1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁ DĨA (Symphysodon sp.) Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

91 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁ DĨA (Symphysodon sp.) Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ

CÁ DĨA (Symphysodon sp.)

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGÀNH : THỦY SẢN

Trang 2

-2006-HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁ DĨA

(Symphysodon sp.)

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thực hiện bởi

Huỳnh Thanh Vân

Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản

Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Bình

Nguyễn Phúc Thưởng

Tp Hồ Chí Minh

2006

Trang 3

Các dịng cá dĩa trên thế giới hiện nay rất phong phú và đa dạng với hàng trăm dịng cá Qua quá trình điều tra ở 16 cơ sở sản xuất và 20 cửa hàng kinh doanh cá cảnh, chúng tơi nhận thấy cĩ 24 dịng cá dĩa đang được sản xuất trong các cơ sở như Blue Turquoise, Blue Diamond, Snown White, Pigeon Blood, Snake Skin, Leopard, Red White, … và 5 dịng cá dĩa được bày bán phổ biến ở các cửa hàng, chủ yếu như: Blue Turquoise, Pigeon Blood, Blue Diamond, Malboro, Snake Skin

Các bệnh thường gặp ở các cơ sở, cửa hàng như : nấm, sưng mang, đường ruột,

… gây ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của cá bột và khả năng sinh sản của cá, chất lượng cá, giảm năng xuất sản xuất ở các cơ sở, …

Các cơ sở điều tra cĩ từ 10 100 cặp cá đẻ, lượng cá bột sản xuất từ 1.000 10.000 bột/tháng, một cặp cá đẻ trung bình 8 đợt/năm Tuy nhiên con số này cĩ thể bị suy giảm khi cĩ dịch bệnh xảy ra, nhất là những tháng lạnh, thời tiết chuyển mùa

Cá dĩa bán trên thị trường cĩ nhiều dạng kích cỡ Tuy nhiên, các kích cỡ 5 – 6cm, 7 - 8 cm thường được bán ra với số lượng nhiều hơn

Hiện nay, số lượng cá dĩa đẹp, quý ở các cơ sở cịn rất hiếm Nhiều dịng cá dĩa vẫn phải nhập khẩu về từ các nước Singapore, Thái Lan, Malaysia, …

Trang 4

Sicknesses of discus offen find at manufacturers and shopes are : toadstoo, gill swell, digestive system, … affecting directly to the life of young fishes and ability of reproductiveness, quality of discus fishes, degrading number of quantity of fish at manufacturers

Manufacturers have 10 upto 100 pair of parent discuses, quantity of young discus that manufacturers can provide market from 1.000 to 10.000 young discuses per month A pair of parent discuses can reproduce 8 flock of discus per year, however this ratio can be degraded when epidemic diseases happens, usually in month with cold weather or changed

Discus in the market have plenty of size, however discus have size : 5 – 6 cm

or 7 – 8 cm are sold with more quantity

Now, there is a few of nice and precious discus at Manufacturers So many nice and precious lines of discus still imported from Singapore, Thái Lan, Malaysia

Trang 5

Chúng tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:

Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm

Trang 6

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

TÊN ĐỀ TÀI i

TÓM TẮT TIẾNG VIỆT ii

TÓM TẮT TIẾNG ANH iii

CẢM TẠ iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁCH ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH ix

I GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục Tiêu Đề Tài 1

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 Sơ Lược về Tình Hình Phát Triển Ngành Cá Cảnh trên Thế Giới: 2

