có thể là sản lượng sv toàn phần hoặc sản lượng sv thực tế .Chú ý: không nên nhầm sản lượng sinh vật p với sinh vật lượng B... • Việc xác định sản lượng thứ sinh sẽ đơn giản hơn trong đi
Trang 1Sả lượng sinh vật thứ cấp
Lê chí Toàn K33C-sinh
Trang 21-Khái niệm
2-Phương pháp xác định sản lượng thứ sinh
3-Những kết quả ngiên cứu sản lượng SV thứ sinh
Trang 31- Khái niệm
.Sản lượng sinh vật thứ sinh: là sản lượng sinh vật đối với vật tiêu dùng.
(có thể là sản lượng sv toàn phần hoặc sản lượng sv thực tế)
.Chú ý: không nên nhầm sản lượng sinh vật (p) với sinh vật lượng (B)
Trang 4• Việc xác định sản lượng thứ sinh sẽ đơn giản hơn
trong điều kiện sinh vật đó được nuôi dưỡng
Trang 6• Xác năng lượng mất đí qua hô hấp (R) bằng cách xác
định giá trị trung bình của lượng oxi đã hấp thụ
• Công thức tính sản lượng sv toàn phần(Ps):
A= I-NA = PS + R
PS = A-R
Trang 73- Những kết quả trong việc ngiên cứu
sản lượng thứ sinh
a) ở mức độ quần thể
b) ở mức độ chuỗi thức ăn
c) ở mức độ hệ sinh thái
Trang 9vËt cña 4 loµi:
Trang 100.012 0.60
0.49
7.1 71.6 23.0
0.34
0.005 0.30
0.047
0.2 25.0 17.5
0.5
0.020 0.70
2.50
7.5 14.3
0.85
0.06 _
0.11
Trang 11 Qua ví dụ & bảng trên ta thấy đc:
• Sản lượng thứ sinh toàn phần thay đổi tuỳ loài.
• Sản lượng thứ sinh thực tế phụ thuộc vào khả năng đồng hoá thức ăn thành khối lượng cơ
thể và phụ thuộc trực tiếp vào kích thức cơ thể.
Do đó đứng về lợi ích kinh tế nông ngiệp nếu chăn nuôi thú cỡ nhỏ có khả năng sinh sản
mạnh thì sản lượng sẽ đạt rất cao ví dụ nuôi 1 con bò nặng 600kg với việc nuôi 300 con thỏ nặng 2kg/con Thì nuôi thỏ sẽ đạt sản lượng cao hơn bò.
Trang 12b) ở mức độ chuỗi thưc ăn
• Xét Ví dụ về chuỗi thức ăn trong rừng sồi Ispina ở BALAN
Trang 14• VÝ dô vÒ chuçi thøc ¨n trong rõng såi Ispina ë BALAN
• Ta cã chuçi thøc ¨n:
L¸ såi
PN=14.2
S©u:B=0.62 PS=0.40
A=1.4
NA:0.53
R=0.38
Chim B=0.0027 PS=0.0015
A=0.117
NA=0.0295
R=0.083
Trang 15Ta cã b¶ng hiÖu suÊt
HiÖu suÊt sinh th¸i 0.49/14.2=3.5%
( cÊp1= PS1/PN)
0.045/0.49=0.9%(CÊp2=PS2/PS1)
HiÖu suÊt khai th¸c 1.4/1.42=10%
(§V ¨n Tv)
0.117/0.49=24%
(§V ¨n thÞt)
Trang 16• Trong chuỗi thức ăn thường thì chất hữu cơ được vận động qua các mắt xích và chuyển từ sinh vật này sang sinh vật khác Tuy nhiêu có những chất không bị phân huỷ nhanh như: chất phóng
xa, đặc biệt là thuốc trừ sâu Chúng có khả năng tích lũy trong cơ thể để tạo thành một lượng lớn
• xét về mặt môi truờng và sức khoẻ của sinh vật đặc biệt là con người thì quá trình tích lũy này hết sức nguy hiểm, nó có thể gây
ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khoẻ của mọi sinh vật.
• Vì vậy con người cần phải có ý thức khi sử dụng các chất thuốc trừ sâu, các chất phóng xạ để không gây ảnh hưởng đến môi … trường và đời sống của sinh vật.
Trang 17c) ở mức độ hệ sinh thái
• Ta đi xét ví dụ về hệ
sinh thái hệ thống suối
Silver Spring ở Florida
(Mĩ) ,có:
• Pb=20810 kcl/m²/năm
• Ps1= 1478 kcl/m²/năm
• Ps2= 67 kcl/m²/năm
Trang 18HÖ sinh th¸i hå Cendar ë Minnesota
Trang 19Ta có bảng so sánh sả lượng hiệu suất sinh thái
Hiệu suất quang hợp (%)
đối với vật cung cấp
đối với vật tiêu thụ cấp 1
đối với vật tiêu thụ cấp 2
0.1 79.0 70.3 41.9
1.2 42.4 43.9 18.6
Hiệu suất khai thác (%)
đối với vật tiêu thụ cấp 1
đối với vật tiêu thụ cấp 2
16.8 29.8
38.1 27.3 Hiệu suất sinh thái (%)
Trang 20Qua bảng so sánh ta thấy :
• Sản lượng sơ cấp toàn phần của suối lớn gấp khoảng
20 lần so với hồ, song hiệu suất của sản lượng thực tế lai thấp hơn (do hệ suối nhận đc năng lượng mặt trời nhiều hơn do đó có sản lượng cao hơn)
• Thực vật ở hồ Cedar Bog không được động vật ăn thực vật sử dụng hết và điều này ngược so với suối Silver Springs
Trang 21 Một số nhận xét về sản lượng và hiệu suất sinh
• Trong những hồ nghèo chất dinh dưỡng hay chất dinh dưỡng ở mức trung bình, sản lượng của sinh vật nổi
chiếm ưu thế
• Trong những hồ nghèo chất dinh dưỡng 90% thực vật
được sử dụng làm thức ăn, còn những hồ chất ding dưỡng ở mức trung bình chỉ có 44% Hiệu suất tăng trư
ởng chung rõ ràng cao hơn với những hệ sinh thái ở cạn:
Trang 22• ở hệ sinh tháI môi trường nước :p/r thay đổi từ 17.4% ( tb 17.13%).
11.1-• ở hệ sinh thái cạn p/r thay đổi từ 0.5-15% ( tb 6.53%)
• ở những hệ sinh tháI có quần xã đang tiến tới trạng tháI dỉnh cực có hệ số p/r =>1 khi p/r =1 hay p=r => quần xã ở trạng thái đỉnh cực
Trang 23chóc c¸c b¹n häc tèt!
The end.