1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng

82 665 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnLỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin được trân trọng cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo PGS.TS Nguyễn

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và đƣợc trích dẫn hợp pháp

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình

Học viên

Nguyễn Ánh Ngọc

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI CẢM ƠN iv

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

CÁC THUẬT NGỮ vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG MẪU 2

1.1 Khái niệm mẫu thiết kế, các đặc trưng, phân loại mẫu thiết kế 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Các đặc trưng 3

1.1.3 Phân loại 7

1.2 Quy trình phân tích thiết kế hướng mẫu 9

1.2.1 Giai đoạn 1 9

1.2.2 Giai đoạn 2 10

1.2.3 Giai đoạn 3 10

1.3 Đặc tả một số các mẫu thiết kế cần dùng cho bài toán 12

1.3.1 Mẫu chế tạo (Factory Pattern) 12

1.3.2 Mẫu Ủy nhiệm (Proxy Pattern) 14

1.3.3 Sơ đồ mối liên kết các mẫu thiết kế 17

Chương 2 BÀI TOÁN QUẢN LÝ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ GIẢI PHÁP 19

2.1 Khảo sát thu thập dữ liệu về bài toán quản lý kết quả học tập hiện nay ở trường Cao đẳng Cộng đồng Hải phòng và một số cơ sở Đào tạo khác 19

2.1.1 Nộp hồ sơ 19

2.1.2 Nhập học 19

2.1.3 Hồ sơ Học viên 19

2.1.4 Kế hoạch đào tạo 20

2.2 Mô tả và đặc tả yêu cầu của bài toán đặt ra 23

2.3 Thực trạng của việc quản lý kết quả học tập hiện nay ở trường Cao đẳng Cộng đồng Hải phòng và những vấn đề đặt ra 23

2.4 Giải pháp tổng thể về công nghệ thông tin để giải quyết bài toán đặt ra 24

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ BÀI TOÁN HƯỚNG MẪU 25

3.1 Đặc tả bài toán theo hướng đối tượng 25

3.1.1 Các chức năng của hệ thống 25

3.1.2 Mô hình khái niệm mức nghiệp vụ 26

3.1.3 Xác định các tác nhân, các ca sử dụng và mô tả các ca sử dụng 26

3.1.4 Mô hình ca sử dụng 27

3.1.5 Mô hình chi tiết ca sử dụng 31

3.2 Lựa chọn các mẫu thích hợp cho các đặc tả yêu cầu tương ứng 41

3.2.1 Mẫu Ủy nhiệm (Proxy) 41

3.2.2 Mẫu tạo (Factory) 41

3.2.3 Áp dụng mẫu Ủy nhiệm (Proxy) 41

3.2.4 Áp dụng mẫu tạo (Factory) 42

3.3 Tích hợp để được thiết kế tổng thể 42

3.3.1 Ca sử dụng Cập nhật môn học 42

3.3.2 Ca sử dụng Chương trình đào tạo 43

3.3.3 Ca sử dụng Nhập điểm 44

3.4 Bổ sung và hoàn thiện thiết kế của hệ thống 48

Chương 4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG 57

4.1 Lựa chọn môi trường và công cụ phát triển hệ thống 57

4.2 Lập chương trình và kiểm thử hệ thống 57

4.3 Cài đặt hệ thống và thử nghiệm 57

4.3.1 Các nghiệp vụ cơ bản 57

4.3.2 Tìm kiếm: 58

4.3.3 Các nghiệp vụ người quản trị hệ thống (Phòng đào tạo) 59

4.3.4 Quản lý học viên 62

4.3.5 Quản lý điểm 67

4.3.6 Tốt nghiệp 69

4.4 Các kết quả và đánh giá hệ thống 70

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin được trân trọng cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ, giảng viên bộ môn Công Nghệ Phần Mềm – Khoa Công Nghệ Thông Tin – Trường Đại học Công Nghệ - ĐHQGHN Trong toàn bộ quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp, thầy đã rất tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, định hướng, giảng giải cho em trong việc nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn

Em xin được cảm ơn các Giáo Sư, Tiến Sĩ, các thầy cô trong trường đại học Công Nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong quá trình học tập, thực hành, làm bài tập, đọc và nhận xét luận văn của em, giúp em hiểu thấu đáo hơn lĩnh vực mà em đang nghiên cứu và những hạn chế cần khắc phục trong việc học tập, nghiên cứu và thực hiện bản luận văn này

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và nhất là các thành viên trong gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất, động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Học viên

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ChuongTrinhDT Chương trình đào tạo

Dựa theo chương trình khung của Bộ Giáo dục & Đào tạo

mà cơ sở đào tạo xây dựng lên

triển khai cho một lớp cụ thể

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CÁC THUẬT NGỮ

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hình 4.10 Form giao diện tải từ xls file

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế - xã hội, nhu cầu

bổ sung một lực lượng lao động đông đảo cho xã hội ngày một lớn Để đáp ứng nhu cầu này, các cơ sở đào tạo cũng vì thế tăng lên một cách nhanh chóng cả về số lượng lẫn quy mô đào tạo với đủ loại hình đào tạo, ngành nghề đa dạng Để đạt hiệu quả cao trong quá trình quản lý, rất nhiều các cơ sở đào tạo đã ứng dụng thế mạnh của Công nghệ thông tin vào các công việc nghiệp vụ Các phần mềm về lĩnh vực quản lý đào tạo hiện có mặt rất nhiều trên thị trường Nhưng vì mỗi cơ sở đào tạo có mô hình quản lý khác nhau, đặc thù đào tạo rất đa dạng nên việc phát triển, sử dụng các phần mềm cho mỗi cơ sở tốn rất nhiều thời gian, công sức để tạo ra và chỉnh sửa cho phù hợp Mặt khác, do các cơ sở sử dụng nhiều phần mềm quản lý khác nhau nên rất khó khăn cho các đơn vị chủ quản trong việc thống kê, báo cáo, nắm bắt được tình hình chung Mặt khác trường Cao đẳng Cộng đồng Hải phòng đang có nhu cầu về một chương trình quản lý đào tạo tốt để phục vụ và nâng cao chất lượng đào tạo của trường Vì lý do trên

mà tôi chọn đề tài “Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý

kết quả học tập tại trường Cao đẳng Cộng đồng” làm đề tài luận văn của tôi

Ngày nay, phát triển phần mềm hướng mẫu đang là một hướng được sử dụng rộng rãi Trước hết nó cho phép dễ sửa đổi, mở rộng chương trình sau này Mặt khác, việc sử dụng mẫu sẽ cho chương trình có cấu trúc tốt, có thể sử dụng lại các kiến trúc được đúc rút qua kinh nghiệm của các chuyên gia, nhờ vậy giảm thời gian và công sức phát triển và bảo trì Chính những ưu thế này mà tôi chọn công nghệ phân tích thiết kế

hướng mẫu để giải quyết bài toán đặt ra

Luận văn được chia làm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về phân tích thiết kế hướng mẫu