2.2 Sơ Lược về Tình Hình Sản Xuất và Nuôi Cá Cảnh ở TP HCM 3

2.3 Sơ Lược về Tình Hình Kinh Doanh Cá Cảnh ở TP HCM 3

2.4 Tình Hình Xuất Nhập Khẩu Cá Cảnh ở TP HCM 4

2.5 Các Điều Kiện Phát Triển Ngành Cá Cảnh ở TP HCM 4

2.6 Đặc Điểm Sinh Học của Cá Dĩa 5

2.6.1 Nguồn gốc 5

2.6.2 Phân bố 5

2.6.3 Phân loại 6

2.6.4 Đặc điểm hình thái 14

2.6.5 Môi trường sống 22

2.6.6 Tăng trưởng 23

2.6.7 Đặc điểm dinh dưỡng cuả cá dĩa 23

2.6.8 Đặc điểm sinh sản của cá dĩa 24

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

Trang 7

3.2 Phương Pháp Thu Thập Số Liệu 27

3.2.1 Số liệu sơ cấp 27

3.2.2 Số liệu thứ cấp 27

3.3 Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Các Dòng Cá 28

3.3.1 Phương pháp thu mẫu 28

3.3.2 Phương pháp mô tả 29

3.4 Phương Pháp Phân Tích và Xử Lý Số Liệu 29

IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN 30

4.1 Thông Tin Chung của Cơ Sở Cửa Hàng 30

4.1.1 Trình độ học vấn 30

4.1.2 Trình độ chuyên môn của lao động trong cơ sở 31

4.1.3 Thời gian sản xuất, kinh doanh 33

4.1.4 Lực lượng lao động 35

4.2 Các Dòng Cá dĩa Phổ Biến ở TP HCM 35

4.2.1 Dòng cá dĩa bông xanh 35

4.2.2 Dòng cá dĩa trắng 36

4.2.3 Dòng cá dĩa lam 36

4.2.4 Dòng cá dĩa da rắn xanh 36

4.2.5 Dòng cá dĩa da rắn đỏ 36

4.2.6 Dòng cá dĩa bồ câu đổ 37

4.2.7 Dòng cá dĩa màu đỏ trắng 37

4.2.8 Dòng cá dĩa bồ câu da rắn 37

4.2.9 Dòng cá dĩa beo xanh 38

4.2.10 Dòng cá dĩa Red Melon 38

4.2.11 Dòng cá dĩa Malboro mặt trắng 38

4.2.12 Dòng cá dĩa Malboro đỏ 38

4.2.13 Dòng cá dĩa hoa hồng lửa 39

4.2.14 Dòng cá dĩa ma 39

4.2.15 Dòng cá dĩa vàng 39

4.2.16 Dòng cá dĩa da rắn vàng 39

4.2.17 Dòng cá dĩa beo vàng 40

4.3 Hiện Trạng Sản Xuất, Kinh Doanh 44

Trang 8

4.3.1 Vị trí của các cơ sở, cửa hàng 44

4.3.2 Hình thức sản xuất 45

4.3.3 Đối tượng sản xuất kinh doanh 45

4.3.4 Diện tích sản xuất, kinh doanh 48

4.3.5 Số lượng bể kiếng 49

4.3.6 Nguồn nước sử dụng cho cá dĩa 50

4.3.7 Thức ăn 51

4.3.8 Bệnh 51

4.3.9 Vật liệu trang thiết bị trong sản xuất cá dĩa 52

4.3.10 Nguồn vay tín dụng 53

4.3.11 Khả năng sản xuất của cơ sở 53

4.4 Hiện Trạng Tiêu Thụ Cơ Sở, Cửa Hàng 53

4.4.1 Thời điểm tiêu thụ 53

4.4.2 Thị hiếu về dòng, cỡ cá 53

4.4.3 Giá cả 54

4.4.4 Kênh phân phối 55

4.4.5 Tình hình cung cầu 55

4.4.6 Hiệu quả kinh tế 56

V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1 Kết Luận 58

5.2 Đề Nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC

Trang 9

BẢNG NỘI DUNG TRANG

Bảng 4.1 Trình độ học vấn của chủ các cơ sở, cửa hàng 30

Bảng 4.2 Trình độ chuyên môn của chủ các cơ sở, cửa hàng 31

Bảng 4.3 Trình độ chuyên môn của lao động thuê mướn trong cơ sở 32

Bảng 4.4 Thời gian sản xuất, kinh doanh của các cơ sở cửa hàng 33

Bảng 4.13 Số lượng bể kiếng kinh doanh ở các cửa hàng 50

Bảng 4.19 Bảng tình hình cung cầu ở các cơ sở, cửa hàng 55

Bảng 4.20 Tình hình lợi nhuận trong sản xuất, kinh doanh 56

Trang 10

DANH SÁCH ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH

Đồ thị 4.1 Trình độ học vấn của chủ các cơ sở, cửa hàng 31

Đồ thị 4.2 Trình độ chuyên mơn của chủ các cơ sở, cửa hàng 32

Đồ thị 4.4 Thời gian sản xuất, kinh doanh của các cơ sở, cửa hàng 34

Đồ thị 4.7 Tỷ lệ % diện tích dành cho sản xuất cá dĩa tại các cơ sở 49

Đồ thị 4.8 Nguồn nước sử dụng trong các cơ sở, cửa hàng 50

Đồ thị 4.10 Tình hình cung cầu ở các cơ sở, cửa hàng 56

Hình 2.3 Loài phụ Symphysodon aequifasciata aequifasciata 7

Hình 2.4 Loài phụ Symphysodon aequifasciata axelrodi 7

Trang 11

Hình 2.12 Màu tròng mắt 12

Trang 12

Hình 4.9 Dòng cá dĩa Red Melon 41

Trang 13

Từ lâu, chơi cá cảnh vốn không chỉ là thú vui tao nhã, bổ ích của nhiều người trên khắp thế giới, mà còn là cách mà con người thể hiện tình yêu của mình đối với thiên nhiên, góp phần tôn tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường

Bên cạnh đó, giá trị kinh tế do ngành cá cảnh mang lại cũng không nhỏ Theo ước tính, giá trị thương mại cá cảnh buôn bán hằng năm trên thế giới đạt trên 1 tỷ USD với khoảng 1,5 tỷ con, còn giá trị bán lẻ ít nhất 6 tỷ USD (Infofish International, 2005) Nguồn cá cảnh được cung cấp chủ yếu từø khu vực Châu Á, trong đó chỉ tính riêng Singapore đã chiếm 300 triệu USD/năm Trong khi đó, mặc dù nghề nuôi cá cảnh ở nước ta đã có từ rất lâu đời, tiềm năng phát triển là rất thuận lợi nhưng đến nay so với các nước trong khu vực, quy mô sản xuất vẫn còn rấtù nhỏ, tự phát, manh mún, theo kiểu cha truyền con nối, giá trị xuất khẩu cá cảnh chỉ đạt 8 - 9 triệu USD/năm

