1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề tài áp dụng công cụ phân tích hệ thống để xây dựng chương trình quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học khu bảo tồn đất ngập nước láng sen – long an

32 328 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tính ña dạng sinh học như thế, việc bảo tồn sự ña dạng sinh học và các hệ sinh thái vùng ñất ngập nước tiêu biểu cho vùng ðồng Tháp Mười góp phần vào việc bảo vệ tài nguyên thiên nhi

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG MÔI TRƯỜNG

đề tài:

Áp dụng công cụ phân tắch hệ thống ựể xây dựng chương trình quản lý và bảo tồn đDSH khu bảo tồn đNN Láng Sen Ờ Long An

GVC TS Chế đình Lý HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo

TP HCM tháng 07, năm 2008

Trang 2

MỤC LỤC



      

MỤC LỤC - 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ðỀ TÀI - 2

I ðặt vấn ñề - 2

II Mục tiêu của ñề tài - 2

III Phương pháp nghiên cứu của ñề tài - 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KHU BẢO TỒN ðNN LÁNG SEN - 4

I Quá trình hình thành - 4

II Vị trí – diện tích - 4

III Một số ñặc ñiểm tự nhiên - 5

III.1 Cảnh quan tự nhiên - 6

III.2 Các kiểu nơi sống của loài ñộng thực vật - 7

IV. Tính ña dạng sinh học -11

IV.1 Thảm thực vật -11

IV.2 Phiêu sinh vật -11

IV.3 Thủy sản -12

IV.4 ðộng vật -12

CHƯƠNG 3 ÁP DỤNG CÔNG CỤ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ðỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN ðDSH ðNN LÁNG SEN -14

I Áp dụng $ơ ñồ nguyên nhân và hậu quả ñể ñánh giá hiện trạng khu bảo tồn ðNN Láng Sen hiện nay -14

II Phân tích các bên có liên quan trong việc quản lý khu bảo tồn ðNN Láng Sen – Long An -15

III Dùng phân tích SWOT ñể xây dựng chương trình quản lý và bảo tồn ña dạng sinh học của KBT ðNN Láng Sen – Long An -22

KẾT LUẬN -30

TÀI LIỆU THAM KHẢO -31

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ðỀ TÀI

Khu bảo tồn ñất ngập nước Láng Sen, với tổng diện tích 5.030 ha, ñược xem như

một bồn trũng nội ñịa thuộc vùng trũng rộng lớn ðồng Tháp Mười, tỉnh Long An Với hình thái ñịa mạo ña dạng và là vùng sinh thái tiêu biểu cho kiểu ñầm lầy ngập nước

Sự duy trì thảm thực vật ven sông, ñồng cỏ tự nhiên ngập nước theo mùa, ñầm lầy và gia tăng diện tích tràm trồng ñã làm phong phú quần thể ñộng thực vật Kết quả khảo sát sơ bộ cho thấy hiện diện 156 loài thực vật hoang dã thuộc 60 họ; 149 loài ñộng vật

có xương sống thuộc 46 họ, trong ñó có 13 loài nằm trong sách ñỏ Việt Nam; các loài thủy sản trên sông rạch, lung, trấp khá phong phú Do hạn chế thời gian nghiên cứu nên chỉ ghi nhận ñược có 11 loài ñộng vật ñáy Với tính ña dạng sinh học như thế, việc bảo tồn sự ña dạng sinh học và các hệ sinh thái vùng ñất ngập nước tiêu biểu cho vùng ðồng Tháp Mười góp phần vào việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, văn hóa cho một vùng ñất ngập nước lưu vực sông Mekong

