Tài liệu hướng dẫn sinh viên các ngành nuôi trồng và bệnh học thuỷ sản, hỗ trợ kỹ sư thuỷ sản quản lý môi trường ao nuôi tốt. Hướng dẫn cụ thể các phương pháp kiểm tra, test nước, điều chỉnh môi trường nước , màu nước và chất lượng nước cho hệ thống nuôi nước ngọt và nước mặn
Trang 1QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
AO NUÔI THỦY SẢN
Trương Quốc Phú Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơ
Trang 2Giới thiệu
Thông tinh chung
Môn học: Quản lý chất lượng nước ao nuôi thủy sản
- Phương pháp phân tích các thông số chất lượng nước
- Biện pháp quản lý môi trường ao nuôi thủy sản
Vị trí của giáo trình:
- Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết về đánh giá chất lượng và quản lý môi trường ao nuôi thủy sản.
Trang 3Giới thiệu
Điều kiện tiên quyết:
Hóa phân tích
Sách và dụng cụ học tập:
Water quality for pond aquaculture (Boyd, 1998)
Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước (Lê Trình, 1997)
Các giáo trình về cơ sở thủy sản
Các tài liệu có liên quan
Trang 4Chất lượng nước và sức khỏe tôm cá
– Con người cần không khí trong l ành để sống lâu Cá, tôm cũng cần nước có chất lượng
tốt để sống khỏe mạnh
– Phòng bệnh tốt hơn l à trị bệnh
– Chất lượng nước tốt giúp cá, tôm khỏe
mạnh và lớn nhanh
– Chăm sóc ao cá, tôm cũng cần thiết như
chăm sóc sức khỏe của con người
Trang 5Mở đầu
1 Nhập môn
• Định nghĩa: Quản lý chất lượng nước ao nuôi thủy sản làmôn khoa học nghiên cứu những tính chất vật lý, thành phần hóa học của nước thiên nhiên, các qui luật biến đổi của chúng theo không gian và thời gian và những ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản
• Nội dung nghiên cứu:
Tính chất vật lý
Tính chất hóa học
Sự biến động của các yếu tố và phương pháp quản lý chất lượng nước
Trang 6Mở đầu
• Đối tượng nghiên cứu: Nước bề mặt (ao, hồ,
sông, suối ) và nước ngầm sử dụng cho nuôi
trồng thủy sản
2 Sơ lược phát triển môn học
Những nghiên cứu vế tính chất và thành phần hóa học của nước thiên nhiên đã có từ thời đại đồ sắt Thalet (629 – 343 TCN) có kết luận: nước là chất phổ biến, rất bình thường nhưng cũng khác
thường về những tính chất vật lý của nó Nước là chất duy nhất trên địa cầu gặp đồng thời với khối lượng lớn ở 3 trạng thái rắn, lỏng và khí.
Trang 7Mở đầu
• Đầu TK 18, hai nhà khoa học M Lomonosov (1711 1765) và A Lavoisier (1743 - 1794) Đề ra cơ sở phân tích định lượng thành phần hóa học của nước thiên nhiên
-• Ngày nay, khoa học và công nghệ phát triển việc phân tích thành phần hóa học của nước có nhiều tiến bộ, mức độ chính xác cao
Phương pháp cổ điển (chuẩn độ)
Phương pháp so màu quang phổ
Phương pháp huỳnh quang
Phương pháp phóng xạ
Phương pháp sắc ký
Trang 8Mở đầu
3 Nước, môi trường thuận lợi cho đời sống thủy sinh vật