Hiện nay, hầu như các loại cá cảnh phổ biến trên thế giới đều đã có mặt ở Việt Nam với tổng số hơn 100 loài (VASEP) Trong sự phong phú và đa dạng đó thì từ lâu cá dĩa đã được xem là một loài cá quý, có giá trị cao trên thị trường cá cảnh bởi dáng vẻ và màu sắc tuyệt đẹp của chúng Ngày nay cá dĩa vốn đã đẹp lại càng đẹp hơn nhờ kỳ công lai tạo của biết bao nghệ nhân khắp năm châu đã tạo ra hàng trăm chủng loại cá dĩa đa dạng về hình dáng và màu sắc Theo Sở NN & PTNT TP.HCM,

2003, cá dĩa chiếm 15% trong tỉ lệ cá cảnh xuất khẩu ở nước ta

Được sự phân công của khoa Thủy sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Cô Lê Thị Bình, Thầy Nguyễn Phúc Thưởng với mong muốn được tìm hiểu, đóng góp cho ngành thủy sản Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ

CÁ DĨA (Symphysodon sp.) Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

1.2 Mục Tiêu Đề Tài

Mục tiêu chung của đề tài nhằm đánh giá “Hiện trạng sản xuất và thị trường tiêu thụ cá dĩa ở Thành phố Hồ Chí Minh”, bao gồm các mục tiêu cụ thể sau :

− Khảo sát các dòng cá dĩa hiện có ở TP HCM và khả năng du nhập của các dòng cá

− Khảo sát hiện trạng sản xuất và thị trường tiêu thụ cá dĩa ở TP HCM

Trang 14

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Sơ Lược về Tình Hình Phát Triển Ngành Cá Cảnh trên Thế Giới

Trên thị trường thế giới, cá cảnh có thể được chia làm 4 nhóm: các loài cá cảnh nước ngọt nhiệt đới chiếm 80 - 90%, còn lại là cá cảnh nước lợ, cá cảnh biển nhiệt đới và cá cảnh biển ôn đới chiếm khoảng 20% Tất cả có khoảng 1600 loài trên thế giớiù được mua bán, trong đó có khoảng 750 loài cá nước ngọt, nhưng chỉ có khoảng 30 - 35 loài được bán chủ yếu trên thị trường

Số loài cá cảnh được nuôi chiếm khoảng 90%, khoảng 10% là khai thác Với kỹ thuật nuôi, vận chuyển, hệ thống bể nuôi ngày càng tiên tiến, nên ngày càng có thêm nhiều loài cá cảnh được đưa vào danh sách mua bán Cá biển được nuôi chỉ chiếm 5% nhưng tỷ trọng này đang tiếp tục gia tăng do những tiến bộ trong công nghệ nuôi cá cảnh biển

Các loài cá cảnh chiếm ưu thếâ trên thị trường chủ yếu là cá dĩa (

Symphysodon sp.), cá khổng tước (Poecilia reticulata), nêon (Hyphessobrycon innesi), cá kiếm hoa (Xiphophorus sp.), cá vàng ( Carassius auratus), Ngoài ra, còn có một số loài cá cảnh biển quan trọng khác là cá khoang cổ (Amphyprion sp.), cá rô biển (Pristolepis fasciatus), cá bống trắng (Glossogobius sparsipapillus), cá nóc gai ( Diodon holacanthus), cá ngựa (Hyppocampus sp.), …

Theo ước tính, giá trị thương mại cá cảnh buôn bán hằng năm trên thế giới đạt trên 1 tỷ USD với khoảng 1,5 tỷ con, còn giá trị bán lẻ ít nhất là 6 tỷ USD

Xuất khẩu cá cảnh trên thế giới tăng từ 44,5 triệu USD năm 1982 lên đến 204,8 triệu USD năm 1996 Tuy nhiên, giá trị này giảm xuống còn 159,2 triệu USD vào năm 1998 do cuộc khủng hoảng tài chính thế giới Năm 2002, con số này đã tăng lên tới 189,5 triệu USD, riêng các nước Châu Á đã chiếm 60% tổng số Singapore là nước xuất khẩu cá cảnh lớn nhất thế giới với khối lượng xuất khẩu chiếm 22%, tiếp đến là Malaysia (9%), Cộng Hòa Séc (7%), và Inđônêsia (6,7%) Ngoài ra, còn có các nước xuất khẩu quan trọng khác là Hồng Kông (5%), Mỹ (4%), Nhật Bản (4%), và Pêru, Philippin, Xrilanca đều chiếm khoảng 3%

Xu hướng nhập khẩu cá cảnh trên thế giới cũng tương tự như xuất khẩu, lượng nhập khẩu tăng từ 50 triệu USD năm 1982 lên tới 330 triệu USD trong giai đoạn 1994 - 1996 Sau đó, lại giảm xuống còn 262 triệu USD năm 1998, nguyên nhân chủ yếu cũng do khủng hoảng tài chính thế giới Năm 2002, giá trị nhập khẩu của thế giới đạt 234 triệu USD Các nước nhập khẩu chính là Mỹ (chiếm 16,9% trong tổng lượng nhập khẩu), Nhật Bản (10,9%), Đức (10,4%), Anh (10,11%) và Pháp (8,8%) Ngoài ra, các nước nhập khẩu khác có giá trị khá lớn như Singapore (4,8%), Italia (4,4%), Bỉ (4,3%), Hà Lan (4,3%), Trung Quốc (4,1%) và Canada (2,8%)

