1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG TÔM CÀNG XANH

39 998 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG TÔM CÀNG XANH Việt Nam được mệnh danh là cái nôi của TCX thế giới.31975 Hội nghị Quốc tế đầu tiên về Tôm càng xanh (TCX) đã được tổ chức ở Vũng Tàu.Trại sản xuất giống TCX đầu tiên được xây dựng ở Vũng Tàu.Hiện nay đa số các tỉnh miền Tây đã xây dựng trại sản xuất giống.Ở miền Bắc cũng đang bắt đầu thử nghiệm ương nuôi

Trang 1

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG TÔM

Trang 2

Trại sản xuất giống TCX đầu tiên được xây dựng ở Vũng Tàu.

Hiện nay đa số các tỉnh miền Tây đã xây

dựng trại sản xuất giống.

Ở miền Bắc cũng đang bắt đầu thử nghiệm ương nuôi

Trang 3

Phân loại

Ngành tiết túc : Athropoda.

Lớp giáp xác : Crustacea.

Lớp phụ giáp xác bậc cao : Malacostraca.

Bộ mười chân : Decapoda.

Bộ phụ chân bơi : Nantatia.

Trang 4

Sự phân bố của TCX trên thế giới.

 Vùng nhiệt đới và cận nhiệt

 Một số đảo ở Thái Bình Dương và Đại Tây

Dương

Trang 5

Sự phân bố TCX ở Việt Nam.

Ở nước ta TCX phân bố từ Nha Trang trở vào, nhưng phát triển thuận lợi nhất ở các tỉnh Nam bộ, đặc biệt là ở đồng bằng sông Cửu Long.

Nước ta là nước có sản lượng TCX nhiều hơn cả Năm 1980, Việt Nam khai thác

ngoài tự nhiên khoảng 6000 Tấn

Cambodia 100-200 tấn/năm, Malaysia 120 tấn/năm, Thailand 400-500 tấn/năm.

Trang 6

Hình dạng TCX

-Là loài có kích thước lớn nhất trong giống

Macrobrachium.

Cơ thể có màu xanh

Có 5 đôi chân, đôi chân thứ 2 to nhất

Con đực đầu to nhưng bụng nhỏ hơn so con cái

Lỗ sinh dục của con đực nằm ở đôi chân

bò thứ 5, của con cái thì ở đôi thứ 3

Trang 8

Gồm : Trứng, ấu trùng, hậu ấu trùng và tôm trưởng thành.

Nhưng giai đoạn ấu trùng và hậu ấu trùng trải qua 12 giai đoạn biến thái.

Trang 9

12 giai đoạn biến thái của

ấu trùng TCX

Trang 10

Môi trường sống của ấu trùng.

Độ mặn : 12 0/00 +/- 0.2 0/00, ấu trùng sẽ chết sau 4-5 ngày nếu sống trong môi trường nước ngọt.

Độ pH : khoảng 7-8.5 độ pH thay đổi tùy theo các yếu tố của bể nuôi như: nồng độ hợp chất Nitơ, mật độ atermia, mật độ tảo,

vi sinh vật…

Trang 11

Nhiệt độ : tối ưu là 26-31.

Hàm lượng Oxy : 3-9 mg/l, nên kiểm tra

thường xuyên hàm lượng oxy, và sục khí.

Ánh sáng : không nên để ánh sáng quá nhiều, nên che bớt diện tích mặt hồ Ánh sáng có

thể làm thay đổi đặc tính sinh học của ấu

trùng.

Độ cứng : dưới 100 mg/l, nếu cao hơn 150

mg/l thì sẽ tạo điều kiện phát triển vi sinh vật sau này.

Môi trường sống của ấu trùng.

Trang 12

Hợp chất Nitơ : gồm ammonia, nitrite và

Ammonia rất nguy hiểm cho môi trường

ương , vì dễ thay đổi pH môi trường, do đó hạn chế hàm lượng ammonia càng thấp

càng tốt.

Trang 13

Mật độ ương nuôi ấu trùng

Mật độ ương nuôi ấu trùng tùy thuộc vào môi trường có thể đạt 30-60con/l hay 70-120 con/l Ngoài ra mật độ ương còn phụ thuộc vào trình

độ tay nghề kỹ thuật của người ương

Trang 14

Một số chỉ tiêu môi trường trong

ương nuôi ấu trùng TCX

Trang 17

Trong các yếu tố trên, thì yếu tố nguồn nước

là yếu tố tiên quyết, cần được quan tâm đúng mức.