Chương 2: Bài toán quản lý kết quả học tập và giải pháp

Chương 3: Phân tích thiết kế bài toán hướng mẫu

Chương 4: Xây dựng chương trình và cài đặt thử nghiệm hệ thống

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG MẪU

1.1 Khái niệm mẫu thiết kế, các đặc trưng, phân loại mẫu thiết kế

1.1.1 Khái niệm

Theo định nghĩa của Christopher Alexander: “Một mẫu mô tả một vấn đề xảy ra

lặp đi lặp lại và mô tả phần cốt lõi của giải pháp cho vấn đề đó, chúng ta có thể sử dụng lại giải pháp đã có hàng triệu lần” [7]

Nói chung, một mẫu mô tả một vấn đề thường xảy ra trong phát triển phần mềm

và mô tả giải pháp cho vấn đề đó theo cách có thể dùng lại được Các mẫu là phương tiện truyền bá tri thức và kinh nghiệm, truyền từ những người giàu kinh nghiệm đến những người thiếu kinh nghiệm

Hầu hết các mẫu được xây dựng để hỗ trợ chỉ cho tiếp cận hướng đối tượng

Thông thường một mẫu được thể hiện với 4 yếu tố chính:

Vấn đề: mô tả khi nào áp dụng mẫu, giải thích vấn đề và khung cảnh

chúng, các trách nhiệm và sự cộng tác giữa chúng Giải pháp không mô tả thiết

kế hoặc triển khai cụ thể, vì một mẫu có thể được áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau Mẫu chỉ cung cấp bản mô tả trừu tượng về một vấn đề thiết kế

và việc sắp xếp các yếu tố ở mức chung nhất để giải quyết nó

Kết quả: là các kết quả của việc áp dụng mẫu Vì chúng ta luôn phải trả giá cho

việc áp dụng mẫu nên trước đó chúng ta cần xác định chi phí bỏ ra cũng như kết quả thu về để có thể quyết định lựa chọn mẫu phù hợp và áp dụng nó

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Ví dụ:

Vấn đề: Ai có trách nhiệm tạo ra một thể hiện mới của một lớp?

Giải pháp Lớp B có trách nhiệm tạo ra một thể hiện mới của lớp A nếu một trong

các điều kiện dưới đây thỏa mãn:

- B là một tập hợp các đối tượng A (B và A có mối quan hệ aggregate)

- B chứa các đối tượng A (B và A có mối quan hệ contain)

- B lưu lại các thể hiện của các đối tượng A

- Tìm các đối tượng (object) phù hợp

Trong thiết kế hướng đối tượng, chúng ta cần phân chia một hệ thống thành các đối tượng Việc này là không dễ dàng vì thiết kế của chúng ta phải đảm bảo các tiêu chí như bao gói, mịn, độc lập, mềm dẻo, hiệu năng, tái sử dụng,… Các tiêu chí này thường mâu thuẫn nhau

Đã có nhiều cách tiếp cận khác nhau để thực hiện công việc này, hoặc là viết ra một câu mô tả ngắn về vấn đề với các danh từ và các động từ, chúng ta tạo ra các lớp

(class) và phương thức (method) của các lớp tương ứng với các danh từ và các động từ

tìm được trong câu mô tả, hoặc là chúng ta mô hình hóa các đối tượng của thế giới thực

và chuyển các đối tượng được tìm thấy trong giai đoạn phân tích sang giai đoạn thiết

kế

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Các mẫu thiết kế giúp chúng ta xác định các đối tượng phù hợp Ví dụ, các đối tượng thể hiện các vi xử lý hay các thuật toán mà không xuất hiện trong thế giới thực nhưng chúng lại là phần cốt lõi của các thiết kế mềm dẻo Mẫu Strategy mô tả cách triển khai họ các thuật toán Mẫu State thể hiện mỗi trạng thái của một thực thể như là một đối tượng Các đối tượng này ít khi được tìm thấy trong giai đoạn phân tích hoặc giai đoạn đầu của thiết kế, chúng chỉ được nhận ra khi hoàn thiện thiết kế để tăng tính mềm dẻo và tăng khả năng tái sử dụng của thiết kế

- Quyết định kĩch cỡ của các đối tượng

Các mẫu hỗ trợ việc xác định đối tượng, phân chia đối tượng để thu được các đối tượng với kích thước nhỏ hơn Ví dụ, Mẫu Abstract Factory và mẫu Builder sinh ra các đối tượng mà trách nhiệm duy nhất của chúng là tạo ra các đối tượng khác, mẫu Visitor

và mẫu Command sinh ra các đối tượng mà trách nhiệm duy nhất của chúng là triển khai một yêu cầu trên một đối tượng khác hoặc trên một nhóm đối tượng khác

- Đặc tả các giao diện đối tượng (object interface)

Các tác vụ (operator) của đối tượng được mô tả bằng tên tác vụ, tham số, giá trị

trả về Mô tả tác vụ còn được gọi là khai báo tác vụ Tập hợp tất cả các khai báo tác vụ của một đối tượng tạo thành giao diện của đối tượng đó Giao diện của một đối tượng thể hiện các yêu cầu có thể được gửi đến đối tượng đó, bất kỳ yêu cầu nào mà khớp với một khai báo trong giao diện đều có thể được gửi tới đối tượng