Trang 15

từ các nước phát triển sang các đang phát triển ( Infofish International, 2005)

2.2 Sơ Lược về Tình Hình Sản Xuất và Nuôi Cá Cảnh ở TP HCM

Theo Sở Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn, 2003, thì trên địa bàn thành phố có khoảng 100 -150 hộ làm nghề nuôi và sản xuất cá cảnh, tâïp trung nhiều ở quận 8, 12, và rải rác ở quận 9, Gò Vấp, Bình Thạnh, huyện Bình Chánh

Từ khảo sát thực tế 100 hộ thì có 300 lao động, trong đó 260 lao động gia

đình và 40 lao động thuê mướn

Kết quả điều tra cho thấy các hộ sản xuất 100% cá cảnh nước ngọt, với diện tích 15 - 20 ha mặt nước ao nuôi, 25.000 - 30.000 m2 bể xi măng và khoảng 3000 m2

bể kiếng

Hàng năm số lượng sản xuất và tiêu thụ khoảng 15 - 17 triệu con Doanh thu bình quân hàng năm mỗi hộ đạt từ 80 - 100 triệu đồng, thấp nhất 20 triệu đồng, cao nhất 300 triệu đồng Tỉ lệ lãi trên doanh số từ 30 - 70%

Vốn xây dựng cơ bản 30 - 50 triệu đồng, thấp nhất 10 triệu đồng, cao nhất

150 triệu đồng, vốn lưu động bình quân 10 - 15 triệu đồng, thấp nhất 2 triệu đồng, cao nhất 100 triệu đồng

Đối tượng sản xuất được xếp vào 2 loại chính là: cá đá và cá làm cảnh

+ Cá đá: cá xiêm (Betta splendens), cá lia thia(Betta sp.), …

+ Cá làm cảnh được xếp làm 3 nhóm:

- Nhóm cá đại trà có nhiều hộ sản xuất: cá bảy màu (Poecilia reticulata), tỳ bà (Hypostomus sp.), ông tiên (Pterophyllum scalara), ba đuôi (Carassius auratus), chép nhật (Cyprinus carpio), tai tượng phi châu (Astronotus ocellatus), …

- Nhóm cá ít hộ sản xuất: cá dĩa (Symphysodon sp.), cá la hán, …

- Nhóm khai thác tự nhiên dùng làm cảnh: cá còm (Chitala ornata), cá nâu (Scatophagus argus), cá lòng tong (Esomus sp.), cá sặc (Trichogaster sp.), …

2.3 Sơ Lược về Tình Hình Kinh Doanh Cá Cảnh ở TP HCM

Trên địa bàn thành phố có khoảng 100 - 120 cửa hàng buôn bán lẻ cá cảnh (bán dọc theo con đường hoặc trong các con hẻm có đông dân cư, chủ yếu là cá cảnh có giá trị thấp, vài ngàn đồng/con và bán mồi cho cá cảnh, cá đá)

Trang 16

trang bị cho hồ nuôi cá cảnh trên địa bàn thành phố, có đăng ký kinh doanh hoặc không đăng ký kinh doanh tùy quy mô đầu tư của cửa hàng với 160 lao động trong đó có 120 lao động gia đình, 40 lao động thuê mướn

Cá cảnh nước ngọt là đối tượng kinh doanh chính, với tỉ lệ 95% cửa hàng kinh doanh, cá cảnh biển chiếm 5%

Mức độ đầu tư cho một cửa hàng kinh doanh cá cảnh là 10 - 15 triệu đồng, trong đó vốn xây dựng cơ bản là 10 - 12 triệu đồng, vốn lưu động 3 - 5 triệu đồng, lãi trên doanh số 40 - 60% ( Sở Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn, 2003)

2.4 Tình Hình Xuất Nhập Khẩu Cá Cảnh ở TP HCM

Trong năm 2002 và 6 tháng đầu năm 2003, thành phố đã xuất khẩu hơn 10 triệu con cá cảnh, tương đương 8 - 10 triệu, bình quân hằng năm 3 - 4 triệu USD

Cá cảnh xuất khẩu được chia làm 2 nhóm chính: nhóm cá nước ngọt và nhóm sinh vật biển

+ Nhóm cá cảnh nước ngọt: chiếm 90% tỉ trọng xuất khẩu, trong đó cá dĩa là đối tượng có tỉ lệ xuất khẩu cao hằng năm 15% (15% / 90%), cá bảy màu (Poecilia

reticulata) 10%, cá vàng (Carassius auratus ) 10%, còn lại nhiều chủng loại cá khác như cá xiêm (Betta splendens), tứ vân (Barbus tetrazona tetrazona), thái hổ (Danoides sp.), ông tiên (Poecilia reticulata), … chiếm 3 - 5% đối tượng xuất khẩu

+ Nhóm sinh vật biển chiếm 10% tỉ trọng xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu đa dạng, phong phú nhưng rãi rác ở các châu lục như

Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Á và thực tế số lượng xuất khẩu đi mỗi nước không lớn, không tập trung, nhiều chủng loại, nhiều kích cỡ và cũng chỉ mang tính cá thể riêng lẽ chưa có tính quy mô Các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu không phải là đơn

vị sản xuất, kinh doanh cá cảnh mà chủ yếu là xuất khẩu ủy thác cho một số ít cá nhân riêng lẻ thu gom từ nhiều nguồn trong thành phố và một số tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai ( Sở Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn, 2003)