Khối lượng riêng cao, độ nhớt thấp
Nhiệt lượng riêng cao, độ dẫn nhiệt kém
Độ tỏa nhiệt và độ thu nhiệt lớn
Sức căng bề mặt lớn
Khối nước luôn chuyển động
Nước là dung môi tốt
4 Phân chia vùng sinh thái theo độ muối
Vùng sinh thái nước ngọt (độ muối nhỏ hơn 0,5%o)
Vùng sinh thái nước lợ (độ muối từ 0,5-30%o)
Vùng sinh thái nước mặn (độ mặn lớn hơn 30%o)
Trang 9Nhiệt độ nước ít biến động
Hàm lượng muối dinh dưỡng và vật chất hữu cơ thấp
Các yếu tố môi trường có xu hướng biến đổi theo mùa
Trang 10Độ pH cũng biến động tương tự như oxy
Nhiệt độ biến động lớn nhất là ruộng lúa
Hàm lượng muối dinh dưỡng trong các thủy vực
nước tĩnh cao do tác động của canh tác của con
người
Phiêu sinh vật phát triển với một độ cao
Trang 11DINH DƯỠNG VÀ CHU TRÌNH
SINH HỌC
Trang 12Nguồn và quá trình cung cấp dinh
dưỡng cho môi trường nước
Nguồn nội tại
Nguồn ngoại lai
Trang 13Chu trình dinh dưỡng trong thủy vực
Chất hữu cơ khác (rượu, acid, hydrocarbon )
• Muối dinh dưỡng (muối vô cơ)
Đạm (NH3, NH4+, NO2-, NO3-)
Lân (PO43- )
Silic (SiO32-)
Trang 14
Chu trình dinh dưỡng trong thủy vực
CO 2 + H 2 O Ánh sáng C 6 H 12 O 6 + O 2
Diệp lục
Tinh bột Cellulose Protein Lipid Vitamin
+
NH 4 +
NO 3
-PO 4 SiO 3 2-
3-SO 4
2-C 6 H 12 O 6 Đồng hóa
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ - tích lũy năng lượng
Trang 15Chu trình dinh dưỡng trong thủy vực
Các nhóm sinh vật tham gia vào quá trình
tổng hợp chất hữu cơ:
• Thực vật phù du (Phytoplankton)
• Thực vật đáy (Phytobenthos)
• Thực vật lớn (Macrophyte)
• Vi khuẩn hóa tự dưỡng (Lithotrophic bacteria)
• Vi khuẩn quang tự dưỡng (Phototrophic
bacteria)
Trang 16Chu trình dinh dưỡng trong thủy vực
Quá trình hô hấp - cung cấp năng lượng:
3-SO 4
Trang 17Chu trình dinh dưỡng trong thủy vực
Quá trình phân hủy hữu cơ hiếu khí - giải
3-SO 4
2-O 2 Vi khuẩn, nấm + Q (Nhiệt năng)
Trang 18Chu trình dinh dưỡng trong thủy vực
Quá trình phân hủy hữu cơ yếm khí - giải
Trang 19Chu trình dinh dưỡng trong thủy vực
Các nhóm sinh vật tham gia vào quá trình
phân hủy hữu cơ:
Trang 20ĐẶC TÍNH VẬT LÝ CỦA MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Trang 21Ánh sáng
Trang 22Sự xâm nhập của ánh sáng vào nước
Sự xâm nhập của ánh sáng vào cột nước phụthuộc:
– Góc tới – Sự phẳng lặng – Bước sóng
Độ đục/vật chất lơ lửng của nước
53% năng lượng ánh sáng chuyển thành dạng nhiệt và triệt tiêu trong 1m đầu tiên
Ánh sáng tới
Phản xạ
Đi vào thủy vực
Trang 23Sự xâm nhập của ánh sáng vào ao cá
Trang 24Độ trong, độ đục của nước
• Độ đục có tương quan nghịch với
độ trong và tầm nhìn trong nước
• Độ trong đo bằng đĩa secchi (cm)
• Độ đục được đo bằng khả năng
xuyên qua nước của ánh sáng
(NTU) hoặc hàm lượng của tổng
vật chất lơ lửng (mg/L).