Một kiểu (type) là một tên gọi được sử dụng để nói đến một giao diện cụ thể

Chúng ta nói rằng, một đối tượng có kiểu Window nếu nó chấp nhận tất cả các yêu cầu cho các tác vụ được định nghĩa trong giao diện có tên là Window Một đối tượng có nhiều kiểu và các đối tượng khác nhau có thể chia xẻ cùng một kiểu Một phần của giao diện đối tượng có thể đặc trưng bởi một kiểu và các phần khác thì bởi các kiểu khác Hai đối tượng của cùng một kiểu chỉ cần chia xẻ các phần giao diện của chúng Các giao diện có thể chứa các giao diện khác như là các tập con của chúng Chúng ta

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nói rằng một kiểu là kiểu con của kiểu khác nếu giao diện của nó chứa giao diện của siêu kiểu của nó (kiểu cha của nó) Thông thường chúng ta nói, một kiểu con thừa kế giao diện của kiểu cha của nó

Các giao diện là các đối tượng cơ bản của các hệ thống hướng đối tượng Các đối tượng đựợc biết chỉ qua giao diện của chúng Không có cách nào để biết bất cứ điều gì

về một đối tượng mà không thông qua giao diện của nó

Hai đối tượng có triển khai khác nhau hoàn toàn có thể có giao diện giống nhau Khi một yêu cầu được gửi đến một đối tượng, tác vụ nào được thực hiện là phụ thuộc vào cả đối tượng gửi và đối tượng nhận yêu cầu

Các đối tượng khác nhau hỗ trợ các yêu cầu giống nhau có thể có các triển khai khác nhau của tác vụ mà đáp ứng các yêu cầu đó Liên kết của một yêu cầu tới một đối tượng và một trong các tác vụ của nó tại thời gian chạy được gọi là liên kết động

(dynamic binding)

Liên kết động có nghĩa là một yêu cầu không được hồi đáp cho tới thời gian chạy Kết quả là chúng ta có thể viết ra các chương trình mà mong đợi một đối tượng với một giao diện cụ thể Biết rằng bất kỳ đối tượng nào có giao diện đúng sẽ chấp nhận yêu cầu Tuy nhiên liên kết động cho phép chúng ta nhận ra các đối tượng mà có các giao diện giống nhau ở mỗi thời gian chạy khác nhau Tính chất này được gọi là đa hình

(polymorphism), nó là khái niệm chính trong hệ thống hướng đối tượng Đa hình tách

biệt các đối tượng và giúp chúng có những mối quan hệ khác nhau ở mỗi thời gian chạy

Các mẫu thiết kế giúp định nghĩa các giao diện bằng cách nhận ra các yếu tố chính và các loại dữ liệu chính mà có thể gửi và nhận qua giao diện Mẫu thiết kế cũng

có thể cho ta biết những gì không nên đặt ở trên giao diện, chẳng hạn mẫu Memento Mẫu này mô tả cách bao gói và lưu trữ trạng thái bên trong của đối tượng để đối tượng

có thể quay về trạng thái đó trong tương lai

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Các mẫu thiết kế cũng đặc tả mối quan hệ giữa các giao diện Cụ thể, chúng thường yêu cầu một vài lớp có các giao diện tương tự nhau hoặc chúng đặt các ràng buộc trên giao diện của một vài lớp, ví dụ mẫu Decorator và mẫu Proxy

- Đặc tả việc triển khai đối tượng

Lớp khác với kiểu: lớp định nghĩa việc triển khai đối tượng, kiểu chỉ tham chiếu tới giao diện của đối tượng, nó thể hiện một tập yêu cầu có thể gửi đến đối tượng Nhiều mẫu thiết kế chú trọng đến sự phân biệt giữa lớp và kiểu Ví dụ, các đối tượng trong mẫu Chain of Responsibility phải có cùng kiểu nhưng thường có các sự cài đặt khác nhau

- Tăng hiệu quả tái sử dụng

Trong phát triển hướng đối tượng, có hai cách để tái sử dụng là sử dụng thừa kế

và kết hợp các đối tượng Mỗi cách này có những thuận lợi và rào cản riêng Sử dụng thành phần đại diện (delegation) là một cách để kết hợp những thuận lợi của hai cách trên Nhiều mẫu hỗ trợ sử dụng khái niệm này trong thiết kế, như State, Strategy, Visitor, Mediator, Chain of Responsibility và Bridge

- Liên hệ các cấu trúc thời gian chạy và các cấu trúc thời gian biên dịch

Các cấu trúc ở thời gian biên dịch gồm các lớp và mối quan hệ cố định giữa các lớp, còn các cấu trúc ở thời gian chạy gồm các đối tượng và sự giao tiếp giữa các đối tượng Có nhiều mẫu hỗ trợ hiểu và xây dựng các cấu trúc thời gian chạy phức tạp, chẳng hạn Compostise, Decorator, Observer, Chain of Responsibility

- Thiết kế cho sự thay đổi

Tính chất của thiết kế mà đảm bảo khả năng tái sử dụng là cho phép bổ sung yêu cầu mới và thay đổi yêu cầu hiện tại Mẫu giúp cho hệ thống có thể thay đổi bằng cách

để cho một số phần của hệ thống độc lập với những phần khác, chẳng hạn, các mẫu Bridge, Chain of Responsibility, Composite, Decorator, Observer và Strategy hỗ trợ

mợ rộng các chức năng của hệ thống bằng cách tạo các lớp con

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.3 Phân loại

- Erich gama và các đồng sự đã đưa ra 23 mẫu thiết kế, được chia thành 3 loại dựa trên hai tiêu chí sau

+ Phân loại theo phạm vi áp dụng của mẫu: Được sử dụng khi ta cần xác

định khi ta cần áp dụng Design Patterns vào các lớp hay các đối tượng Áp dụng vào lớp nhằm mô tả và giải quyết các mối quan hệ được thiết lập qua cơ chế thừa và chỉ xảy ra ở thời điểm biên dịch, giữa các lớp đối tượng và lớp con của chúng Áp dụng vào các đối tượng nhằm mô tả và giải quyết các mối quan hệ, cái mà có thể thay đổi tại thời điểm chạy chương trình – run time, giữa các đối tượng