Láng Sen là vùng sinh thái tiêu biểu cho kiểu ñầm lầy ngập nước với nhiều quần thể ñộng thực vật phong phú mang tính ñặc trưng Qua nhiều năm khai thác cho mục ñích sản xuất nông nghiệp ñã làm giảm tính phong phú của sự ña dạng sinh học dẫn ñến giảm số lượng các ñộng thực vật tiêu biểu Từ năm 1998, nhiều nghiên cứu về giá trị tài nguyên thiên nhiên trong vùng trong vùng ñất ngập nước Láng Sen ñã ñược thực hiện

do nhiều tổ chức trong và ngoài nước ñể có thể ñánh giá tổng quan về tài nguyên tự nhiên làm luận cứ khoa học cho việc thành lập khu bảo tồn thiên nhiên ðầu năm 2004, khu vực này ñã ñược quyết ñịnh chính thức trở thành Khu Bảo Tồn ðất Ngập Nước Láng Sen, ñược chọn làm một trong hai ñiểm trình diễn sử dụng khôn ngoan và bảo tồn

ña dạng sinh học ñất ngập nước lưu vực sông Mekong do IUCN, GEF, UNDP tài trợ MWBP

Và ñể tìm ra ñược hướng phát triển hiệu quả cho vùng ðNN Láng Sen, thì cần phải áp dụng các công cụ trong phân tích hệ thống môi trường ñể xây dựng chương trình giám sát, bảo tồn và quản lý ðDSH khu bảo tồn ðất ngập nước Láng Sen

II Mục tiêu của ñề tài

- Tìm hiểu về vùng ñất ngập nước Láng Sen, tính ña dạng sinh học của vùng ðNN này

Trang 4

- Tìm hiểu thêm về các công cụ sử dụng trong phân tích hệ thống quản lý môi trường

- Xây dựng chương trình quản lý và bảo tồn ðDSH khu bảo tồn ðNN Láng Sen bằng các công cụ trong phân tích hệ thống quản lý môi trường

III Phương pháp nghiên cứu của ñề tài

- Thu thập tài liệu về khu bảo tồn ðNN Láng Sen - Long An

- Thu thập các tài liệu về các công cụ phân tích hệ thống môi trường qua tài liệu, giáo trình và các nguồn từ internet

- Tổng hợp các tài liệu ñã thu thập ñược, áp dụng các công cụ của phân tích hệ thống môi trường ñể xây chương trình quản lý và bảo tồn ðDSH cho vùng ñất ngập nước Láng Sen – Long An

- Phương pháp phân tích SWOT (Strength – Weakness – Opportunities - Threats)

- Sử dụng phương pháp sơ ñồ nguyên nhân và hệ quả (Cause and Effect Diagram CED)

- Phân tích các bên có liên quan (Stakeholder Analysis SA)

Trang 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KHU BẢO TỒN ðNN LÁNG SEN

Tính phong phú của các loài ñộng thực vật và sự ña dạng sinh học trong vùng Láng Sen

ñã ñược ghi nhận từ năm 1984 - 1985 thông qua Chương trình ñiều tra cơ bản vùng ðồng Bằng Sông Cửu Long (CT 60.02) Một số nhà khoa học ñã có những gợi ý chọn Láng Sen ñể thành lập một khu bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ñặc trưng của ðồng Tháp Mười Nhận thức ñược vấn ñề này, vào năm 1994, UBND Tỉnh Long An ñã ra quyết

ñịnh thành lập khu bảo tồn thiên nhiên Láng Sen nhưng mang tên Khu bảo tồn di tích

lịch sử Láng Sen Với nhiều ý kiến ñề xuất từ các nhà khoa học và cơ quan quản lý,

UBND Tỉnh Long An ñã quyết ñịnh ñổi tên là Khu bảo tồn thiên nhiên Rừng ðồng

Tháp Mười Láng Sen, nhưng sau ñó ñổi tên là Khu bảo tồn di tích lịch sử cách mạng Láng Sen và trình Bộ Lâm nghiệp Việt Nam phê chuẩn dự án và ñược Bộ Lâm Nghiệp

ñổi tên thành: Rừng phòng hộ biên giới Việt Nam – Campuchia và Bảo tồn di tích lịch

sử Láng Sen với diện tích 2.847 ha, lấy ñiểm trung tâm của vùng lỏi tại rạch Cái He