2.5 Các Điều Kiện Phát Triển Ngành Cá Cảnh ở TP HCM

Thành phố Hồ Chí Minh vốn có rất nhiều lợi thế và tiềm năng để nuôi cá cảnh xuất khẩu, đặc biệt là các loài cá cảnh nhiệt đới như cá dĩa

Với diện tích 2.095,239 km2, dân số 5.630.192 người (2004), phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang

Trang 17

Nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn, có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, khí hậu có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, với lượng mưa trung bình 1.979

mm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình 27,55oC, nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,8 oC (tháng 4), thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,7oC), không có mùa đông

Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Năm 1998 tốc độ tăng GDP (tổng sản phẩm nội địa) của thành phố là 9,2%, năm 2002 tăng lên đến 10,2% Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao đã tạo ra mức đóng góp GDP lớn cho cả nước Tỷ trọng GDP của thành phố chiếm 1/3 GDP của cả nước Có thể nói thành phố là hạt nhân trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và trung tâm đối với vùng Nam Bộ, với mức đóng góp GDP là 66,2% trong vùng kinh tế trọng điểm phiá Nam, và đạt 30% trong tổng GDP của cả khu vực Nam Bộ

Bộ Thủy sản đã đề ra chỉ tiêu đến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu cá cảnh ở nước ta phải đạt 50 triệu USD, chỉ riêng khu vực TP HCM phải đạt 10 triệu USD Với sự phê duyệt đề án phát triển hoa, cây kiểng, cá kiểng giai đoạn 2004 - 2010 của Ủy Ban Nhân Dân TP., sự thành lập hội cá cảnh, dự án xây dựng làng nghề cá cảnh ở xã Phú Hoà Đông, huyện Củ Chi, cho thấy TP HCM sẽ là nơi sản xuất và xuất khẩu cá cảnh trọng điểm của nước ta

2.6 Đặc Điểm Sinh Học của Cá Dĩa

2.6.1 Nguồn gốc

Năm 1840, cá dĩa hoang dại( Symphysodon discus) lần đầu tiên được tìm thấy

bởi tiến sĩ Heckel Sau đó, những loài cá dĩa hoang dại khác cũng đã được tìm thấy Trãi qua hơn 160 năm, nhiều dòng cá dĩacó màu sắc phong phú đã được biết đến, cả những màu sắc từ sự lai tạo của con người như : Ghost, Blue Diamond, Malboro Red,

… đã tạo nên sự đa dạng, huyền bí cho loài cá dĩa

2.6.2 Phân bố

Cá dĩa có nguồn gốc từ lưu vực của hệ thống sông Amazone, ở những nhánh sông có tính axit, nước mềm, chảy qua các nước Brazil, Colombia, Peru, Venezuela thuộc Nam Mỹ Chúng sống ở những phụ lưu nhỏ, những hồ nhỏ nơi có những nhánh cây, rễ cây chìm trong nước, mực nước sâu ít nhất 1m

Trang 18

Hình 2.1 Vị trí sông Amazone nơi tìm thấy cá dĩa hoang dại

2.6.3 Phân loại

Lớp : Osteichthyes

Lớp phụ : Actinopterygii

Trên bộ : Percomorpha

Trang 19

Hình 2.2 Loài Symphysodon discus Hình 2.3 Loài phụ Symphysodon

Trang 20

Hình 2.6 Các nhánh sông nơi tìm thấy các dòng cá dĩa hoang dại

Ngày nay các dòng cá dĩa được nuôi rất đa dạng, từ những dòng được thuần từ tự nhiên như : Turquoise, Brillian Turquoise, Brown, Alenquer, đến những loài được lai tạo như : Pidgeon Blood, Snake Skin, Ghost, Golden, Malboro, Checker Board, Golden Leopard Skin

Theo Martin Ng, 2004, khi phân biệt các dòng cá dĩa, tác giả dựa vào các đặc điểm như màu sắc của thân, số lượng cũng như màu sắc các sọc đứng, hình dạng mắt, màu sắc của mắt, màu sắc và hoa văn trên vây lưng,

Trang 21

Màu nâu Màu xám nhạt Màu xám Màu kem

a b c d

Hình 2.7 a, b, c, d Các màu sắc sơ cấp của cá dĩa

b) Màu thứ cấp (màu sắc phát triển khi cá tăng trưởng)