Trang 25Yếu tố ảnh hưởng đến độ trong, đục
Trang 26Độ trong, đục và chất lượng nước
Trang 27Độ trong, đục và chất lượng nước
Cá thiếu thức ăn tự nhiênTảo đáy phát triển
Ao giàu dinh dưỡng
Trang 28Quản lý độ trong, độ đục
Nước quá trong
• Bón phân khi nước ao thiếu dinh dưỡng
• Bón vôi và bón phân khi nước bị nhiễm phèn
Trang 30Nhiệt độ
Bức xạ mặt trời Truyền nhiệt Bức xạnhiệt Bốc hơi
Hấp thụ vào nền đáy
Địa nhiệt
Cấp nước Tháo
nước
Trao đổi năng lượng nhiệt trong thủy vực
Trang 31Sự phân tầng nhiệt trong ao cá
Trang 32Ảnh hưởng của nhiệt độ
• Khoảng chịu đựng nhiệt độ của cá từ
20-35oC
• Khoảng nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng của cá là 25-30oC, cá vùng nhiệt đới sẽ chết khi nhiệt độ dưới 15oC
• Nhiệt độ thay đổi đột ngột (3-4oC) cá bị sốc hoặc chết, tốc độ thay đổi nhiệt độ 0,2oC/phút sẽ không ảnh hưởng đến cá
Trang 33Quy luật Van’t Hoff
50
100
Nhiệt độ ( o C) Tiêu hao oxy
0
Trang 34Quy luật tổng nhiệt
Trang 35Nhiệt độ và mùa sinh sản
Trang 36Lạnh
Trang 38Màu nước
Nước tinh khiết không có màu
Nước tự nhiên có màu do các yếu tố:
Phiêu sinh vật (tảo)
Xác hữu cơ hòa tan và lơ lửng
Phù sa
Trang 39Màu nước và tác nhân tạo màu
Màu xanh nhạt, xanh
Trang 40Màu nước và tác nhân tạo màu
Màu xanh đậm (xanh
lam): do tảo Lam
(Cyanophyta,
Cyanobacteria)
Màu nâu đen: Nhiều xác hữu cơ, tảo mắt (Euglenophyta)
Trang 41Màu nước và tác nhân tạo màu
Màu vàng cam: Nhiều
phèn sắt
Màu đất đỏ: Phù sa sông
Màu xám đục: bùn sét
Màu xanh nhạt (nước ngọt) và màu
vàng nâu thích hợp cho nuôi tôm cá
KFe3(SO4)2(OH)6
Trang 42ĐẶC TÍNH HÓA HỌC CỦA
MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Trang 43pH và đời sống thủy sinh vật
Trang 44pH và đời sống thủy sinh vật
Ion H + sinh ra từ đâu? (pH giảm)
• Quá trình oxy hóa đất phèn
2FeS2 + 7O2 + 2H2O = 2FeSO4 + 4H+ + 2SO4
2-2FeSO4 + 1/2O2 + H2SO4 = Fe2(SO4)3 + H2O
FeS2 + 7Fe2(SO4)3 + 8H2O = 15FeSO4 + 18H+ + 8SO4
2-Fe2(SO4)3 + 6H2O = 2Fe(OH)2 + 6H+ + 3SO42
• Quá trình phân hủy hữu cơ
• Hô hấp của thủy sinh vật
CO2 + H2O → H2CO3 → H+ + HCO3- → H+ + CO3
Trang 452-pH và đời sống thủy sinh vật
Nguyên nhân làm pH tăng?
Quá trình quang hợp
Làm giảm CO2 hoặc làm tăng CO3
2- Bón vôi
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca2+ + 2HCO3
-CaO + 2CO2 + H2O → Ca2+ + 2HCO3
-Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca2+ + 2HCO3
Trang 46-pH và đời sống thủy sinh vật
pH thấp
Tăng tiết dịch nhờn trên bề mặt mang
Giảm trao đổi khí và ion
Mất cân bằng acid-base, giảm NaCl trong máu, rối loạn điều hòa áp suất thẩm thấu
Tế bào máu trương phồng, mất khả năng điều hòa chất điện giải
Làm giảm khả năng vận chuyển oxy
Trang 47pH và đời sống thủy sinh vật
pH cao
Biểu bì phiến mang bị sưng phồng
Tổn thương thủy tinh thể và giác mạc
Trang 484 5 6 7 8 9 10 11
Chết Sinh trưởng chậm Sinh trưởng tốt Sinh trưởng chậm Chết
pH
pH và đời sống thủy sinh vật
Trang 49Sự biến động pH theo ngày đêm
Nghèo dinh dưỡng (tảo ít phát triển)
Trang 50pH và đời sống thủy sinh vật
Biện pháp tránh pH thấp:
• Ở vùng đất phèn không phơi đáy ao nứt nẻ
• Tránh trường hợp đất phèn tiếp xúc với không khí (đất đào ao bị phơi khô)
• Trước những cơn mưa đầu mùa cần bón vôi xung
quanh bờ ao (đối với ao mới đào)
Biện pháp tránh khi pH cao:
• Cải tạo ao tốt ở đầu vụ nuôi
• Không cho thức ăn quá thừa và bón phân quá liều
Trang 52Biện pháp khắc phục khi pH cao:
Trang 53CO2 và đời sống thủy sinh vật
Trang 54• Hàm lượng CO2 thường nhỏ hơn 5 mg/L,
chúng biến động theo không gian và thời
gian.