ðiểm ñáng chú ý là trong khu vực vành ñai tự nhiên của Láng Sen có sự hiện diện của

Lâm trường Tân Hưng và ñã ñược UBND tỉnh Long An quyết ñịnh thành Khu sinh thái

rừng tràm ðồng Tháp Mười, vào năm 2000, với diện tích 2.245 ha, khu vực này chưa

phải là vùng lõi của Láng Sen

Trong quá trình này, mặc dù khu ñất ngập nước Láng Sen vẫn chưa ñược thành lập như một khu bảo tồn thiên nhiên nhưng có nhiều nhà khoa học ñã ñến nghiên cứu và công

bố kết quả sơ bộ về tính ña dạng sinh học ñất ngập nước của vùng Láng Sen

Nhận thấy việc bảo vệ tài nguyên tự nhiên, ña dạng sinh học vùng ñất ngập nước vùng ðồng Tháp Mười là việc cần thiết, vào ñầu tháng 1 năm 2004, UBND tỉnh Long An ñã

ra quyết ñịnh số: 199/Qð-UB ngày 19/1/2004 thành lập Khu bảo tồn ðất ngập nước Láng Sen, với diện tích là 5.030 ha Trong ñó, bao gồm cả diện tích của Khu bảo tồn

sinh thái rừng tràm ðồng Tháp Mười, Lâm trường Vĩnh Lợi và một phần diện tích của

xã Vĩnh Lợi và Vĩnh ðại Lấy ñịa ñiểm Cái He làm trung tâm của vùng lõi

Láng Sen nằm trong phạm vi tọa ñộ ñịa lý: 10o45’ - 11o50’ vĩ ñộ bắc và 105o45’

105o50’ kinh ñộ ñông

Trang 6

Diện tích tự nhiên của Láng Sen là 5.030 ha, phần lớn nằm trên ñịa bàn xã Vĩnh Lợi và một phần thuộc xã Vĩnh ðại, huyện Tân Hưng tỉnh Long An Trong ñó có một giới hạn

tự nhiên khá ñặc biệt là một "cù lao" diện tích khoảng 1.500 ha là một vùng ñầm lầy có nhiều sinh cảnh thích hợp cho ñộng thực vật ưa nước và nơi dễ khôi phục các hệ sinh thái ñồng cỏ, bãi ăn của nhiều loài chim nước, ñược bao bọc bởi sông Vàm Cỏ Tây

ðịa hình khu vực Láng Sen ñược xem như một bồn trũng có cao ñộ từ 0.42 – 1.8 m (so với mực nước chuẩn tại mũi Nai – Hà Tiên) Với ñịa hình như thế, khu vực này ñược xem như một vùng ñầm lầy ngập nước chịu ảnh hưởng trực tiếp chế ñộ thủy văn của sông Cửu Long, và chịu ngập lũ hàng năm

ðịa chất khu vực phần lớn thuộc trầm tích Holocen và những gò Pleistocen (hoặc

Pleistocen muộn) nổi lên ở một số nơi trong vùng Ngoài ra, vài vạt trũng thấp là lòng sông cổ với lớp ñất mặt tích tụ nhiều chất hữu cơ

Các nhóm ñất hiện diện trong vùng là kết quả từ những tiến trình và yếu tố hình thành ñất, trong ñó tính ña dạng của vật liệu trầm tích ñóng vai trò quan trọng Các nhóm ñất

chính: ðất xám (Aeric Paleaquults, Aquic Arenic Paleustults, Typic Plinthaquults), ñất phèn hoạt ñộng (Typic Sulfaquepts, Umbric Sulfaquepts, Hydraquentic Sulfaquepts), ñất phù sa có tầng sinh phèn trung bình (Aquic sulfic Tropaquepts), ñất phù sa có tầng phèn trung bình (Sulfic Tropaquepts), ñất phù sa phát triển (Typic Tropaquepts)

