• Cạnh lăng kính• Mặt phẳng tiết diện chính lăng kính A • Góc chiết quang giao tuyến của hai mặt bên Một mặt phẳng bất kì vuông góc với cạnh lăng kính gọi là mặt phẳng tiết diện chính
Trang 2Trong các hình vẽ dưới Chọn hình vẽ đúng theo định luật khúc xạ ánh sáng
Trang 3r
IS
Trang 4n2
n1 > n2
IS
K
RNêu điều kiện để có phản xạ
toàn phần Viết công thức tính
góc giới hạn phản xạ toàn phần
Câu 2
Trang 7• Cạnh lăng kính
• Mặt phẳng tiết diện chính lăng kính
A
• Góc chiết quang
giao tuyến của hai mặt bên
Một mặt phẳng bất kì vuông góc với cạnh lăng kính gọi là mặt phẳng tiết diện chính lăng kính.
Góc A hợp bởi giữa hai mặt lăng kính gọi là góc chiết
Trang 82 Đường đi của tia sáng qua lăng kính
A
Tia sáng đơn sắc truyền qua lăng kính đặt trong không khí, sau hai lần khúc xạ ở mặt bên tia sáng lệch về đáy lăng kính.
Trang 92 Đường đi của tia sáng qua lăng kính
tia ló JR được gọi là góc lệch
của tia sáng khi qua lăng kính.
r′ < igh
b Giải thích:
Trang 10sini = nsinr sini = nsinr
Trang 114 Biến thiên góc lệch theo góc tới
Thí nghiệm
Nhận xét
• Khi góc tới thay đổi thì góc lệch
D cũng thay đổi và qua một giá trị
cực tiểu (gọi là góc lệch cực
tiểu), kí hiệu Dm
• Khi tia sáng có góc lệch cực tiểu, đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc chiết quang
K0
K D
Star
Trang 124 Biến thiên góc lệch theo góc tới
Thí nghiệm Nhận xét
m
A 2
Trang 13A C
B
E
Trang 145 Lăng kính phản xạ toàn phần
a Thí nghiệm
A C
B b giải thích
iI
• Tia sáng tới vuông góc mặt bên
AB nên truyền thẳng qua mặt này
để đi vào lăng kính, tới gặp mặt huyền tại I dưới góc tới
′ B′
Sự đảo ảnh qua lăng kính
Trang 155 Lăng kính phản xạ toàn phần
a Thí nghiệm
b giải thích
•Tia sáng tới vuông góc mặt huyền
để đi thẳng vào lăng kính Sau hai lần phản xạ toàn phần ở mặt bên
AB và AC tia sáng ló sáng ló ra khỏi lăng kính theo phương vuông góc với mặt huyền
Trường hợp tia sáng tới vuông góc với mặt huyền BC
A
B
C
A B
Trang 165 Lăng kính phản xạ toàn phần
Lăng kính phản xạ toàn phần có tác dụng như gương phẳng Người
ta dùng lăng kính phản xạ toàn phần
c Ứng dụng
Trong các kính tiềm vọng:
Kính tiềm vọng được sử dụng ở các tàu ngầm để đổi phương truyền tia sáng Nhờ kính tiềm vọng, thuỷ thủ ở dưới tàu ngầm có thể quan sát được các hoạt động xảy ra trên mặt
b giải thích
a Thí nghiệm
Trang 17Lăng kính
Trong ống nhòm, máy ảnh người
ta dùng hai lăng kính phản xạ toàn phần có các cạnh vuông góc với nhau để làm đổi chiều ảnh
Trang 19b giải thích
c Ứng dụng
Lăng kính
Trang 201 Lăng kính là một khối trong suốt, đồng chất được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song nhau.
Khảo sát các tia sáng nằm trong tiết diện chính lăng kính
Trang 212 Tia sáng đơn sắc truyền qua lăng kính đặt trong không khí, sau hai lần khúc xạ ở mặt bên tia sáng lệch về đáy lăng kính Góc D hợp bởi tia tới SI và tia ló JR được
gọi là góc lệch của tia sáng khi qua lăng kính.
Trang 22sini = nsinr sini = nsinr
i nr i
D A n-1
nr
A r + r
Trang 234 Góc lệch cực tiểu
m
A 2
Trang 245 Lăng kính phản xạ toàn phần
A C
B
Lăng kính phản xạ toàn phần
là lăng kính có tiết diện chính thường là tam giác vuông cân.
Trang 256 Ứng dụng lăng kính phản xạ toàn phần
ống nhòm, máy ảnh
Trang 26Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Câu 7
Trang 27Chiếu một chùm tia
sáng song song tới lăng
kính Cho góc tới i tăng
từ giá trị nhỏ nhất thì
góc lệch D luôn tăng theo i.A
góc lệch D luôn giảm theo i.B
góc lệch D tăng tới một giá trị cực đại rồi giảm.C góc lệch D giảm tới một giá trị cực tiểu rồi tăng.D
S
S
S
Đ
Trang 28Bài học đến đây đã hết
Cảm ơn các thầy cô đến dự
giờ với lớp!
Trang 29Chọn phát biểu sai về lăng kính: Chiếu một tia sáng đơn sắc vào
mặt bên của một lăng kính thuỷ tinh đặt trong không khí thì
góc khúc xạ r bé hơn góc tới i A
luôn luôn có chùm tia ló ở mặt bên thứ hai.C
chùm tia sáng luôn bị lệch khi qua lăng kính.D
Trang 30D = i' - r' víi: r'= A = 30 sini' = nsin30 sini' = 2 sinr'
i = 45
D = i' - r' = 15
Trang 31Một lăng kính có góc chiết
quang là A, được làm bằng chất
có chiết suất là n và đặt trong
không khí Một tia sáng truyền
qua lăng kính như hình vẽ bên
Góc lệch của tia sáng này có giá
Trang 32gi¶ thiÕt A = D
A nªn sinA = nsin
2
A A MÆt kh¸c sinA = 2sin cos
2 2 A
nªn : 2cos = n = 1, 5
2 suy ra A 8≈
:
3
Trang 33Một lăng kính có chiết suất 1,5; tiết diện chính là tam giác đều, được đặt trong không khí
Trang 34Một lăng kính có chiết suất 1,5; tiết diện chính là tam giác đều, được đặt trong không khí
A
b Vẽ đường đi của tia sáng và tính góc mà tia ló hợp với tia tới
trong trường hợp tia tới vuông góc với mặt bên lăng kính
nào?
Trang 35Điều kiện về góc chiết quang A.
Tại I: r < ighTại J: r′ < igh
r + r′ < 2igh
mà r + r′ = Asuy ra: A < 2igh
1
Trang 37Điều kiện để có tia ló ở mặt bên thứ hai của lăng kính là
gh 0
A < 2i
i > i víi sini = nsin(A-i )
Trang 38GÓC LỆCH THEO GÓC TỚI
K
mK0K
Trang 39A