Màu lam Màu xanh lơ Màu lam sậm Màu lam sáng

a b c d

Màu vàng xanh Màu lam sáng Màu lam trắng Màu lam đen

e f g h

Trang 22

Màu xanh lơ trắng Màu vàng Màu trắng Màu trắng xám

i j k l

Màu cam Màu đỏ sậm Màu đỏ Màu đen

m n o q

Hình 2.8 a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m, n, o, q Các màu sắc thứ cấp của cá dĩa

c) Số lượng sọc đứng

0 sọc 1 sọc 2 sọc

a b c

Trang 23

9 sọc 14 sọc

d e

Hình 2.9 a, b, c, d, e Số lượng sọc đứng trên thân

d) Màu sắc sọc đứng

Màu đen Màu xám nhạt Màu kem Màu xám

a b c d

Hình 2.10 a, b, c, d Màu sắc các sọc đứng

Trang 24

e) Hình dạng mắt

Dạng mắt tròn Dạng bán nguyệt

a b Hình 2.11 a, b Hình dạng mắt

f) Màu tròng mắt

Màu đỏ Màu đỏ sậm Màu cam

Trang 25

g) Màu đồng tử

Màu đen Màu hạt dẻ

a b Hình 2.13 a, b Màu đồng tử

h) Vùng D

Màu sắc trên vùng D là một đặt điểm để phân biệt các dòng cá

Dạng màu đồng nhất Dạng hoa văn

a b c

Hình 2.14 a, b, c Các dạng màu sắc, hoa văn trên vùng D

Trang 26

i) Màu đường viền

Hình 2.15 Màu đường viền trên vây lưng

2.6.4 Đặc điểm hình thái

Hình dạng: Cá dĩa có hình dạng tròn, thân dẹp ngang, như cái đĩa, đầu ngắn, mắt khá lớn, linh động Miệng nhỏ, lỗ mũi hở hai bên đầu, các tia vây phát triển, vây phía đầu cứng, phía sau mềm, vây lưng và vây hậu môn đối xứng, vây bụng có hai tia dài, vây ngực và vây đuôi có tia vi mềm, có hai đường bên không hoàn toàn dáng vẻ nhẹ nhàng, oai vệ, dáng bơi uyển chuyển

Màu sắc: Cá dĩa đặc trưng cho khả năng biến đổi gen cao, sự đa dạng, và kết hợp hài hòa về màu sắc Sự biến đỗi này còn tuỳ theo sự tăng trưởng, nguồn thức ăn, môi trường sinh thái, sự lai tạo giữa các giống loài

Trang 27

Hình 2.16 Hình dạng ngoài của cá dĩa

5 Vây bụng 11 Tròng mắt (móng mắt)

Cá dĩa là một loài cá cảnh có giá trị cao và cá dĩa đẹp là cá phải đạt nhiều tiêu chuẩn Theo Martin Ng, 2004 Cá dĩa đẹp có những tiêu chuẩn như: cơ thể cân

Trang 28

đối, không bị dị tật, màu sắc, các đốm, sọc, hoa văn, … phải đều đặn, rõ nét, đặc trưng cho từng dòng

a) Hình dáng cơ thể

Hình dáng cá dĩa có nhiều dạng, tuy nhiên cá có chiều cao thân càng cao càng có giá trị

Thân dài Thân tròn

Trang 30

Hình 2.21 a, b Miệng dạng bình thường và dạng nhô ra

Trang 31

Hình 2.23 a, b Vẩy thường và vẩy bị dị tật

h) Bề dầy thân,

Bình thường Mỏng Dày

a b c Hình 2.24 a, b, Các dạng bề dày thân

Trang 32

i) Xương sống

Bình thường Các dạng dị tật

a b c Hình 2.25 a, b, c Xương sống bình thường và các dạng bị dị tật

j) Màu sắc, sọc, đốm, dạng hoa văn

Cá dĩa có thể có màu sắc, các sọc, đốm, hay các dạng hoa văn khác nhau trên thân, tuy nhiên cá đẹp thì các sọc, đốm, hoa văn phải đặc trưng cho từng dòng, rõ nét và đều

đặn

Các dạng màu sắc đồng nhất

a b

Trang 33

Các dạng màu sắc không đồng nhất

c d Hình 2.26 a, b, c, d Màu thân đồng nhất và không đồng nhất

Dạng thường Dạng mảnh Dạng ngang Dạng đứng

a b c d

Hình 2.27 a, b, c, d Các dạng vân trên cá

Dạng đốm tròn Dạng không xác định Dạng đường gãy

a b c Hình 2.28 a, b, c Các dạng đốm trên thân

Trang 34

Dạng đầy Không đầy Đơn giản

a b c

Phức tạp Dạng hộp Dạng vòng

d e f

Hình 2.29 a, b, c Các dạng hoa văn trên thân cá dĩa

2.6.5 Môi trường sống

Ngoài tự nhiên, cá dĩa được tìm thấy trên hệ thống sông Amazone, nơi được chia làm 3 dạng thủy vực và có các điều kiện môi trường như sau:

- Nước trắng: nước sông ở đây có màu vàng olive nhạt do chảy qua các vùng có phù sa hay đất sét, pH: 6,8 - 7,1, dH: 3 - 8, To: 26 - 29oC

- Nước xanh (nước trong): nước ở những nhánh sông chảy qua các cao nguyên, có pH: 6,9 - 7,3, dH: 5 - 12, To: 24-28oC

- Nước đen: do sự hòa tan của lá cây, rễ cây, …khi bị mục nát, pH: 4,5 - 6,5, dH: 0 - 4, To: 26 - 30oC

Cá dĩa thường sống ẩn nấp trong các thân cây, rễ cây chìm trong nước, ở những thủy vực có nước sạch, trong, có tính axít, nhóm nước đen, và thường sống thành bầy

Trang 35

Kết quả phân tích mẫu nước ở sông Amazone nơi có nhiều cá dĩa sinh sống như sau : độ pH = 6,6; Độ cứng = 25 ppm, hàm lượng Fe là 1,7 ppm; Độ kiềm = 20 ppm; Chlorides = 30 ppm (Wattley J, 1985)