Chế ñộ thủy văn tại ñây chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Cửu Long và thay ñổi do ảnh hưởng biến ñổi về chế ñộ dòng chảy trong toàn vùng Tân Hưng – Vĩnh Hưng Mạng lưới sông rạch tự nhiên trong khu vực Láng Sen và vùng lân cận khá dầy, tuy nhiên lưu lượng lưu thông không lớn do lưu vực nhỏ Láng Sen ñược tiếp nước chủ yếu

ðồng cỏ ngập nước theo mùa ở Láng Sen

Trang 7

do các kinh tạo nguồn lớn từ sông Cửu Long như: kinh Hồng Ngự Ờ Long An, kinh 79, kinh 28 và sông Lò Gạch Nguồn nước trực tiếp tới khu vực Láng Sen ựi qua 2 tuyến dẫn nước chắnh là kinh 79 và rạch Bông Súng Mặc dù nằm trong nội ựịa, nhưng ảnh hưởng của thuỷ triều biển đông theo chế ựộ bán nhật triều, và lớn nhất vào mùa kiệt (mùa khô) Tuy nhiên biên ựộ dao ựộng mực nước lớn nhất cũng trong khoảng < 0.5 m Biên ựộ này giảm dần tới khi ựỉnh lũ xuất hiện

Ngập lũ: vùng ngập sâu trung bình ở vùng từ 2.5 ựến 3,5 mét trong các năm lũ lớn (tương ựương lũ 1996, 2000) Thời gian ngập từ 3 ựến 4 tháng Do mạng lưới kênh mương ựược phát triển và mỏ rộng nên thời gian ngập hiện nay là ngắn hơn khoảng 1 tháng so với trước ựây Vùng ngập sâu và lâu nhất vẫn là những nơi lung bàu trũng như Láng Sen, rạch Cá He, rạch Cái Nổ

Chất lượng nguồn nước thay ựổi theo mùa và có sự khác biệt trong từng khu vực Tuyến kinh 79 ựi qua vùng ựất phèn nặng nên nước bị chua phèn và ựộ ựục thấp, ựộ pH thường thấp dưới 4,5 Chất lượng nước chỉ ựược cải thiện vào mùa mùa lũ, ựồng thời ựộ ựục cũng tăng lên ắt nhiều Tuyến sông Bông Súng có chất lượng nước tốt hơn, lượng phù sa tương ựối ổn ựịnh và cao hơn

Bồi lắng phù sa trong nội ựồng chỉ xảy ra khi lượng phù sa theo dòng nước lũ ựưa về Một lượng lớn phù sa phủ trên ựồng ruộng ựã ựược ghi nhận vào cuối trận lũ năm 2000 Với lớp trầm tắch phù sa khá dầy ựã gây ra hiện tượng những cánh ựồng năng bị chết hàng loạt

III.1 Cảnh quan tự nhiên

Mặc dù diện tắch khu vực tương dối nhỏ nhưng chịu chi phối bởi tắnh ựa dạng của trầm tắch - thổ nhưỡng và hệ thống sông rạch nên Láng Sen mang ựầy ựủ ựặc tắnh chung của cảnh quan đồng Tháp Mười: cảnh quan thảm thực vật thân gỗ chịu ngập ven sông, bãi lầy ven sông, các lung, láng, lòng sông cổ Các dạng ựịa mạo này thể hiện tắnh ựa dạng

về sinh vật, ựa dạng về sinh cảnh

Rừng tràm trên vùng ựất ngập nước Láng Sen

Trang 8

III.2 Các kiểu nơi sống của loài ñộng thực vật

III.2.1 Thủy vực nước chảy

Thủy vực nước chảy gồm hệ thống sông rạch tự nhiên và các kênh ñào Thành phần thực vật ở các kênh ñào thưa thớt và ít loài, ở các sông rạch tự nhiên thành phần thực

