuối tháng
Trang 29*) Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Tại kho: Thủ kho ghi thẻ kho theo dõi tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại vật tư theo chỉ tiêu số lượng và giá trị
Tại phòng kế toán: Căn cứ chứng từ nhập (xuất) để lập bảng kênhập (xuất) hoặc tổng hợp để ghi lên sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối kỳ theotừng thứ cả số lượng và giá trị
Kế toán tổng hợp vật tư theeo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên
- Việc nhập xuất vật tư được thực hiện thường xuyên liên tụccăn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào tài khoản vật tư ( TK 152, 153)
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu hàng ngày
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 30- Mọi tình hình biến động tăng, giảm ( nhập, xuất) và số hiện
có của vật tư đều được phản ánh trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho
- Cuối kỳ, kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho và số liệu vật tư tồn kho trên sổ kế toán
- Tính giá vốn xuất kho: Căn cứ các chứng từ nhập xuất vàphương pháp tính giá áp dụng:
Trị giá vật tư xuất kho = Số lượng xuất * Đơn giá tính cho hàng xuất
*) Các tài khoản sử dụng
1) TK 151 – Hàng mua đang đi đường Tài khoản này phản ánhtrị giá vật tư, hàng hóa doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhậnthanh toán nhưng chưa nhập kho và số hàng đang đi đường cuối tháng trước
2) TK 152 – Nguyên liệu vật liệu: Phản ánh trị giá hiện có vàtình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu theo giá gốc
TK 151
- Trị giá vốn thực tế mua
nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho. - Trị giá vốn thực tế đang đi đường cuối kỳ trước, kỳ
này về nhập kho
- Số dư: Trị giá vật tư,
hàng hóa hiện đang đi đường
cuối tháng.
Trang 313) TK 153 – Công cụ, dụng cụ : Phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động của công cụ, dụng cụ trong kỳ theo giá gốc.
*) Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Khi mua vật tư căn cứ vào hóa đơn để kiểm nhận và lập phiếunhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi:
+ Đối với vật tư mua ngoài dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụthuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 152 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331 … ( Tổng giá thanh toán)+ Đối với vật tư mua ngoài dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuếGTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:
TK 152 Trị giá gốc của nguyên liệu, vật
liệu nhập trong kỳ
Số tiền điều chỉnh tăng khi đáng
giá lại vật tư
Trị giá NVL thừa phát hiện khi
kiểm kê
Kết chuyển giá gốc của NVL tồn
kho cuối kỳ từ TK 611 (phương
pháp kiểm kê định kỳ)
Trị giá gốc của vật liệu xuất dùng
Số tiền điều chỉnh giảm khi đánh giá lại vật tư
Số tiền được giảm giá NVL khi mua
Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê.
Kết chuyển giá trị gốc của NVL tồn đầu kỳ sang TK 611 (Phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Giá gốc của NVL tồn kho
Trang 32Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 111, 112, 141, 331 … (Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp vật tư đã về, đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn,doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng, tiến hành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho theo
số thực nhận và giá tạm tính để ghi sổ kế toán:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331+ Căn cứ hóa đơn, nếu nộp thuế GTGT khấu trừ, ghi :
+ Nếu trong tháng vật tư về, tiến hành kiểm nhận, lập phiếunhập kho và ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 111, 112, 331 …+ Nếu cuối tháng vật tư vẫn chưa về nhưng doanh nghiệp đã trảtiền hoặc chấp nhận trả tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 … Sang tháng sau, khi vật tư về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Trang 33Có TK 151
- Khi mua vật tư, nếu doanh nghiệp thanh toán sớm tiền hàngtheo qui định của hợp đồng thì sẽ được bên bán dành cho một khoản tiền chiết khấuthanh toán hoặc nếu vật tư kém chất lượng có thể được giảm giá, ghi:
Nợ TK 331 – phải trả người bán
Nợ TK 111,112…
Có TK 515 – Chi phí tài chính (chiết khấu thanh toán)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhànước (3333)
+ Tính thuế GTGT phải nộp thuế nếu được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có Tk 333 – Thuế và các khoản phải nộp NSNN(33312)
Đối với vật tư nhập khẩu dùng cho SXKD hàng hóa, dich vụchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa, dịch vụ không chịuthuế hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3333,
3332, 33312)
Trang 34- Các khoản chi phí liên quan đến quá trình mua vật tư đượctính vào giá vật tư, ghi:
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh
Nợ Tk 811 – Chi phí khác ( trường hợp chênh lệch lỗ)
Có TK 152, 153+ Nếu chênh lệch lãi:
Nợ TK 222 – theo trị giá vốn góp
Có TK 152, 153 – Theo trị giá vốn thực tế xuất kho
Trang 35Có TK 3387 – Phần chênh lệch lãi tương ứng với phầnvốn góp của đơn vị mình trong liên doanh
Có TK 711 – Phần chênh lệch lãi tương ứng với phầngóp vốn của đơn vị khác trong liên doanh
