1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC AO NUÔI CÁ RÔ PHI

49 2,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 4,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cá rô phi tự nhiên phân bố ở châu Phi (không có ở Đông Nam Châu Phi) Vào khoảng năm 1924 cá rô phi được nuôi đầu tiên ở Kenya, sau đó lan rộng khắp Châu Phi. Do việc giới thiệu và di nhập nên cá rô phi phân bố hầu hết khắp thế giới. Được nhập vào nước ta từ năm 1951 và được nuôi khá phổ biến.

Trang 1

GV: NGUYỄN PHÚ HOÀ

Tiểu Luận

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC AO NUÔI CÁ RÔ PHI

Trang 2

1.Nguyễn Văn Kim

2.Đoàn Huy Hoàng

3.Trần Văn Thế

4.Thạch Kim Đức

5.Trần Thanh Lưu

6.Đoàn Thanh Tuyền

7.Nguyễn Văn Sang

8.Phạm Văn Hùng

9.Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Nhóm thực hiện:

Trang 3

MỤC LỤC

I Đặc điểm sinh học của cá rô phi

II Quản lý chất lượng nước ao nuôi cá rô phi

Trang 4

I Đặc điểm sinh học của cá rô phi

Trang 5

Hình: Hình dạng ngoài của cá rô phi vằn

Trang 6

2 Phân bố

Cá rô phi tự nhiên phân bố ở châu Phi

(không có ở Đông Nam Châu Phi)

Vào khoảng năm 1924 cá rô phi được nuôi

đầu tiên ở Kenya, sau đó lan rộng khắp

Châu Phi

Do việc giới thiệu và di nhập nên cá rô phi

phân bố hầu hết khắp thế giới

Được nhập vào nước ta từ năm 1951 và

được nuôi khá phổ biến.

Trang 7

3 Đặc điểm hình thái:

Cá rô phi có thân hình màu hơi tím, vảy

sáng bóng, có 9-12 sọc đậm song song nhau từ lưng xuống bụng

Vi đuôi có màu sọc đen sậm phân bổ khắp

vi đuôi

Viền vi lưng và vi đuôi có màu hồng nhạt

Vi lưng có những sọc trắng

Trang 8

Đặc điểm hình thái của cá rô phi

Trang 9

Phân biệt cá đực, cá cái:

Đặc điểm

phân biệt CÁ ĐỰC CÁ CÁI

Đầu To và nhô cao Nhỏ, hàm dưới trề

hậu môn

3 lỗ : lỗ niệu lỗ sinh dục và lỗ hậu

môn.

Trang 10

Cá rô phi có khả năng chịu được nhiệt độ

thấp 8-10 0 C trong thời gian ngắn

Trang 11

b Độ mặn:

Cá rô phi là loài rộng muối có độ mặn từ

0-40‰

Môi trường nước lợ (độ mặn 10-25‰) cá

tăng trưởng nhanh, mình dày, thịt thơm

ngon

Cá rô phi vằn được nuôi trong ao với độ

mặn 50‰ nhưng sự sinh trưởng và phát

triển bị giảm.

Trang 12

pH nhỏ hơn 5 làm cá bỏ ăn và ảnh hưởng

đến sự sinh trưởng và phát triển

pH thích hợp nhất là 6,5-8,5

Cá rô phi chết khi pH tăng cao đến 12

Trang 13

d Oxy hoà tan:

Cá rô phi có khả năng

sống ở nơi có hàm lượng oxy hòa tan thấp 1mg/L

Có khả năng lấy oxy từ

lớp nước bảo hòa ở tầng mặt

Hàm lượng DO thấp

nhất mà cá rô phi có thể tồn tại là 0,1 mg/L.

Trang 14

e Ammonia (NH3)

Ammonia rất độc cho cá nhưng cá rô phi

có thể chịu đựng ammonia tốt hơn các loài

cá khác dưới 20 mg/L.