vật phong phú hơn, gồm các loài: súng (Nymphaea spp.), rau tràng (Nymphoides

nouchali), nhĩ cán vàng (Utricularia aurea), ráng gạt nai (Ceratopteris thalictroides),

mồm mở (Ischaemum spp.),

ðây là nơi sống của nhóm cá ưa nước chảy Nhóm này gồm các loài cá chủ yếu sống tại các dòng chảy chính, kênh hoặc sông lớn và thường di cư ngược dòng về thượng lưu hoặc di cư ñến vùng ngập lụt theo mùa ñể sinh sản hoặc sinh trưởng Chúng thường

ñược gọi chung là nhóm cá trắng gồm các loài phần lớn thuộc họ Cá chép (Cyprinidae) như cá linh (Henycorhynchus siamensis), cá ngựa (Hampala spp.), cá mè vinh (Barbodes gonionotus), cá he (Barbodes spp.), … và các loài trong họ Cá tra (Pangasiidae), họ Cá nheo (Siluridae), họ Cá thát lát (Notopteridae) … ðây là nhóm cá

di cư ra vào trong khu vực theo sự lên xuống của nước lũ hàng năm ở ðồng bằng sông Cửu Long

III.2.2 ðai rừng tự nhiên

ðai rừng tự nhiên hỗn loài ven sông, rạch, ngập nước thay ñổi từ 3 tháng ñến gần quanh năm (tùy theo ñộ cao của từng ñịa ñiểm) Do quá trình khai phá, ở Láng Sen ước tính

Trang 9

chỉ còn lại 15 - 20% so với diện tắch trước năm 1975 độ rộng bình quân của ựai rừng này hiện nay chỉ còn khoảng 10 - 15 m, cá biệt có những nơi rộng ựến 100 m Thành phần thực vật có cấu trúc phức tạp, phong phú về loài và dạng sống, trong ựó các loài thường gặp bao gồm:

Nhóm cây thân gỗ: Gáo (Sarcocephalus coadunata), Trâm (Syzygium cinereum), Bún (Crateva nurvala), Trâm bầu ba lá (Combretum trifoliatum), Côm háo ẩm (Elaeocarpus hygrophilus), Chiếc khế (Barringtonia acutangula);

Nhóm dây leo: Bòng bòng leo (Lygodium scandens), Vác (Cayratia trifolia), Mây nước (Flagellaria indica);

Nhóm cỏ, cây bụi: Phèn ựen (Phyllanthus reticulatus), Chóc gai (Lasia spinosa), đình lịch (Hygrophila salicifolia), Choại co (Cyclosorus sp)

III.2.3 đồng cỏ ngập nước theo mùa

đồng cỏ ngập nước theo mùa, thời gian ngập nước khoảng 5 - 6 tháng/năm và dễ bị cháy vào mùa khô đồng cỏ ngập nước theo mùa thường phân bố ngay sau ựai rừng ven sông Trước ựây, ở khu lỏi của Láng Sen, kiểu nơi sống này có diện tắch lớn nhất nhưng hiện nay chỉ còn sót lại những ựám nhỏ có diện tắch thường dưới 0,5 ha phân bố rải rác trong các lô rừng tràm, ruộng lúa, những lô có diện tắch lớn hơn (2-3 ha) là những ựồng

cỏ mới ựược phục hồi lại sau khi không trồng lúa nữa (do năng suất thấp) Tại khu vực bảo tồn sinh thái, những cánh ựồng cỏ với diện tắch lên ựến hơn 200 ha vẫn còn duy trì, với sự hiện diện của nhiều loài chim nước; trong ựó có những loài chim lớn như Diệc

Xám (Ardea cinerea), Già đẫy (Leptoptilos dubius), và Sếu (Grus antigone),Ầ Tổ

thành thực vật ở các ựồng cỏ hiện nay thường bao gồm nhiều loài thân thảo sống chung

với nhau như Mồm (Ischaemum sp), Năng ngọt (Eleocharis dulcis), Lúa hoang (Oryza

rufipogon), cỏ Ống (Panicum repens), U du (Cyperus sp), Rau mác (Monochoria sp)