Cá dĩa rất nhạy cảm với điều kiện môi trường, nhất là nhiệt độ, thích nơi yên tĩnh và có ánh sáng đầy đủ

Qua quá trình thuần hóa cá dĩa thích hợp với môi trường như sau :

- Nguồn nước sạch, trong, nước mềm, giàu O2, ánh sáng nhẹ Thiếu ánh sáng cá bắt mồi kém, màu sắc nhợt nhạt

- pH hơi acid 5,5 - 7, tối ưu 6,5 -6,7, pH >7 cá nhợt nhạt tiết nhiều nhớt

- Nhiệt độ tối ưu 27 - 30oC, nếu > 34oC hoặc < 24oC cá có phản ứng đen toàn thân, bơi lờ đờ, chìm xuống đáy bể, ăn kém

- Độ cứng: 4,5 dH

- H2S gây độc cho cá :1mg/L

- CO2 gây ảnh hưởng đến cá: 50 mg/L

2.6.6 Tăng trưởng

Giai đoạn 1 (giai đoạn cá mới nở): cá con mới nở dài khoảng 1,2 - 2 mm, có màu xáu đen, vây trong suốt Giai đoạn này cá chưa bơi lội được, bám vào giá thể hoặc thành bể nhờ sợi nhờn ở đầu

Giai đoạn 2 (giai đoạn ăn chất nhờn trên mình cá bố mẹ): sau 2,5 ngày từ khi trứng nở thành cá bột, cá con có thể bơi lội thành đàn quanh cá bố mẹ Cá con sống nhờ ăn chất nhầy tiết ra từ mình cá bố mẹ trong 12 - 15 ngày Cá sau 1 tuần tuổi dài 3

mm

Giai đoạn 3 (giai đoạn sau khi tách khỏi cá bố mẹ): cá khoảng 2 tuần tuổi dài khoảng 1 cm, thân có sọc thẳng, mắt màu nâu xám Khi được 18 ngày cá dài 1,5 cm, vây lưng và vây bụng màu đen, cá bắt đầu lên màu Khi cá 5 - 6 tuần tuổi, cá dài khoảng 2 - 2,5 cm, có hình dạng như cá trưởng thành, nhưng màu sắc chưa rõ

Giai đoạn 4 (giai đoạn cá được 3 tháng tuổi): sau 3 tháng tuổi, cá dài 6 - 7 cm, màu sắc thể hiện rõ Khi cá 5 - 6 tháng, cá có màu sắc sặc sỡ của cá trưởng thành, nuôi và chăm sóc tốt đến tháng thứ 10 cá có thể bắt cặp sinh sản

2.6.7 Đặc điểm dinh dưỡng của cá dĩa

Trang 36

2.6.7.1 Tính ăn cuả cá dĩa

Cá dĩa là loài ăn tạp thiên về động vật, đặc biệt thích mồi sống di động Giai

đoạn nhỏ thức ăn ưa thích là Artermia, Moina, Daphnia Cá trưởng thành có thể ăn các

loại thức ăn như : trùng chỉ, tim, gan, thịt bò xay nhuyễn, …

2.6.7.2 Chuyển biến tính ăn

Giai đoạn cá mới nở đến 3 ngày tuổi, cá con dinh dưỡng nhờ vào chất dự trữ trong túi noãn hoàng dưới bụng

Giai đoạn từ 4 - 14 ngày tuổi, cá con bám trên mình cá bố mẹ, dinh dưỡng nhờ chất nhầy tiết ra từ mình cá bố mẹ

Từ ngày thứ 12 ngoài việc dinh dưỡng nhờ chất nhầy trên da cá bố mẹ, cá còn

có thể ăn một số thức ăn có kích thước nhỏ như Artermia, Moina, Daphnia

Cá được 20 ngày tuổi, tách bầy, tiếp tục ăn Artermia, moina, Daphnia, đồng

thời có thể ăn được thức ăn như cá trưởng thành nhưng với kích cỡ mồi nhỏ

Khi được 30 ngày tuổi, cá ăn thức ăn như cá trưởng thành

2.6.8 Đặc điểm sinh sản của cá dĩa

2.6.8.1 Tuổi thành thục

Cá dĩa thành thục khi 12 tháng tuổi, nhưng nếu được nuôi dưỡng tốt có cá 9 –

10 tháng tuổi có thể bắt cặp và tham gia sinh sản

2.6.8.2 Sức sinh sản

Cá dĩa đẻ 300-400 trứng, trung bình là 200 trứng Nếu nuôi tốt có thể đạt 500 – 600 trứng

2.6.8.3 Phân biệt đực cái

Cá dĩa rất khó phân biệt đực cái Chỉ khi cá thành thục sinh dục xong thì mới phân biệt được chính xác

Trang 37

Cá đực Cá cái

Dấu hiệu sinh dục sơ cấp Đầu to và múp

Dáng điệu động hớn mạnh mẽ, các tia

vi vương rộng và dài hơn

Đầu thuôn hơn

Dáng điệu động hớn mềm dẻo hơn

Dấu hiệu sinh dục thứù cấp Gai sinh dục lồi ra, ngắn, chia thành 2

thuỳ nhọn và hơi cong về phía sau Gai sinh dục lồi ra khoảng 3mm, dạng tù, thẳng

2.6.8.4 Mùa vụ sinh sản

Cá dĩa có thể sinh sản quanh năm Tuy nhiên, cá tập trung sinh sản vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 Vào những tháng mùa lạnh, khi nhiệt độ < 27oC, chu kỳ tái phát dục dài, tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ nở rất kém