Trang 15

5 Đặc điểm về dinh dưỡng và sinh trưởng.

a Tập tính ăn:

Khi còn nhỏ, cá rô phi ăn sinh vật phù du

Cá trưởng thành ăn mùn bã hữu cơ lẫn

các tảo lắng ở đáy ao, ăn ấu trùng, côn trùng, thực vật thuỷ sinh

Cá thường ăn từ tầng đáy có mức sâu từ

1-2m

Cá rô phi còn có khả năng thích ứng với

thức ăn chế biến

Trang 16

c Sinh trưởng:

Trứng cá rô phi thụ tinh được ấp trong

miệng cá mẹ ở 28 0 C sẽ nở sau 4 ngày

Khoảng 10-12 ngày sau khi cá nở, cá bột

sống hoàn toàn độc lập

Cá rô phi vằn đực tăng trưởng tốt hơn cá

rô phi vằn cái, cá đực tăng 150-350 gam/năm

ở nước ngọt và tăng 450 gam/năm ở môi

trường nước mặn

Trang 17

6 Đặc điểm sinh sản của cá rô phi

Cá rô phi vằn thành thục lần đầu sau 4-5

tháng tuổi khi cỡ cá đạt 100-150g

Hầu hết cá rô phi đẻ nhiều lần trong năm

Sau khi đẻ cá mẹ ấp trứng và ngậm con mới

Trang 18

II Quản lý chất lượng nước ao nuôi rô phi

1 Chuẩn bị ao

Chọn vị trí ao nuôi sao cho việc cấp, thoát,

thay nước dễ dàng, đất nơi đào ao phải giữ

được nước, ít hoặc không bị nhiễm phèn

Hình dạng ao nuôi thuận tiện cho việc tạo

dòng chảy trong ao khi đặt máy quạt nước

Khu vực nuôi phải có ao chứa - lắng để trữ

nước và xử lý nước

Trang 19

Hình dạng ao nuôi

Trang 20

Cải tạo ao:

Ao mới xây xong cho nước vào ngâm 2 - 3 ngày rồi lại xả hết nước để tháo rửa

Tháo rửa như vậy 2 đến 3 lần sau đó dùng vôi bột để khử chua cả bờ và đáy ao.

+ pH: 6 - 7 dùng 300 - 400 kg/ha;

+ pH: 4,5 - 6 dùng 500 - 1.000 kg/ha.

Trang 21

Bón vôi cải tạo ao

Trang 22

Ðối với ao cũ sau khi thu hoạch xả hết nước

ao cũ

Nạo vét hết lớp bùn nhão, cày xới đáy ao lên

trộn với vôi bột mỗi ha 500 - 1.000 kg phơi khô 10 - 15 ngày

Ao không tháo cạn được thì dùng bơm, bơm

sục đáy ao để tẩy rửa chất thải sau đó bón vôi diệt tạp, liều lượng từ 1.200 - 1.500

kg/ha cho ao mực nước 10 cm, mực nước

sâu 0,5 - 1m lượng vôi nhiều hơn gấp đôi

Trang 23

Tẩy dọn đáy ao

Trang 24

Có thể sử dụng một số chế phẩm vi sinh

để xử lý đáy ao, phân hủy các chất hữu cơ cặn bã ở đáy ao như vime-bitech, bitech-

yucca

Trang 25

Lấy nước vào ao: Cấp nước vào ao khoảng

20-30 cm, cho qua lưới lọc 200-300 mắt

Bón phân hữu cơ với liều lượng 40-60

kg/100m 2 ao, giữ trong 4-5 ngày

Cấp nước vào qua lưới lọc mịn

Trang 26

2 Nguồn nước

Nguồn nước cung cấp cho ao phải sạch, các

tính chất lý hóa của nước phải phù hợp với

cá rô phi

Nước đục có màu bùn do có nhiều hạt phù

sa, sẽ hạn chế ánh sáng vào ao làm cho tảo không phát triển, các hạt phù sa bám vào mang cá làm cá khó thở

Không được lấy nước vào ao nuôi trong

những ngày mưa bão

Trang 27

Xử lý nước cấp cho ao:

Phải lấy nước vào ao chứa lắng để xử lý

Chế phẩm sinh học để xử lý nước cấp cho

ao nuôi như : vime protex, IODINE

COMPLEX For Fish……

Trang 28

vime protex COMPLEX For

Fish

Trang 29

3 Tạo màu nước cho ao

Bản chất của màu nước được định lượng

bằng hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ

chứa trong nước

Các hợp chất vô cơ không được quá

80mg/lít

Các chất hữu cơ gồm các sinh vật phù du,

thực vật đáy, động vật nguyên sinh.