• CO2 có thể ảnh hưởng đến hô hấp của cá
khi hàm lượng lớn hơn 10 mg/L, đặc biệt
khi hàm lượng oxy thấp.
• Hàm lượng CO2 quá cao có thể dẫn đến pH của nước thấp.
CO2 và đời sống thủy sinh vật
Trang 55CO2 và đời sống thủy sinh vật
Trang 56Dùng Na2CO3
Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3
105 98 mg : 44 mg ⇒ ? mg/L : 1 mg/L
⇒ 2,41 mg/L Dùng Na2CO3 thì an toàn hơn Ca(OH)2,
nhưng chi phí cao.
CO2 và đời sống thủy sinh vật
Trang 57• Độ kiềm Phenolthalein (độ kiềm carbonate)>0, pH>8,34
• Hàm lượng kiềm 80-120 mg/L CaCO3 là thích hợp cho
ao nuôi giúp ổn định pH và tăng hàm lượng khoáng
Trang 59Độ kiềm
• Ảnh hưởng đến hệ đệm trong ao nuôi
• Độ kiềm thấp do:
Độ mặn thấp Đất phèn
Mật độ tảo thấp
Ao nhiều ốc, hà, giun…
Trang 60Độ kiềm và khả năng đệm
• Khả năng đệm dùng để chỉ mức độ chống lại sự thay đổi pH khi môi
trường nước tăng tính acid hay bazơ.
• Hệ đệm được định nghĩa như sau:
- ] [CO 2 ] lg
Trang 61Độ kiềm và khả năng đệm
Hệ CO2 - HCO3- cung cấp chất đệm cho hầu hết thủy vực tự nhiên bởi vì khả năng trung hòa sau:
H+ + HCO3- → H2O + CO2
OH- + CO2 → HCO3
-CO32- + CO2 + H2O → HCO3
Trang 62-Độ cứng
• Độ cứng: Tổng độ cứng thể hiện số lượng ion kiềm hóa trị 2 trong nước đơn vị là
Trang 63Độ cứng
• Tổng độ cứng
Độ cứng CO32-: Độ cứng tạm thời (bị kết tủa khi tăng nhiệt độ)
Trang 64Oxy và đời sống thủy sinh vật
Trang 65Nghèo dinh dưỡng (tảo ít phát triển)
Trang 66Oxy và đời sống thủy sinh vật
Trang 67Oxy và đời sống thủy sinh vật
Nguyên nhân gây thiếu oxy
• Tảo tàn (màu n ước thay đổi) khi tảo nở
hoa, xác tảo b ị oxy hóa trong điều kiện nhiệt độ cao và ánh sáng mạnh.
• Tảo lam là nhóm gây sự cố.