Adapter Interpreter Template Method

Builder Prototype Singleton

Adapter Bridge Composite Decorator Façade Flyweight Proxy

Chain of Responsibility Command

Interator Mediator Memento Observer State Strategy Visitor

Class:

- Các mẫu áp dụng chủ yếu lên các lớp

- Giải quyết mối quan hệ giữa các lớp và các lớp con Các mối quan hệ này được thiết lập qua thừa kế, là mối quan hệ tĩnh, tại thời gian biên dịch

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Object:

- Các mẫu áp dụng chủ yếu lên các đối tượng

- Giải quyết mối quan hệ giữa các đối tượng, là mối quan hệ động và thay đổi tại thời gian chạy

- Các mẫu cấu trúc áp dụng trên lớp dùng thừa kế để cấu thành lớp

- Các mẫu cấu trúc áp dụng trên đối tượng mô tả các cách để kết hợp các đối tượng

- Các mẫu hành vi áp dụng trên lớp dùng thừa kế để mô tả các thuật toán và các luồng điều khiển

- Các mẫu hành vi áp dụng trên đối tượng mô tả cách thức mà một nhóm đối tượng cộng tác với nhau để thực hiện một nhiệm vụ mà không có một đối tượng riêng

lẻ nào có thể thực hiện độc lập

+ Phân loại theo ngôn ngữ triển khai mẫu: Ngôn ngữ Java: interfaces, responsibility, construction, operations, and extensions

+ Phân loại theo mục đích sử dụng: Với tiêu chí này, các mẫu thiết kế được

chia thành 3 loại gồm các mẫu dùng để kiến tạo đối tượng, các mẫu tương tác và các mẫu kiến trúc

Behavioral

Mô tả các cách thức mà các lớp và các đối tượng tương tác với nhau và sự phân bổ trách nhiệm giữa chúng

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Interpreter Template Method Chain of Responsibility Command

Interator Mediator Memento Observer State Strategy Visitor

1.2 Quy trình phân tích thiết kế hướng mẫu

1.2.1 Giai đoạn 1

Khai phá: Trong việc tạo ra bất kì mẫu nào, giai đoạn đầu tiên đều liên quan tới

việc làm tài liệu Mẫu Hoạt động chính trong giai đoạn này là việc khai phá các Mẫu Các tác giả có kinh nghiệm, làm việc trong các dự án thực tế, khám phá và làm tài liệu các Mẫu Các tác giả cũng có thể khai thác các Mẫu trong các dự án của họ [7] Tác giả của một Mẫu phải quyết định điều gì tạo thành một Mẫu, điều gì làm cho nó có thể được sử dụng lại, nó phục vụ cho miền nào và vì thế chỉ rõ đó có phải là một Mẫu hay không

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hình 1.1: Khai phá mẫu

1.2.2 Giai đoạn 2

Hoàn thiện: Giai đoạn thứ 2 được các nhà nghiên cứu và các nhà thực hành có

kinh nghiệm đề cập đến việc đánh giá và cải tiến các Mẫu Trong giai đoạn này tác giả của Mẫu đưa Mẫu ra để xem xét ở một cuộc hội thảo được tổ chức hàng năm Việc đệ trình này sẽ được giao cho cho một nhà phê bình Trong cộng đồng Pattern một nhà phê bình trên thực tế là một người hướng dẫn làm việc với tác giả trên tiến trình cùng xem xét để cải tiến Mẫu đã đưa ra Vào phút cuối của quá trình xem xét, Mẫu hoặc được chấp nhận trong cuộc hội thảo hoặc bị từ chối Các mẫu được chấp nhận sẽ được xem xét lại trong cuộc hội thảo với một nhóm các tác giả có kinh nghiệm, họ tạo ra các yêu cầu cho các cải tiến đối với Mẫu và chia sẻ kinh nghiệm của họ trong việc giải quyết các vấn đề Mục đích của giai đoạn này là giúp tác giả của Mẫu cải thiện phiên bản Mẫu hoặc đề nghị loại bỏ mẫu vì sự thiếu phù hợp hoặc khả năng tái sử dụng thấp Đầu ra của giai đoạn này là Mẫu được làm tài liệu rõ ràng phục vụ cho những người mới làm quen với Mẫu, các nhà thiết kế ứng dụng và các nhà phát triển Sau đó phiên bản mẫu sẽ được công bố trong Biên bản lưu của cuộc họp

1.2.3 Giai đoạn 3

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Việc dùng lại: Giai đoạn thứ 3 liên quan đến cùng với việc dùng lại Mẫu trong các ứng

dụng Người dùng Mẫu tìm kiếm các Mẫu trong số các Biên bản hội nghị PloP đã được công bố hoặc các cuốn sách PloPD (Pattern Language Of Program Design) Sau đó họ

áp dụng Mẫu trong các dự án thực tế Người dùng cung cấp thông tin phản hồi lại cho tác giả của Mẫu về những khó khăn mà họ phải đối mặt khi áp dụng và đưa ra các yêu cầu cải tiến các Pattern đó

Hình 1.2 Vòng đời của Mẫu Pattern

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Như được chỉ trong Hình 1.2, các giai đoạn trong vòng đời mẫu được thực hiện lặp đi lặp lại, vì vậy các Mẫu sẽ được cải tiến liên tục Chúng ta mong đợi rằng các Mẫu đã được chứng minh tính đúng đắn trong việc dùng lại sẽ đạt được chất lượng cao, bởi vì nó đã trải qua một số giai đoạn cải tiến Chất lượng cao là một thuộc tính then chốt của thành phần thiết kế và vì vậy các Mẫu tuân theo vòng đời phát triển này sẽ đủ điều kiện để là các thành phần thiết kế

1.3 Đặc tả một số các mẫu thiết kế cần dùng cho bài toán

Trong số 23 mẫu thiết kế mà Erich gama và các đồng sự đã đưa [7], thông thường chúng ta chỉ sử dụng một số trong số các mẫu thiết kế đó Cụ thể là trong quá trình xây dựng hệ thống đối với bài toán Quản lý điểm tại trường Cao đẳng Cộng Đồng Hải Phòng, chúng tôi đã áp dụng các mẫu thiết kế sau:

1.3.1 Mẫu chế tạo (Factory Pattern)

1.3.1.1 Định nghĩa

Mẫu chế tạo (Factory Pattern) định nghĩa một lớp (interface, abstract, class) đóng

vai trò như một “nhà xưởng” có nhiệm vụ trừu tượng hóa quá trình khởi tạo đối tượng

“cụ thể” khi ứng dụng chạy Tại thời điểm thiết kế, đối tượng được định nghĩa trừu tượng Các mẫu này giúp hệ thống không phải phụ thuộc vào cách một đối tượng được tạo ra, xây dựng và thể hiện [4]

1.3.1.2 Đặc điểm

Mẫu chế tạo kiểm soát được các hoạt động trong suốt chu kỳ sống của đối tượng, như khởi tạo đối tượng, hủy đối tượng…Đảm bảo cho các đối tượng được thực thi an toàn Nắm được thông tin về những đối tượng nào được tạo ra và được khởi tạo ra sao Nói cách khác, các đối tượng được quản lý tốt và an toàn Đối tượng của Factory thường được đặt tên theo những chuẩn khác nhau nhưng vẫn có thể dễ dàng nhận ra thiết kế Factory chứa trong đó Ví dụ: BankFactory…

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tính chất đóng gói thể hiện rõ trong mẫu Factory, các thông tin liên quan đến truy cập đối tượng được che giấu trong Factory Thiết kế Factory luôn có một thủ tục khởi tạo đối tượng, ví dụ creatObject()

Mẫu Factory luôn tuân thủ nguyên tắc thiết kế (Dependency Inversion Principle - DIP) không nên phụ thuộc vào những thứ quá cụ thể

1.3.1.3 Phân loại

Mẫu Factory được thiết kế theo một trong hai cách sau đây:

a Lớp cơ sở (Base- class): mẫu này sử dụng tính chất thừa kế để phân loại các

đối tượng được tạo ra

b Đối tượng cơ sở (Base – object): Sử dụng mối quan hệ kết hợp để tham chiếu

tới một đối tượng sẽ được tạo ra Đối tượng được tạo ra sẽ trở thành một phần hay thuộc tính của lớp Factory Chúng ta thường hay gặp loại này trong mẫu chế tạo trừu tượng (Abstrac Factory Pattern)

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.3.1.4 Một biểu đồ lớp bằng UML của mẫu chế tạo

Hình 1.3 Biểu đồ lớp của mẫu chế tạo

1.3.2 Mẫu Ủy nhiệm (Proxy Pattern)

1.3.2.1 Định nghĩa

Mẫu Ủy nhiệm (Proxy pattern): là mẫu thiết kế mà ở đó tất cả các truy cập trực tiếp một đối tượng nào đó sẽ được chuyển hướng vào một đối tượng trung gian của lớp

Ủy nhiệm (Proxy class) [4]

Mẫu Ủy nhiệm không những giúp quản lý đối tượng tốt hơn mà còn có nhiệm vụ bảo vệ việc truy cập một đối tượng bằng cách thông qua proxy, hay còn gọi là truy cập gián tiếp Mẫu Proxy được Ủy quyền về phía ứng dụng khách cho phép tương tác với đối tượng đích theo những cách khác nhau, như gửi yêu cầu một dịch vụ nào đó, theo dõi trạng thái và vòng đời đối tượng, xây dựng lớp vỏ bảo vệ đối tượng…Thí dụ, chúng ta phát hiện ra một đối tượng như một thư viện DLL có thể bị khai thác truy cập vào trong một số trường quan trọng, khi đó chúng ta không thể mở mã nguồn thư viện

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

đã được dịch để vá lỗ hổng Giải pháp lúc này là xây dựng một proxy ngăn chặn truy cập các trường đó và cuối cùng biên dịch lại thành một DLL mới

- Ủy nhiệm ảo (Virtual Proxy): tạo ra một đối tượng trung gian mỗi khi có yêu cầu tại thời điểm thực thi ứng dụng, nhờ đó làm tăng hiệu suất của ứng dụng

- Ủy nhiệm giám sát (Monitor Proxy): sẽ thiết lập các ràng buộc bảo mật trên đối tượng cần bảo vệ, ngăn không cho client truy cập một số trường quan trọng của đối tượng

- Ủy nhiệm bảo vệ (Protection proxy): Đối với proxy này thì phạm vi truy cập của các client khác nhau sẽ khác nhau Protection Proxy sẽ kiểm tra các quyền truy cập của client khi có dịch vụ được yêu cầu

- Ủy nhiệm bộ đệm (Cache proxy): Cung cấp không gian lưu trữ tạm thời cho các kết quả trả về đối tượng nào đó Kết quả này sẽ được tái sử dụng cho các client chia sẻ chung một yêu cầu gửi đến và do đó làm tăng đáng kể hiệu suất chương trình

- Ủy nhiệm tường lửa (Firewall proxy): Bảo vệ đối tượng từ chối các yêu cầu xuất xứ

từ các client không tín nhiệm

- Ủy nhiệm tham chiếu thông minh (Smart reference proxy): Là nơi kiểm soát các hoạt động bổ sung mỗi khi đối tượng được tham chiếu, ví dụ như kiểm soát vòng đời của đối tượng, lưu lại số lần tham chiếu vào đối tượng…

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Ủy nhiệm đồng bộ (Synchoronization Proxy): Đảm bảo nhiều client có thể truy cập vào cùng một đối tượng mà không gây xung đột Thực tế có rất nhiều tình huống khiến chúng ta phải nghĩ đến thiết kế này Một Synchronization proxy được thiết lập có thể kiểm soát được nhiều yêu cầu cập nhật dữ liệu một cách đồng thời, tại thời điểm bắt đầu cập nhật chỉ có một client với mức ưu tiên cao nhất giành được khoá để đánh dấu rằng các client khác cần phải chờ đến lượt Synchronization proxy hoạt động rất hiệu quả và phổ biến trong thiết kế các bài toán đa tuyến Một hiện tượng hay xảy ra với thiết kế này là khi một client nào đó chiếm dụng khoá khá lâu khiến cho số lượng các client trong danh sách hàng đợi cứ tăng lên, và do đó hoạt động của hệ thống bị ngưng trệ, có thể dẫn đến hiện tượng “tắc nghẽn” là hiện tượng khóa được giữ vô thời hạn bởi một đối tượng nào đó Trong trường hợp này người ta cải tiến thành mẫu thiết kế phức tạp hơn đó là Copy-On-Write proxy