- Vật tư thiếu trong kiểm kê, chưa rõ nguyên nhân, căn cứ biênbản kiểm kê, kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 153+ Đối với công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều lần, khi xuất ra sửdụng, kế toán ghi:
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 Tính trị giá phân bổ từng lần vào chi phí
Sau khi tính được kế toán ghi:
Giá trị CC, DC phân bổ từng lần
Giá trị CC, DC xuất dùng
Số kỳ sử dụng
Trang 36Nợ TK 627, 641, 642 …
Có TK 142, 242
Hình 1: Sơ đồ mô tả kế toán tổng hợp nhập - xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán tổng hợp nhập xuất vật tư theo phương pháp kiểm kê định kỳ
-) Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ:
TK 128, 222
TK 111, 112, 141, 331 TK 152, 153 TK 621
Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất Tổng giá thanh toán
TK 133
TK 333
Thuế nhập khẩu phải nộp
Thuế GTGT được KT Xuất dùng cho QLPX, QLDN
Xuất vốn liên doanh
Xuất cho vay tạm thời
TK 128, 222
Nhập kho do nhận lại vốn góp liên doanh
TK 711
Nhập kho do nhận quà biếu tặng…
Trang 37Phương pháp này không phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình Nhập –Xuất vật tư ở các tài khoản vật tư (TK 152, 153) Các tài khoản này chỉ phản ánhgiá trị vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
Tình hình mua vào, nhập kho vật tư được phản ánh trên TK 611 – Mua hàng.Cuối kỳ, kiểm kê vật tư, sử dụng phương pháp cân đối để tính giá trị vật tưxuất kho theo công thức:
Việc xác định trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho khôngcăn cứ vào các chứng từ xuất kho mà được căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ
Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất nguyên liệu vật liệu theo phương phápkiểm kê định kỳ vẫn sử dụng tài khoản 152, tài khoản này không phản ánh tình hìnhnhập xuất nguyên liệu, vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực
tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ
-) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Đầu tháng kết chuyển trị giá vật tư đầu kỳ, kế toán ghi:
Trang 38Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
- Cuối kỳ giá trị vật tư kiểm kê được kết chuyển, kế toán ghi:
mục đích khác nhau
TK 133 Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 411
Vật tư nhận góp vốn liên doanh
Trang 391.3 CƠ SỞ DỮ LIỆU
Dữ liệu chính là yếu tố đầu vào của thông tin Để có được thông tin hữu ích,doanh nghiệp cần phải tổ chức lưu trữ dữ liệu thật khoa học và hợp lí Công nghệquản lý dữ liệu tiến bộ cho phép biểu diễn dữ liệu thành các file riêng biệt và tổchức chúng thành những cơ sở dữ liệu dùng chung
Hiện nay, những hệ quản trị đang đượ sử dụng phổ biến là: Microsoft Acess,SQL server, Foxpro, Oracle…
- Một số thành phần cơ bản trong một cơ sở dữ liệu:
Thực thế và thuộc tính: Đã trình bày trong mô hình ER
Trong một cơ sở dữ liệu, mỗi thuộc tính của thực thể được lưu trữ trên một
trường (cột), tập hợp các thuộc tính của một bản thể tạo thành một bản ghi (dòng).
Tập hợp các bản ghi lưu trữ thông tin về một thực thể gọi là bảng, bảng baogồm các dòng và các cột
- Chức năng chính của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là :
Tạo lập CSDL, tạo bảng và các mối quan hệ
Cập nhật ( thêm, bớt, sửa )
Truy vấn
Các chức năng bổ sung : Tạo báo cáo, tạo giao diện, ngôn ngữ lập trình
Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual Foxpro.
Hệ quản trị CSDL quan hệ thông dụng trên máy vi tính đầu tiên có DBASE,
hệ này có CSDL là các tệp DBF, có tệp chỉ mục IDX và kiểu dữ liệu là Numberic,Character, Date, Logical, Memo
Cuối những năm 80 một hệ CSDL quan hệ khác xuất hiện, đó là phần mềmFoxBase Hệ quản trị CSDL này sử dụng cấu trúc CSDL của DBASE ( tệp dữ liệu.DBF), giao diện và tệp lệnh tương thích hoán toàn với DBASE
Trang 40Đầu những năm 90 của thế kỷ 20, hệ quản trị CSDL Foxpro ra đời, giao diệnhoàn toàn khác nhưng vẫn đảm bảo tương thích ngược với FoxBase về cấu trúcCSDL, tập lệnh và đã trở thành một hệ quản trị CSDL được ưa thích trong thế giớinhững người quản trị dữ liệu với qui mô bài toán cỡ trung bình Sau này, hệ Foxprođượ hãng Microsoft phát triển qua nhiều version khác nhau Cụ thể:
- Phiên bản Foxpro 1.0 là sự chuyển hướng đầu tiên từ khả năng tương thíchvới DBASE
- Phiên bản Foxpro 2.0 cho phép sử dụng các câu lệnh SQL để thay thế chotoàn bộ thủ tục, đồng thời cũng đưa ra các thiết kế màn hình và báo cáo Foxpro 2.0thực sự đã khá gần với Visual Foxpro ngày nay
- Phiên bản Foxpro 3.0 ra đời, có thêm hai kiểu hiển thị được hỗ trợ view ụ
bộ ( local view) và view truy nhập từ xa ( remote view ) Cơ sở của local view làcác bảng trong Visual Foxpro Còn cơ sở của remote view là nguồn dữ liệu ODBCbao gồm SQL server, Oracle, Acess Điều này tạo Visual Foxpro có một công cụ tốtnhất để truy nhập dữ liệu cụ bộ cũng như từ xa
- Phiên bản 5.0 ra đời, nhưng đó chỉ là sự cập nhật và sửa chữa một số lỗicủa phiên bản 3.0 Một vài câu lệnh và hàm được bổ sung và đã bắt đầu có sựchuẩn bị để công bố Visual Foxpro trên Internet
Sau đó là các phiên bản Visual Foxpro 7.0, 8.0 ra đời Và đến thời điểm hiệntại, phiên bản Visual Foxpro 9.0 là phiên bản mới nhất