• Nhiều hữu cơ (thức ăn thừa, phân bón )
Trang 68Oxy và đời sống thủy sinh vật
Biện pháp hạn chế hiện tượng thiếu oxy
• Ao nuôi cần thoáng
• Không cho ăn thức ăn quá dư thừa
hoặc bón phân quá liều
• Ao nuôi cần có hệ thống trao đổi nước
Trang 69Oxy và đời sống thủy sinh vật
Biện pháp khắc phục hiện tượng thiếu oxy
• Thay nước với nguồn nước có chất lượng tốt
• Sử dụng sục khí
• Sử dụng KMnO4 (2-6 mg/L)
4KMnO4 + 2H2O → 4KOH + 4MnO2 + 6O
Dùng 6.58 mg/L KMnO4 để tạo ra 1 mgO2/L
KMnO4 có thể gây độc cho cá và gây chết vi khuẩn, phiêu sinh vật
KMnO4 có tác dụng làm giảm các chất như H2S,
Fe2+
Trang 70Oxy và đời sống thủy sinh vật
Trang 71Oxy và đời sống thủy sinh vật
Cá nổi đầu hàng loạt
Trang 72Oxy và đời sống thủy sinh vật
Cá không lặn xuống khi mặt trời lên
Trang 73Ammonia và đời sống thủy sinh vật
Trang 75Ammonia và đời sống thủy sinh vật
• Ammonia ở dạng tự do (NH3) rất độc đối với tôm cá
• Nồng độ của NH3 tăng khi pH và nhiệt độ tăng
• Khi NH3 trong nước cao, NH3 bị tích lũy trong máu dẫn đến rối loạn trao đổi chất, có thể dẫn đến chết cá
• Hàm lượng NH3 thích hợp cho cá, tôm là nhỏ hơn 0,1 mg/L
• NH4+ không độc nhưng hàm lượng quá cao (>2 mg/L) dẫn đến tảo phát triển gây biến động pH, DO và CO2
Trang 76Ammonia và đời sống thủy sinh vật
Biện pháp duy trì hàm lượng ammonia thích hợp
• Cải tạo ao tốt trước mỗi vụ nuôi
• Duy trì mật độ nuôi thích hợp
• Không bón phân quá liều và cho thức ăn quá thừa
• Khống chế mức dao động pH nước ao theo ngày
đêm không vượt quá 1
• Thay nước khi hàm lượng amnonia vượt quá mức
cho phép
• Bón phân khi hàm lượng ammonia quá thấp
Trang 77H2S và đời sống thủy sinh vật
H2S sinh ra từ đâu?
• Phân hủy vật chất hữu cơ yếm khí
Phản sulfat hóa yếm khí
• Quá trình này thường diễn ra ở đáy thủy vực
• H2S là chất khí cực độc đối với thủy sinh vật, làm
mất khả năng vận chuyển O2 của Hemoglobin làm
cá chết ngạt
• Hàm lượng H2S phụ thuộc vào pH và nhiệt độ
nước, H2S tăng khi nhiệt độ giảm và pH giảm
Trang 79H2S và đời sống thủy sinh vật
• Cải tạo ao tốt trước mỗi vụ nuôi
• Tránh bón phân quá liều và cho
thức ăn quá dư thừa
• Không đào ao quá sâu
Trang 80H2S và đời sống thủy sinh vật
• Thay nước
• Sục khí
• Sử dụng chế phẩm vi sinh
Trang 81Nitrite và đời sống thủy sinh vật
NO2 - sinh ra từ đâu?
• Nitrite hóa
NH4+ + 3/2 O2 ⇔ NO2- + 2H+ + H2O + 76kcal Nhóm vi khuẩn tham gia vào quá trình nitrite hóa gồm Nitrosomonas (nước ngọt)
Nitrosococcus (nước lợ)
• Phản nitrate hóa
Trang 82Nitrite và đời sống thủy sinh vật
Tác dụng độc của NO 2 - ?
• NO2- kết hợp với Hb tạo thành Methemoglobin là máu có màu nâu và mất khả năng kết hợp với oxy, hiện tượng này được gọi là bệnh thiếu máu hay máu màu nâu
• Độ độc của NO2- phụ thuộc vào độ mặn, độ mặn càng cao độc tính càng giảm
Biện duy trì hàm lượng NO 2 - thích hợp?