- Ủy nhiệm sao chép ghi ra (Copy-On-Write proxy): Đảm bảo rằng, sẽ không có client nào phải chờ vô thời hạn Thiết kế này rất phức tạp do đó chỉ nên ứng dụng nó thay thế cho synchronization proxy khi hệ thống được dự đoán sẽ thường xuyên bị ngưng trệ hoặc các hiện tượng tắc nghẽn xảy ra

1.3.2.3 Đặc điểm chung [4]

Mẫu Proxy có những đặc điểm chung sau đây:

- Cung cấp mức truy cập gián tiếp vào một đối tượng

- Tham chiếu vào đối tượng đích và chuyển tiếp các yêu cầu đến đối tượng đó

- Cả Proxy và đối tượng đích đều thừa kế hoặc thực thi chung một lớp giao diện Mã máy dịch cho lớp giao diện thường “nhẹ” hơn các lớp cụ thể và do đó có thể giảm được thời gian tải dữ liệu giữa server và client

1.3.2.4 Biểu đồ lớp bằng UML của mẫu

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hình 1.4 Biểu đồ lớp mẫu Ủy nhiệm

1.3.3 Sơ đồ mối liên kết các mẫu thiết kế

Hình dưới đây cho ta các mẫu thiết kế khác nhau và mối quan hệ liên kết giữa chúng

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hình 1.5 Sơ đồ mối liên kết các mẫu thiết kế

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 2 BÀI TOÁN QUẢN LÝ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ GIẢI PHÁP 2.1 Khảo sát thu thập dữ liệu về bài toán quản lý kết quả học tập hiện nay ở

trường Cao đẳng Cộng đồng Hải phòng và một số cơ sở Đào tạo khác

- Mô hình quản lý điểm của trường trường Cao đẳng Cộng đồng Hải phòng cũng như các trường đào tạo Cao đẳng Đại học chính quy khác đều có một số điểm chung nhất định Đó là các nghiệp vụ đều xoay quanh đối tượng là học viên Từ lúc nhập trường tới khi ra trường, học viên sẽ trải qua những quy trình nghiệp vụ được liệt kê dưới đây

2.1.1 Nộp hồ sơ

- Những đối tượng có nhu cầu sẽ mua hồ sơ theo mẫu của bộ giáo dục và đào tạo phát hành, điền đầy đủ thông tin cần thiết và nộp về cho bộ phận xử lý hồ sơ (Có mẫu phiếu đăng ký kèm theo)

- Bộ phận xử lý hồ sơ dựa theo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển tiến hành loại bỏ những thí sinh không đủ điều kiện và gửi giấy báo trúng tuyển cho những thí sinh đủ điều kiện tham gia vào khóa học (có mẫu kèm theo)

2.1.2 Nhập học

- Nhà trường tiến hành tổ chức nhập học cho các thí sinh theo như thủ tục, thời gian, địa điểm ghi trên giấy báo trúng tuyển Các thí sinh trúng tuyển sẽ đóng các khoản chi phí cần thiết khi nhập trường

- Sau khi có được danh sách chuẩn các thí sinh nhập học Phòng Đào tạo sẽ tiến hành phân tích và xếp lớp cho các thí sinh dựa theo hệ đào tạo, ngành đào tạo, trình độ đầu vào của các thí sinh

- Các thí sinh đến nhận lớp theo như danh sách đã xếp ở trên Và lúc này họ đã chính thức trở thành học viên của trường

2.1.3 Hồ sơ Học viên

- Mỗi học viên khi nhập học, các thông tin của họ sẽ được lưu trữ dưới dạng hồ sơ bao gồm các thông tin:

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

+ Thông tin cơ bản: Họ tên đầy đủ, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, dân tộc, tôn giáo + Thông tin về gia đình: Họ tên, nghề nghiệp của bố mẹ, anh chị em trong gia đình, quá trình công tác của họ

+ Thông tin quá trình công tác, rèn luyện: Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, kỷ luật, khen thưởng, trường cấp 3 đã tốt nghiệp và bằng cấp đã nhận được

+ Thông tin về trình độ đào tạo, chuyên ngành học, lớp đang học, kết quả học tập các môn đã thi, các khen thưởng, kỷ luật đã nhận được khi học tại trường

2.1.4 Kế hoạch đào tạo

- Dựa theo chương trình khung mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hải Phòng phân tích theo tình hình thực tế, cơ sở vật chất, giáo viên của trường, đã đi đến thống nhất chương trình học gồm những môn học nào, số tiết, số bài kiểm tra định kỳ cho từng môn học cố định cho từng ngành và từng hệ đào tạo

- Căn cứ vào số lượng các lớp, số lượng học viên giáo viên và phòng học, các chương trình học này sẽ được triển khai cho mỗi lớp vào từng kỳ gọi là chương trình triển khai

- Học phần và đơn vị học trình: Có hai loại học phần, học phần bắt buộc và học phần tự chọn Đơn vị học trình được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên Một đơn

vị học trình được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hay thảo luận; bằng 45-90 giờ thực tập tại cơ sở; hoặc bằng 45-60 giờ làm tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp

- Tổ chức thi: Các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành:

+ Điều kiện dự thi kết thúc học phần: Sinh viên phải dự tối thiểu là 80% thời gian lên lớp đánh giá điểm đó gọi là chuyên cần(CC), đạt 80% tương ứng với CC = 8đ, 90% tương ứng với CC = 9đ và 100% tương ứng CC = 10đ

+ Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập, điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm đánh giá phần thực hành, điểm chuyên cần, điểm thi giữa học

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

phần, điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần

là bắt buộc cho mọi trường hợp và phải có trọng số 70% của điểm học phần

- Cách tính điểm kiểm tra, điểm thi, điểm trung bình chung và xếp loại:

Trong đó:

TBCBP: điểm trung bình chung bộ phận cho 1 môn học

TBCHT: điểm trung bình chung cho 1 môn học

TBC: điểm trung bình chung các môn học tính đến thời điểm xét

ĐK: điểm kiểm tra định kỳ

ĐKi: điểm kiểm tra định kỳ thứ i

CC: điểm chuyên cần (có giá trị bằng % đi học chia cho 10)