Trang 10

grossus), Mồm (Ischaemum sp), Cỏ ñắng tán (Fuirena umbellata) Ngoài ra, do có ñê

giữ nước nên có sự hiện diện của những loài thực vật ngay sau ñê, những bãi cỏ phát triển trên nền của những mùn bã hữu cơ ñược tích luỹ dần theo thời gian ðộ rộng phân

bố trung bình của chúng khoảng 20 m sau ñê, những loài thực vật ñược ghi nhận: Cỏ

năng (Eleocharis dulcis) (3m), Rau dừa (Lasia spinosa) (1m), Lục bình (Eichhornia

crassipes) (7m), U du (Cyperus sp) (1,5m), Cỏ bắc (Leersia hexandra) (0,5m), ngoài ra

còn có: Ráng ñại (Acrostichum anneura), Chò co, Lúa hoang (Oryza rufipogon), Lúa

ma (Oryza minuta)

Vào các tháng mùa khô, các lung, trấp là nơi trú ẩn của các loài bò sát như rắn Ri cá, rắn Bông súng, Rùa, Cua ñinh và các loài cá thuộc nhóm cá nước tĩnh như Lươn, các loài thuộc họ cá Lóc, họ cá Trê, họ cá Rô ñồng Sự kết hợp giữa ñồng cỏ ngập nước theo mùa và các lung, trấp tại ñây ñã tụ hợp khá nhiều loài chim nước tiêu biểu của

vùng ðồng Tháp Mười như Già ñẩy (Leptoptilos dubius), Diệc lửa (Ardea purpurea), Diệc xám (Ardea cinerea), Cò ma (Bubulcus ibis), Cò trắng Trung Quốc (Cò Lông trĩ chân xanh) (Egretta eulophotes), Trích (Porphyrio porphyrio), Còng cọc (Phalacrocorax carbo), Giang sen (Mycterria leucocephala), Chim suốt, Chim học trò, Vịt trời (Anas clypeata và Anas poecilorhyncha), Le le (Dendrocygna javanica), Dòng dọc (Ploceus spp), ðiêng ñiểng, Bói cá lớn (Megaceryle lugubris), Bói cá nhỏ (Ceryle

rudis)

III.2.5 Rừng tràm

ðây là kiểu nơi sống nhân tạo ñược phát triển mạnh sau từ năm 1983 ñến nay Rừng tràm thường ñược trồng trên các ñất trồng lúa kém hiệu quả kinh tế Về mặt ña dạng sinh học, ñược phân loại như sau:

• Rừng tràm từ 1 - 3 tuổi: rừng chưa khép tán, ở mặt ñất có sự hiện diện của nhiều loài cây thân thảo Ngoài ra rừng non còn tạo nên lớp tán rậm rạp, tiếp xúc với mặt ñất, tạo ñiều kiện tốt cho các loài ñộng vật sinh sống như Cốc ðế

(Phalacrocorax carbo), Chàng Nghịch (Rallus aquaticus), Bìm Bịp (Centropus

sinensis và C bengalensis), Chim Sâu (Alcippe poioicephala), Trao Trảo

Trang 11

(Pycnonotus spp), Chim Khách (Crypsirina temia), Quốc (Amaurornis phoenicurus), Vạc (Nycticorax nycticorax), Cò Bợ (Ardeola bacchus), Cò Ma (Bubulcus ibis),Ầ

Ớ Rừng tràm từ 4 tuổi trở lên: rừng ựã khép tán, mật ựộ thường trên 6.000 cây/ha Dưới tán rừng gần như không có các loài thực vật thân thảo sinh sống Ngoài ra,

do dưới tán rừng trống trải rừng nên rừng ở ựộ tuổi này thường không thắch hợp cho các loài ựộng vật sinh sống Các loài chim thường gặp như Cốc đế