• Hàm lượng NO2- thích hợp là nhỏ hơn 0,1 mg/L
• Biện pháp duy trì hàm lượng NO2- thích hợp tương tự như duy trì ammonia
Trang 83Nitrate và đời sống thủy sinh vật
• NO3- trong nước được cung cấp quá trình nitrate hóa oxy hóa nitrite theo phản ứng:
N2O, NH3 và N2 Quá trình này có sự tham gia của
các nhóm vi khuẩn Bacillus, Pseudomonas
Trang 84Nitrate và đời sống thủy sinh vật
• Nitrate không độc đối và rất cần thiết đối với thủy vực cho sự phát triển của các sinh vật là thức ăn tự nhiên cho tôm cá
• Hàm lượng nitrate trong nước quá cao cũng làm cho tảo nở hoa dẫn đến biến động các yếu tố (pH, độ
kiềm, O2 và CO2)
• Hàm lượng nitrate cho phép dao động 0,1-10 ppm
• Để duy trì nitrate ở mức thích hợp cũng thực hiện một
số biện pháp như để duy trì hàm lượng Ammonia
Trang 85Lân và đời sống thủy sinh vật
• Hòa tan: Orthophosphate (H2PO4-, HPO42- và
PO43-)
• Không hòa tan: Pyrophosphate, P2O74-,
Metaphosphate PO3-, Polyphosphate).
• Lân hữu cơ
• Lân không độc, nhưng nếu lân hòa tan cao (>0,2 mg/L) tảo sẽ nở hoa gây biến động các yếu tố (pH, độ kiềm, O2 và CO2)
Trang 86BOD, COD và đời sống thủy sinh vật
• Lượng oxy tiêu hao cho quá trình hô hấp của vi sinh vật trong điều kiện nhất định được gọi là tiêu hao oxy sinh học (BOD)
• Giá trị BOD thích hợp cho ao nuôi thủy sản biến thiên
trong khoảng nhỏ hơn 10 ppm
• Lượng oxy tiêu hao cho sự phân hủy hữu cơ được gọi làtiêu hao oxy hóa học (COD)
• Hàm lượng COD thích hợp cho ao nuôi thủy sản là từ
15-20 ppm, giới hạn tối đa cho phép là nhỏ hơn 35 ppm
• BOD và COD là chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ
Trang 87QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Trang 88Bón vôi
• Các loại vôi thường được sử dụng:
CaCO3, CaMg(CO3)2, Ca(OH)2, CaO
• pH thấp có thể được tạo thành do acid carbonic, acid hữu cơ, and acid vô cơ.
• Bón vôi thường nhằm làm tăng pH
trong ao chứa acid trong bùn và độ
kiềm/độ cứng thấp.
Trang 89Bón vôi
Các dạng ao cần bón vôi:
a) Ao mất cân bằng dinh dưỡng với
nhiều mùn đáy và vật chất hữu cơ b) Nước ao mềm với độ kiềm thấp.
c) Mất cân bằng dinh dưỡng với nguồn
nước chua (acid).
Trang 91Bón phân
• Phân bón vô cơ kích thích sinh vật tự dưỡng và có liên quan đến chuỗi dinh dưỡng, ngược lại phân bón hữu cơ
tác động lên sinh vật dị dưỡng và tự dưỡng
Nên bón loại phân nào?
Trang 92Bổ sung vô cơ vào phân hữu cơ
• Bởi vì động vật thải phân có chứa đạm
và lân thường có tỉ lệ không cân đối
cho nhu cầu sinh trưởng của
phytoplankton, do đó cần phải bổ sung phân bón vô cơ vào phân chuồng để đạt được tỉ lệ N:P như mong muốn.
Trang 93Cách bón phân
Không để phân hữu cơ tích tụ ở đáy ao
Trang 94Lượng phân bón và chu kỳ bón
• Để duy trì mức phytoplankton khoảng
80-300 mg Chl-a/m3, độ trong khoảng 20-40
Trang 95Sục khí
• Sục khí bề mặt: Máy quạt nước đảo tròn
Trang 96Sục khí
• Sục khí khuếch tán:
Trang 97Sục khí
Tác dụng của sục khí
a) Cung cấp oxy
b) Loại bỏ khí độc (H2S, NH3, CH4, CO2 ) c) Tập trung chất thải vào giữa ao
d) Xáo trộn phiêu sinh vật
Trang 99Sơ đồ bể lọc sinh học tuần hoàn
1 Bể lọc cơ học
2 Protein skimmer
3 Bể lọc sinh học (than hoạt tính)
4 Bể lọc sinh học (giá thể HDPE)