+ Kết quả các học phần giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất và kết quả kỳ thi tốt nghiệp đối với môn Lý luận chính trị không tính vào điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học hay khoá học

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

+ Các điểm trung bình chung học tập để xét thôi học, ngừng tiến độ học, được học tiếp, để xét tốt nghiệp và điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học được tính theo điểm cao nhất trong các lần thi

- Sinh viên được học tiếp lên năm học sau nếu có đủ các điều kiện dưới đây:

+ Có điểm trung bình chung học tập của năm học từ 5,00 trở lên;

+ Có khối lượng các học phần bị điểm dưới 5 tính từ đầu khoá học không quá 25 đơn vị học trình;

- Sinh viên bị buộc thôi học nếu: Có điểm trung bình chung học tập của năm học dưới 3,50 Có điểm trung bình chung 2 năm học dưới 4,00

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

+ Thi tốt nghiệp Lý luận chính trị áp dụng cho tất cả sinh viên

- Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp: Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được xét tốt nghiệp:

+ Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình, không còn học phần bị điểm dưới 5;

+ Được xếp loại đạt ở kỳ thi tốt nghiệp Lý luận chính trị

2.2 Mô tả và đặc tả yêu cầu của bài toán đặt ra

- Hỗ trợ quản lý, tra cứu thông tin học sinh sinh viên

- Hệ thống quản lý điểm nhanh chóng, chính xác thuận tiện cho việc nhập liệu

- Quản lý các quyết định liên quan đến trạng thái sinh viên như bảo lưu, nghỉ học, đình chỉ, tốt nghiệp

- Tạo môi trường giao tiếp dữ liệu thuận tiện, nhanh chóng Dễ dàng chuyển dữ liệu giữa các đơn vị trong trường

- Hỗ trợ thống kê báo cáo với thời gian nhanh nhất cho kết quả chính xác

2.3 Thực trạng của việc quản lý kết quả học tập hiện nay ở trường Cao đẳng Cộng đồng Hải phòng và những vấn đề đặt ra

Thực tế cho thấy, cơ chế đào tạo Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp trên cả nước nói chung cũng như trường Cao đẳng Cộng Đồng Hải Phòng nói riêng vẫn chưa được tin học hóa một cách triệt để và bộc lộ những vấn đề sau:

- Quy trình đào tạo khá rắc rối, nếu có bất kỳ thay đổi kế hoạch đào tạo nào, các quy trình này phải lặp lại

- Cần nhiều nhân lực cho các quá trình kiểm tra cũng như xử lý các bảng điểm của sinh viên

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Chi phí quản lý cao hơn trước đây, bao gồm chi phí in ấn bảng điểm, phiếu điểm, phiếu thi

2.4 Giải pháp tổng thể về công nghệ thông tin để giải quyết bài toán đặt ra

- Ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng mẫu để xây dựng phần mềm Quản lý kết quả học tập đáp ứng các công việc đã được khảo sát ở trên của cơ sở đào tạo

- Phần mềm cần thiết kế phù hợp với quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐTngày 26 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Dữ liệu của học viên được lưu trữ trong suốt thời gian học ở trường, kể cả khi học viên đã ra trường

- Phần mềm cần sử dụng bộ gõ tiếng việt Unicode, các mẫu biểu được xuất ra Excel có thể dễ dàng chỉnh sửa, định dạng trước khi in

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ BÀI TOÁN HƯỚNG MẪU 3.1 Đặc tả bài toán theo hướng đối tượng

+ Cập nhật giáo viên giảng dạy

+ Cập nhật Chương trình đào tạo

+ Triển khai chương trình học cho lớp

- Nhóm chức năng quản lý lớp và danh sách:

+ Xem thông tin học viên

+ In các mẫu biểu, thống kê, báo cáo

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.1.2 Mô hình nghiệp vụ

-id -SoHocTrinh -HocPhan

ChuongTrinhDT

-id -TenNganhDT

NganhDT

-Chứa 1

-thuộc về

*

-id -TenGiaoVien -DiaChi -DienThoai

GiaoVien

-id -TenDonVi

DonVi

-Chứa 1

*

-id -TenLop

*

-Chứa 1

-thuộc về

*

-Chứa 1

-thuộc về

* -Chứa

* -thuộc về 1

-Thuộc về

*

-id -LoaiDiem -SoDiem

KetQuaHocTap

-id -TenHV -Ngay Sinh -NoiSinh -NamHoc -TinhTrangHoc

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Quản trị: Có quyền điều khiển toàn bộ hệ thống: thêm, sửa, xoá các chức năng truy cập của các nhóm tác nhân khác Ngoài ra còn có chức năng tạo ra các nhóm người dùng như Cán bộ Đào tạo, Giáo vụ, Sinh viên

- Cán bộ Đào tạo: Truy cập vào các chức năng quản lý việc Thành lập lớp, các chương trình đào tạo, triển khai các chương trình học cho lớp

- Giáo vụ: Có quyền nhập điểm, in phiếu điểm và các mẫu biểu, thống kê báo cáo khác

- Giảng viên: Có quyền xem thông tin học viên, in phiếu điểm danh và xem kết quả học tập của các sinh viên lớp mình phụ trách

- Sinh viên: Có quyền xem thông tin cá nhân của mình, xem kết quả học tập, in các mẫu biểu về kết quả học tập của mình

3.1.4 Mô hình ca sử dụng

Biểu đồ ca sử dụng mức gộp

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hình 3.2 Biểu đồ ca sử dụng mức gộp hệ thống Dựa vào các chức năng nghiệp vụ đƣợc mô tả ở trên và sản phẩm mà các chức năng tạo ra, ta chia hệ thống thành 5 hệ con:

a Hệ con “Quản lý truy cập”

Giảng viên

Sinh viên

Quản lý truy cập Quản trị hệ

thống

Quản lý kết quả học tập

Quản lý tiến trình đào tạo

Quản lý lớp và danh sách

<<Hệ thống>>

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Tác nhân: Tất cả các tác nhân đều tham gia vào