Trang 18

Xây dựng bể và ao

Hình dạng bể: dạng hình tròn, đáy hình

chóp cụt và dạng hình chữ nhật Mỗi dạng đều có những ưu-khuyết điểm riêng.

Chất liệu làm bể: gạch, bêtông, hay

composit Lưu ý màu sắc của bể cũng ảnh hưởng đến ấu trùng.

Xây ao: kích thước lớn hơn số lượng ấu trùng, lưu ý loại đất ao, kiểm tra hệ thống thóat nước, sự xâm nhập của địch hại.

Trang 19

Một số trại sản xuất giống trên thế giới

Trang 20

Đặt bọng liên hoàn cho các ao.

Đào rãnh quanh ao (thoát nước mưa)

Phơi khô 3-4 ngày

Bón vôi Ca(OH)2 với liều lượng tùy theo độ

phèn của vùng đất

Vệ sinh bể ta nên dùng riêng các dụng cụ cho từng bể

Trang 22

Ao ương ấu trùng

Trang 23

Động vật ăn ấu trùng

Trang 24

Xử lý nguồn nước ban đầu

Trại sản xuất cần phải có 2 nguồn nước sạch: nước ngọt và nước mặn Sau đó pha lại đạt độ mặn 12 0/00, diệt trùng, lọc cát, trữ, sục khí…đưa vào bể ương.

Lưu ý: phải kiểm tra kỹ hóa chất diệt

trùng.

Ngoài ra chúng ta có thể tái sử dụng lại

nguồn nước thải của đợt sản xuất trước, thông qua việc xử lý trong qui trình sau;

Trang 25

Pha 12 0 /00 lọc tuần hòan

Trang 26

Đưa tôm bố mẹ về trại

Vận chuyển bằng thùng nhựa, có sục khí

Để trong bể 1-2 m3 chứa nước ngọt, cho tôm bố mẹ vào diệt trùng (chủ yếu là Protoza)

Cho nước đã xử lý vào

Nên treo bóng đèn để tránh tôm

mẹ ăn ấu trùng

Trang 27

Phương pháp quản lý chất lượng

nước.

Phân tích chất lượng nước.

Lượng nước đưa vào ương tôm, ta phải phân tích các chỉ số sau :

Trang 28

Phương pháp quản lý chất lượng

nước.

Phân tích chất lượng nước.

Nước trong bể ương phải kiểm tra hàng ngày các chỉ số trên, với mật độ 2 lần/ngày

Kiểm tra hệ thống sục khí

Vệ sinh bể; quan sát lượng thức ăn thừa còn sót lại, lượng xác ấu trùng lột vỏ, hay xem xét lượng ấu trùng chết, tìm nguyên nhân gây chết

Ghi nhật ký trại

Trang 29

Một số qui trình ương nuôi TCX

Qui trình nước xanh (green water) của Fujimura (1974)

Sử dụng sinh khối tảo Chlorella để xử lý chất thải

ngay trong hệ thống bể ương tôm Qui trình quản lý chất lượng nước:

Khử trùng nước xanh bằng CuSO 4 nồng độ 0.5 ppm. Loại phiêu sinh động vật từ nguồn nước xanh bằng lưới lọc phiêu sinh động vật 50-80µ.

Tỉ lệ, số lượng nguồn nước trong và nguồn

nước xanh bổ sung cho bể ương hàng ngày tùy thuộc vào chất lượng nước và nhu cầu điều chỉnh mật độ tảo của bể ương.