Muốn nuôi cá, trước đó phải nuôi màu

nước, để tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho cá

Trang 30

Cách nuôi màu nước:

Bón phân vô cơ : bón ngày thứ nhất

2,2kg/1.000m 2 ; từ ngày thứ 2-21, mỗi ngày bón 0,65kg/1.000m 2 ; từ ngày thứ 22-30, bón 0,95kg/1.000m 2

Bón phân hữu cơ: như phân chuồng, phân

gà, các loại phân DAP, urê, tuy tạo nguồn thức ăn cho sinh vật phù du rất tốt, nhưng tàn lụi rất nhanh

Trang 31

4 Xử lý đất phèn

Tránh đào lớp đất phèn lên khi xây dựng ao

Nếu nước bị phèn, dùng vôi nông nghiệp

hoặc đá vôi đen (Dolomite) với liều lượng

vôi bón phụ thuộc vào pH đáy ao

Không được bón vôi sống khi đang nuôi cá

Không được dùng đất nhiễm phèn để đắp

bờ ao hoặc để gần ao

Trang 32

Đất phèn

Dụng cụ đo pH

Trang 33

5 Quản lý pH của nguồn nước

Ổn định độ pH= 6,5-8,5 là phù hợp nhất với sinh trưởng và phát triển của cá rô phi

Bón vôi đúng liều lượng để tăng pH đáy ao

Lượng vôi bón phụ thuộc vào pH đáy ao

Trường hợp pH giảm thì sử dụng vôi vào

thời điểm từ 21-24giờ

Trường hợp pH tăng cao có thể dùng đường

cát hoặc chế phẩm sinh học xử lý để kích

thích sự phát triển của vi sinh vật

Trang 34

6 Quản lý chất độc trong ao

Hàm lượng NH 3 thấp có tác dụng tốt giống như phân bón nhưng nếu hàm lượng NH 3 cao sẽ gây độc cho cá

Sự biến đổi của nitơ trong

ao

Trang 35

H 2 S là chất khí dễ bay nên loại trừ chúng

khỏi ao hồ bằng máy sục khí hoặc dùng

potassium permenganate để oxy hoá

Hydrosulfide thành hợp chất Sulfur không độc

20-30% nước ao có thể làm giảm bớt lượng

chất độc trong ao

Không cho ăn dư thừa, bón phân hữu cơ

quá liều

Trang 37

7 Quản lý nhiệt độ

Nhiệt độ của nước ao có thể duy trì trong

khoảng thích hợp bằng cách giữ mức nước trong ao từ 1-1,5m

Vùng có nhiệt độ quá thấp vào mùa đông và

quá cao vào mùa hè, nên giữ mức nước ao sâu hơn 2m

Vào mùa lạnh nên tìm cách trú đông cho cá

rô phi

Trang 38

8 Quản lý oxy hòa tan

Oxy cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng

trưởng của cá Thiếu oxy cá sẽ bỏ ăn và vì vậy mà chúng chậm lớn

Nếu lượng oxy quá thấp có thể sử dụng các

chế phẩm sinh học để tăng lượng oxy trong

ao như ADDOXY của công ty VINH

THỊNH

Trang 39

Quạt nước cung cấp oxy

Trang 40

9 Quản lý tảo

Tảo phát triển vừa phải sẽ duy trì môi

trường nước tốt do tảo quang hợp sinh ra oxy và hấp thu bớt khí độc (NH3)

Nước có màu xanh nhạt là tốt nhất để duy

trì chất lượng nước Nước ao không nên quá xanh (nhiều tảo) sẽ làm cho oxy giảm thấp vào ban đêm

Phải loại bỏ thực vật thủy sinh trong ao

Trang 41

Thuốc diệt rong

Trang 42

bầu, bí dọc bờ ao hoặc có thể dùng bèo

nhưng phải có kiểm soát, chỉ che một phần của ao

Trang 43

Không xây dựng

ao nơi thiếu ánh sáng, cắt tỉa bớt những cành cây

to che mát ao

nuôi.

Trang 44

11 Quản lý độ đục

Cản trợ sự xuyên qua của ánh sáng, làm

giảm khả năng sản xuất của ao hồ, làm

ngăn cản sự hô hấp của cá

Thay nước cho ao khi có điều kiện

Có thể bón vôi hoặc phèn chua khi độ đục

quá cao để làm lắng tụ các chất lơ lửng có trong ao

Ngăn chặn sự phát triển quá mức của tảo

Trang 45

Đo độ đục bằng đĩa secchi

Trang 47

Cho cá ăn

Trang 48

Cho cá ăn

Ngày đăng: 18/07/2014, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng ao nuôi - QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC AO NUÔI CÁ RÔ PHI
Hình d ạng ao nuôi (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w