- Mục tiêu: Quản lý việc cấp quyền truy cập cho một người dùng truy cập vào hệ thống

- Tiền điều kiện: đã có bảng các chức năng hệ thống nghiệp vụ và được phân chia cho các nhóm người sử dụng khác nhau

- Mô tả khái quát: người quản trị hệ thống tạo bảng phân quyền, trong đó mỗi nhóm xác định được phép sử dụng những chức năng khác nhau Người dùng khi truy cập vào hệ thống sẽ được phân quyền theo nội dung bảng phân quyền

b Hệ con “Quản lý tiến trình Đào tạo”

- Tác nhân: Cán bộ Đào tạo

- Mục tiêu: Lập kế hoạch đào tạo cho các hệ đào tạo theo các ngành đào tạo của trường, triển khai các chương trình đó cho lớp

- Tiền điều kiện: Cán bộ Đào tạo phải đăng nhập hệ thống thành công Đã có bảng đăng ký các hệ đào tạo, các ngành đào tạo của trường, danh sách các môn học Bảng các lớp đang học

- Mô tả khái quát: Cán bộ đào tạo xếp các môn học theo thứ tự căn cứ chương trình đào tạo của Bộ giáo dục ban hành Triển khai các chương trình này cho lớp

c Hệ con “Quản lý lớp và danh sách”

- Tác nhân: Cán bộ Đào tạo

- Mục tiêu: Quản lý danh sách lớp theo số tuyển sinh đầu vào và các sự kiện, biến động về sĩ số trong năm

- Tiền điều kiện: Cán bộ Đào tạo phải đăng nhập hệ thống thành công Đã có bảng đăng ký các hệ đào tạo, các ngành đào tạo của trường Đã có bảng danh sách các giáo viên toàn trường để xếp giáo viên chủ nhiệm cho lớp

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Mô tả khái quát: Cán bộ đào tạo căn cứ số lượng tuyển sinh đầu vào và các biến động sự kiện trong năm chỉnh sửa danh sách lớp Lưu trữ các biến động sĩ số của mỗi lớp, các quyết định liên quan đến học viên

d Hệ con “Nhập điểm”

- Tác nhân: Giáo vụ

- Mục tiêu: Nhập điểm kiểm tra kết thúc học phần, điểm thi tốt nghiệp

- Tiền điều kiện: Giáo vụ phải đăng nhập hệ thống thành công Đã danh sách học sinh của các lớp cụ thể, các môn học đã được triển khai cho lớp

- Mô tả khái quát: Giáo vụ Khoa căn cứ sinh viên theo đơn vị lớp, lập danh sách thi hết học phần, thi lại nhập điểm thi kết thúc môn học

e Hệ con “Xem kết quả học tập và in mẫu biểu, báo cáo”

- Tác nhân: Giảng viên và sinh viên

- Mục tiêu: Xem và in ra các thông tin cần thiết cho việc giảng dạy và học tập

- Tiền điều kiện: Sinh viên và giảng viên phải đăng nhập thành công hệ thống Chương trình đào tạo đã được triển khai cho lớp và điểm đã được nhập

- Mô tả khái quát: Người dùng chọn thông tin muốn xem và in ra nếu có nhu cầu

- Ràng buộc: Chỉ giảng viên mới có thể xem tất cả thông tin của lớp Sinh viên khi truy cập chỉ được xem thông tin của mình

1 Chọn lớp, học viên

muốn xem thông tin

1 Hiển thị thông tin lớp, học viên

người dùng cần in

Ngày đăng: 08/11/2014, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Khai phá mẫu - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 1.1 Khai phá mẫu (Trang 20)
Hình 1.2. Vòng đời của Mẫu Pattern - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 1.2. Vòng đời của Mẫu Pattern (Trang 21)
Hình 1.3 Biểu đồ lớp của mẫu chế tạo - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 1.3 Biểu đồ lớp của mẫu chế tạo (Trang 24)
Hình 1.4. Biểu đồ lớp mẫu Ủy nhiệm - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 1.4. Biểu đồ lớp mẫu Ủy nhiệm (Trang 27)
Hình 1.5. Sơ đồ mối liên kết các mẫu thiết kế - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 1.5. Sơ đồ mối liên kết các mẫu thiết kế (Trang 28)
Hình 3.1. Mô hình  nghiệp vụ - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 3.1. Mô hình nghiệp vụ (Trang 36)
Hình 3.4. Biểu đồ ca sử dụng quản lý quản lý tiến trình Đào tạo - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 3.4. Biểu đồ ca sử dụng quản lý quản lý tiến trình Đào tạo (Trang 43)
Hình 3.5. Biểu đồ ca sử dụng quản lý Quản lý lớp và danh sách - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 3.5. Biểu đồ ca sử dụng quản lý Quản lý lớp và danh sách (Trang 47)
Hình 3.17. Biểu đồ lớp ca sử dụng cập nhật Chương trình đào tạo - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 3.17. Biểu đồ lớp ca sử dụng cập nhật Chương trình đào tạo (Trang 59)
Hình 3.18. Biểu đồ lớp ca sử dụng triển khai chương trình học cho lớp - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 3.18. Biểu đồ lớp ca sử dụng triển khai chương trình học cho lớp (Trang 59)
Hình 3.21. Biểu đồ lớp ca sử dụng Nhập điểm - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 3.21. Biểu đồ lớp ca sử dụng Nhập điểm (Trang 61)
Hình 3.22. Biểu đồ lớp sau khi áp dụng mẫu - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 3.22. Biểu đồ lớp sau khi áp dụng mẫu (Trang 62)
Hình 4.7. Giao diện một trong các form của menu Quản trị thông tin hệ thống - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 4.7. Giao diện một trong các form của menu Quản trị thông tin hệ thống (Trang 71)
Hình 4.16. Form giao diện chức năng nhập điểm - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 4.16. Form giao diện chức năng nhập điểm (Trang 78)
Hình 4.17. Giao diện nhập điểm từ file Excel - Phân tích thiết kế hướng mẫu và ứng dụng cho bài toán quản lý kết quả học tập tại trường cao đẳng cộng đồng
Hình 4.17. Giao diện nhập điểm từ file Excel (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w