2.6.8.5 Tập tính sinh sản

a) Tập tính bắt cặp

Cá dĩa thành thục sinh dục sẽ tự bắt cặp, giai đoạn bắt cặp xảy ra trong vòng 7-10 ngày, cặp cá sẽ tự tách ra một góc bể, dùng miệng làm sạch giá thể Cá thường kề sát miệng, quẫy mạnh đuôi, đuổi bắt nhau, xua đuổi những con khác lại gần chúng, chúng bơi sóng đôi quấn quýt bên nhau

Trước khi đẻ một vài ngày cá có hiện tượng rùng mình, rung toàn thân, xếp vây lại, đôi lúc đứng yên tại chỗ, ít bắt mồi

b) Tập tính vệ sinh tổ

Cá sẽ tự cạp ổ, làm sạch giá thể Giá thể có thể là mặt kiếng, gạch hay bề mặt lá thủy sinh, …

c) Hiện tượng sinh sản

Cá sắp đẻ có màu sắc rất sặc sỡ, cặp cá bơi lượn, ve vãn bên nhau có hiện tượng rùng mình liên tục Cá tăng cường cạp ổ Lúc này gai sinh dục dài ra hơn có thể phân biệt được cá đực cá cái

Trang 38

Trước khi bắt đầu đẻ trứng, cá cái sẽ đi thử vài đường từ dưới lên , cá đực đi tiếp theo sau Sau khi thấy thích hợp, chúng tiến hành đẻ trứng

Cá cái đẻ trứng theo chiều dọc giá thể, từ dưới lên Cá đực cũng theo lộ trình đó tiết tinh để thụ tinh cho trứng Thời gian đẻ trứng kéo dài 1 - 1,5 giờ

60 - 90 %

e) Chăm sóc cá con

Cá mới nở chưa bơi lội được, bám vào giá thể và dinh dưỡng bằng noãn hoàng Cá bố mẹ sẽ dùng miệng ngậm con đến một vị trí sạch khác trên giá thể Khi cá con rơi khỏi giá thể, cá bố mẹ sẽ dùng miệng ngậm con và phun trở lại giá thể Cá bố mẹ luôn bơi bên cạnh chăm sóc và bảo vệ cá con

Sau khoảng 3 - 4 ngày cá con nở ra, có thể bơi lội tự do Lúc này, cá con bám trên mình cá bố mẹ, dinh dưỡng nhờ chất nhầy tiết ra từ mình cá bố mẹ Chất nhầy này rất quan trọng, là một loại chất dinh dưỡng cho cá con như sữa, có màu xám Có một số tài liệu đề cập đến phương pháp nuôi cá bột không cần cá bố mẹ nhưng đến nay hiệu quả thực sự thế nào vẫn chưa được khẳng định Thời kỳ nuôi con kéo dài 14 -

18 ngày, trong thời gian nuôi con cá bố mẹ có màu sắc sậm, chúng không ăn, hoặc ăn rất ít

Trang 39

3.1 Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài

3.2 Phương Pháp Thu Thập Số Liệu

3.2.1 Số liệu thứ cấp

Được thu thập chủ yếu từ các cơ quan chức năng như : Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn TP HCM, Chi Cục Quản Lý Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản TP HCM, Hội cá cảnh TP HCM và các nguồn sách báo, tạp chí, internet

3.2.2 Số liệu sơ cấp

Được thu thập qua quan sát trực tiếp thực tế hiện trạng sản xuất và tiêu thụ ở

16 cơ sở sản xuất và 20 cửa hàng kinh doanh cá cảnh, đồng thời thu thập lấy mẫu thông tin thực địa bằng cách sử dụng phương pháp lập bảng câu hỏi điều tra, chọn mẫu ngẫu nhiên

Nội dung điều tra gồm:

a) Thông tin chung

Tên cơ sở, cửa hàng

Địa chỉ, điện thoại cơ sở, cửa hàng

Trình độ chuyên môn của lao động

Kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh

Trang 40

b) Các dòng cá dĩa ở cơ sở, cửa hàng

Nguồn gốc

Đặc điểm của các dòng cá dĩa

Lai tạo

c) Hiện trạng sản xuất kinh doanh

Hình thức sản xuất kinh doanh của cơ sở

Diện tích cơ sở

Diện tích đầu tư cho cá dĩa

Khả năng sản xuất của cơ sở

Trang thiết bị

Nguồn nước, thức ăn, bệnh

d) Thị trường tiêu thụ cá dĩa

Kênh bán hàng

Thị hiếu, giá cả

Tình hình cung cầu

Hiệu quả kinh tế

3.3 Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Các Dòng Cá

3.3.1 Phương pháp thu mẫu

Mua cá tại một số điểm bán cá cảnh

Quan sát màu sắc, hình dáng tự nhiên, hoạt động của cá dĩa tại các cơ sở, nhất là những cá không có điều kiện để mua

Ngày đăng: 10/06/2018, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w