Trang 30

Một số qui trình ương nuôi TCX

Qui trình nước xanh (green water) của Fujimura (1974)

Qu ản lý môi trường sau khi ấu trùng đã

sinh sống:

Ta phải thiết lập được “ hệ thống cân bằng

động ” giữa tảo và chất thải của ấu trùng:

Nếu tảo quá ít thì không xử lý kịp chất thải

của ấu trùng thì gây ô nhiễm môi trường nuôi

Ngược lại thì tảo quá nhiều thì sẽ cạnh tranh

thức ăn, oxy… với ấu trùng

Trang 31

Một số qui trình ương nuôi TCX

Qui trình nước xanh (green water) của Fujimura (1974)

Nếu hệ thống cân bằng động sau khi

đã thiết lập mà bị mật cân bằng thì

ta có thể sử dụng các biện pháp:

sự cân bằng

Trang 32

Một số qui trình ương nuôi TCX

Qui trình nước trong hở (clear water-open

system) của S.W.Ling (1962):

Phổ biến nhiều trên thế giới

Sử dụng hệ lọc vi sinh vật để xử lý

nước, tái sử dụng lại nhằm ổn định

môi trường và tiết kiệm năng lượng cũng như nhân công.

Trang 33

Một số qui trình ương nuôi TCX

Qui trình nước trong hở (clear water-open

system) của S.W.Ling (1962):

Chất lượng nước trong quá trình ương tôm được quản lý như sau :

Lượng nước cấp xác định bằng số lượng và mật độ ấu

trùng.

Lượng nước thay hằng ngày xác định qua mức độ ô nhiễm của bể ương Chất lượng nước được xác định tại chỗ thông qua đo các chỉ số căn bản là NH 4 + , pH, T 0 , trạng thái sinh lý của tôm (mức độ họat động, màu sắc, độ no, tình trạng

nhiễm bệnh và các biểu hiện bất thường khác).

Thay nước từ bể ương qua hệ thống xử lý nước thải

(thường là loại bể tự hoại) thải ra ngoài môi trường, xa khu vực ương nuôi.

Trang 34

Một số qui trình ương nuôi TCX

Qui trình nước trong hở (clear water-open

system) của S.W.Ling (1962):

Quản lý chất lượng nguồn nước ta chủ

yếu xem xét đến hàm lượng NH4-N và

Nếu hàm lượng quá cao thì ta có thể

dùng các biện pháp cơ, hóa, sinh…Nhưng hiệu quả nhất vẫn là thay nước , kết hợp

Trang 35

Một số qui trình ương nuôi TCX

Qui trình tuần hoàn kín (clear water closed system) được công bố bởi

Aquacop (1983,1984)

Chưa áp dụng nhiều ở nước ta

Đòi hỏi trình độ tay nghề kỹ thuật cao

Nuôi vi khuẩn Nitro-bacteria và Nitro-somonnas

trong bể ương để lọc nước trong hệ phản ứng oxy hóa NH 4 NO 2 NO 3

Vận chuyển nước từ bể ương qua bể lọc phụ thuộc vào chất lượng nước của bể ương

Trang 36

Một số qui trình ương nuôi TCX

Qui trình tuần hoàn kín (clear water closed system) được công bố bởi

Aquacop (1983,1984)

ﻆ Phải theo dõi “ năng lực ” lọc của bể lọc sinh học, sao cho hệ thống “ thải-lọc ” cân bằng.

 Sau khi đã thiết lập đựơc “ hệ cân

theo dõi để duy trì sự cân bằng này Nếu

sự mất cân bằng xảy ra thì ta sẽ thay

nước sao cho thiết lập lại hệ cân bằng đó

Trang 37

Kết luận

Mỗi qui trình đều có những ưu điểm và

nhược điểm riêng do đó tùy theo điều kiện và

khả năng mà ta áp dụng cho phù hợp.

?

Trang 38

Ấu trùng mới lọt lòng ra

Nâu, Zô, Mai, Pốt chúng ta thuộc lòng.

Oxy, độ mặn cần dùng,

Ammonia, nitrite tránh xa,

Vaccine ngừa bệnh, Ultra (Violet) khử trùng.

Thị trường Âu, Mỹ sôm trò,

Tôm sú, tôm thẻ của lò Việt Nam

Giúp nhà, giúp cả giang san.

( Vũ Thế Trụ)

SẢN XUẤT TÔM GIỐNG TỐT

Trang 39

Cám ơn cô và các bạn đã tham

dự buổi báo cáo của nhóm.

Good luck

Ngày đăng: 18/07/2014, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng bể: dạng hình tròn, đáy hình - QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG TÔM CÀNG XANH
Hình d ạng bể: dạng hình tròn, đáy hình (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w