(Phalacrocorax carbo), Phướng (Phaenicophaeus tristis), Cò bựa (Nycticorax

nycticorax), Tu hú (Eudynamys scolopacea), Chim sâu (Alcippe poioicephala),

Trao trảo (Pycnonotus spp), Chim khách (Crypsirina temia)

III.2.6 Ruộng lúa

đây là kiểu nơi sống nhân tạo có diện tắch lớn nhất trong vùng ựiều tra Ruộng lúa (phần lớn là 2 vụ) thường ựược hình thành từ những nơi trước ựây là những ựồng cỏ ngập nước theo mùa, ắt bị phèn

Thực vật hoang dại thường gặp ở ruộng lúa vào các tháng lũ (các tháng không canh tác)

bao gồm Ngò nước (Limnophila heterophylla), Nhĩ cán vàng (Utricularia aurea), Súng (Nymphaea sp)

Các loài chim thường gặp ở ruộng lúa bao gồm Mỏ Nhác (Limosa limosa), Se Sẻ (Passer montanus), Dòng Dọc (Ploceus spp), Chim Sâu (Alcippe indicus), Cà Cuốc (Pseudibis gigantea), Cò Ma ((Bubulcus ibis),Ầ

Các kiểu nơi sống này là môi trường sống chắnh của nhóm cá ưa nước tĩnh đây là các loài cá có khả năng sống trong ựiều kiện môi trường khắc nghiệt như nước cạn, oxy hòa tan thấp, chua phèn, ắt di cư và thường ựược gọi là chung là nhóm cá ựen Nhóm này

gồm các loài cá thuộc họ cá Lóc (Channidae), các loài thuộc họ cá Trê (Clariidae), họ

cá Rô ựồng (Anabantidae), họ cá Sặc (Belontiidae) đây là nhóm cá chắnh ựặc trưng

của khu vực, chúng có nguồn gốc tại chỗ và có khả năng tồn tại quanh năm trong khu vực

III.2.7 đê nhân tạo

Các ựê nhân tạo có kắch thước ựáng chú ý trong vùng ựiều tra gồm ựê rạch Cá Sách và

ựê kênh Cá Nổ Kiểu nơi sống này không bị ngập nước Thực vật hoang dại thường gặp

bao gồm: Cỏ ống (Panicum repens), Bìm vàng (Merremia hederaceae), Cỏ lông tây (Brachiaria mutica)

Trang 12

IV Tính ña dạng sinh học

Tính ña dạng sinh học trong khu vực Láng Sen ñược ghi nhận với sự hiện diện của nhiều loài ñộng thực vật ñặc trưng của vùng ðồng Tháp Mười

IV.1 Thảm thực vật

Thực vật trong khu vực Láng Sen khá phong phú với 156 loài thực vật hoang dã trong

ñó có 152 loài ñã xác ñịnh ñược tên khoa học thuộc 60 họ ñược tìm thấy, trong ñó khuyết thực vật (Pteridophyta) có 7 loài, song tử diệp (Dicotyledonae) có 88 loài và ñơn

tử diệp (Monocotyledonae) có 57 loài

Các họ có số loài nhiều nhất là Poaceae (24 loài), Cyperaceae (19 loài), Rubiaceae (6 loài) và Papilionoideae (6 loài) Trong ñó có 4 loài chưa xác ñịnh ñược tên Số loài và

số chi nằm trong các họ của 152 loài thực vật hoang dã ở Láng Sen

Căn cứ vào dạng sinh trưởng, 152 loài thực vật hoang dã ở Láng Sen ñược chia ra:

• Cây thân gỗ: 26 loài

• Cây bụi: 15 loài

• Cây thân thảo: 101 loài

• Dây leo hoặc dây bò: 8 loài

• Ký sinh: 2 loài

IV.2 Phiêu sinh vật

Theo kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần phiêu sinh trong vùng không nhiều với Cyanophyta: 2 loài, Chlorophyta: 14 loài, Bacillariophyta: 8 loài Có thể việc giới hạn

ðầm lầy ngập nước ở Láng Sen

Trang 13

về thời gian và số mẫu nghiên cứu nên chưa thể hiện ñược số liệu chính xác thành phần phiêu sinh vật ñang hiện diện trong vùng

IV.3 Thủy sản

Do trong ñợt khảo sát mực nước trên ñồng khá cao nên chưa thể tiến hành thu mẫu, kết quả thu ñược do ñiều tra các hộ tại ñịa phương Các loài ñiều tra ñược gồm có: cá trạch, thát lát, cá rô, cá linh, cá mè, lóc, lia thia ñồng, cá chốt, cá lìm kìm, cá trê, lươn, ếch, rắn (3 loài), rùa, tôm

Ngoài ra, một số loài thực vật thủy sinh khác ñã phát hiện như: Marsilea quadrifolia,

Ceratopteris siliquosa, Salvinia cucullata, Lemna tenera, Eriocaulon sp., Limnophylla heterophylla, Najas sp., Blyxa sp., Valisneria gigantia, Rotala wallichii, Myriophyllum tetandrum, Hydrilla verticilata

IV.4 ðộng vật

ðể có thể ghi nhận ñược nhiều thông tin về ñộng vật, nhóm nghiên cứu ñã dùng phương pháp phỏng vấn dân ñịa phương kết hợp với khảo sát thực tế (ñối với lớp Chim, phỏng vấn thông qua hình ảnh), có 128 loài ñộng vật có xương sống (không kể lớp Cá) ñược ghi nhận có mặt ở Láng Sen; trong ñó:

• Lớp Lưỡng thê: 4 loài

Trang 16

II Phân tích các bên có liên quan trong việc quản lý khu bảo

tồn ðNN Láng Sen – Long An

Bước 1: Xác ñịnh mục tiêu và phạm vi của dự án

Mục tiêu:

− Xây dựng chương trình quản lý và bảo tồn ðDSH ðNN Láng Sen

− Nâng cao ñời sống kinh tế vùng ñệm và phát triển cộng ñồng

− Nâng cao ý thức bảo vệ tải nguyên thiên nhiên của người dân vùng ñệm và khách du lịch

Pham vi:

 Người dân trong trong khu bảo tồn ñất ngập nước Láng Sen

 Ban quản lý Khu bảo tồn ñất ngập nước Láng Sen gồm:

- Phòng Tổ chức hành chánh quản trị (gồm cả công tác kế toán)

- Phòng Kỹ thuật bảo tồn

- Phòng Vùng ñệm và phát triển cộng ñồng

- Phòng Truyền thông và giáo dục - Du lịch

- Phòng Bảo vệ

 Hội nông dân xã

 Du khách tham quan khu bảo tồn

 Bộ TN và MT, Sở TNMT tỉnh Long An

 Ban quản lý ðNN vùng ðBSCL

 Chi cục kiểm lâm tỉnh Long An

 Sở NN&PTNT, Sở thủy sản tỉnh Long An

 Các công ty du lịch lữ hành

 Tổ chức liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - International

Union for Conservation of Nature and Natural Resources (IUCN)

Ngày đăng: 21/09/2017, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

địa hình khu vực Láng Sen ựược xem như một bồn trũng có cao ựộ từ 0.42 Ờ 1.8 m (so với mực nước chuẩn tại mũi Nai Ờ Hà Tiên) - Đề tài áp dụng công cụ phân tích hệ thống để xây dựng chương trình quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học khu bảo tồn đất ngập nước láng sen – long an
a hình khu vực Láng Sen ựược xem như một bồn trũng có cao ựộ từ 0.42 Ờ 1.8 m (so với mực nước chuẩn tại mũi Nai Ờ Hà Tiên) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w