1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT LÚA HÈ THU 2007 CÁC TỈNH NAM BỘ

30 811 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay hướng dẫn sản xuất lúa hè thu 2007 các tỉnh Nam bộ
Tác giả ThS. Nguyễn Văn Hòa, ThS. Lê Thanh Tùng, ThS. Nguyễn Quốc Lý, ThS. Nguyễn Hữu Huân, ThS. Hồ Văn Chiến, ThS. Lê Văn Thiệt, PGS. TS. Mai Thành Phụng
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Văn Luật, GS.TS Bùi Chí Bửu, TS. Ngô Vĩnh Viễn, PGS.TS Nguyễn Văn Huỳnh, PGS. TS Phạm Văn Kim, PGS. TS Phạm Văn Dư, PGS. TS Trần Văn Hai
Trường học Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vụ Hè Thu 2007 khả năng tiếp tục lây lan dịch hại rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá từ vụ Đông Xuân 2006-2007 là rất lớn.

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC TRỒNG TRỌT – CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT LÚA HÈ THU 2007

CÁC TỈNH NAM BỘ

THÁNG 3 - 2007

Trang 2

BAN BIÊN SOẠN

- ThS Nguyễn Văn Hòa, ThS Lê Thanh Tùng,

ThS Nguyễn Quốc Lý

Cục Trồng trọt

- ThS Nguyễn Hữu Huân, ThS Hồ Văn Chiến

ThS Lê Văn Thiệt

Cục Bảo vệ Thực vật

- PGS TS Mai Thành Phụng

Trung tâm Khuyến nông Quốc gia

Chủ biên: Nguyễn Văn Hòa,

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Vụ Hè Thu 2007 khả năng tiếp tục lây lan dịch hạirầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá từ vụ Đông Xuân2006-2007 là rất lớn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn đã ban hành Chỉ thị số 521/CT-BNN-VP về việc thựchiện tháng phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá ởNam bộ từ 26/2 - 27/3/2007 đã thể hiện sự quyết tâm, tíchcực, tiếp tục phòng chống quyết liệt dịch hại này không đểlây lan và làm thiệt hại lớn cho sản xuất

Để giúp bà con nông dân, cán bộ lãnh đạo, cán bộkhuyến nông, cán bộ kỹ thuật nắm vững các vấn đề quantrọng của vụ lúa Hè Thu 2007, Bộ Nông nghiệp & PTNT

đã giao Cục Trồng trọt, Cục Bảo vệ thực vật và Trung tâmKhuyến nông Quốc gia tập hợp ý kiến của các nhà khoa họcbiên soạn quyển “Sổ tay hướng dẫn sản xuất lúa Hè Thu 2007các tỉnh Nam bộ”

Đây là tài liệu được phát hành chính thức của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm phục vụ côngtác thông tin tuyên truyền, tập huấn, và chỉ đạo sản xuất vụlúa Hè Thu 2007 tại các tỉnh phía Nam

Rất mong được sự hưởng ứng của bà con nôngdân, cán bộ và toàn bộ hệ thống chính trị vào việc tổ chứcthực hiện, chỉ đạo, sản xuất vụ lúa Hè Thu 2007 thắng lợivới phương châm là tiếp tục phòng chống rầy nâu, bệnh

VL, LXL một cách quyết liệt và thực hiện các giải phápđồng bộ theo hướng dẫn của quyển Sổ tay này

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 4

Phần 1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỤ LÚA HÈ THU 2007

- Vụ Hè Thu 2007 trong bối cảnh tiếp tục áp lực lâylan dịch hại rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá từ vụĐông Xuân 2006-2007

- Đây là vụ lúa trồng trong mùa mưa, thiếu ánh sángcần chọn giống chống chịu rầy, cứng cây, trổ gọn vànhanh

- Ảnh hưởng El nino nên khả năng gặp hạn đầu vụ (nếugieo tháng 3, 4), bị xâm nhập mặn, bị xì phèn (tháng 4-5), cần lưu

ý chọn giống chịu phèn, chịu mặn

- Lúa Hè Thu trồng trong điều kiện còn gốc rạ của

vụ Đông Xuân nên cần cày ải, xới đất, phơi đất (tránh ngộđộc hữu cơ), bón phân lót (phân lân), bón phân đợt 1 sớm(từ 7-10 ngày sau sạ) để bộ rễ phát triển tốt, đẻ nhánh sớm

Trang 5

Phần 2 GIỐNG LÚA VÀ XỬ LÝ HẠT GIỐNG

1 Giống lúa

1.1 Sử dụng hạt giống phải đạt tiêu chuẩn

- Hạt giống phải sáng mẩy, không hoặc có ít hạtlem, có rất ít hạt lửng và hạt bị dị dạng, đồng nhất về kích

cỡ

- Hạt giống phải thuần, không bị lẫn những giốngkhác hoặc hạt cỏ và lúa cỏ, tạp chất thấp, nẩy mầm khỏe

và đồng đều, tỷ lệ nẩy mầm từ 80% trở lên

- Hạt giống không bị côn trùng phá hoại, không lẫnhạch nấm hoặc không mang mầm bệnh nguy hiểm

- Chất lượng hạt giống đạt hoặc tương đương cấpgiống xác nhận

1.2 Chú ý khi sử dụng giống mới

- Phải biết được tên giống và nguồn gốc giống

- Nắm được đặc điểm của giống (như thời gian sinhtrưởng, cứng cây hay yếu cây, nhiễm nặng các loại sâubệnh gì, tính chống chịu hạn, phèn, mặn); đặc biệt phảinắm rõ nhược điểm của giống để trong quá trình canh tác

Trang 6

- Chú ý tính ngủ nghỉ (miên trạng) của hạt giốngnếu giống mới thu hoạch để có biện pháp xử lý

- Đặc biệt lưu ý tính chống chịu của giống đó đốivới rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá, không nên sửdụng giống có lý lịch không rõ ràng

1.3 Lượng giống cần thiết cho gieo sạ

Nên sạ thưa để giảm áp lực sâu bệnh, giảm đổ ngã.Nên sạ hàng với lượng giống 80-100kg/ha, nếu sạ lan thìcũng chỉ nên 100-120kg/ha, tối đa 150kg/ha

Chú ý: Lượng hạt giống cho vào trống của công cụ gieo

hàng chỉ bằng 2/3 thể tích trống và tránh làm ướt bên trong trống để hạt ra đều

1.4 Những giống lúa phù hợp cho từng vùng sinh thái + Vùng phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu: sử dụng

các giống lúa cao sản chất lượng cao:

+ Vùng Tây sông Hậu và Tứ giác Long Xuyên: sử dụng

các giống lúa thâm canh cao:

- Giống chủ lực: OM 2517, OMCS 2000, VND

95-20, IR 50404, OM 2395, OM 576, OM 4498

Trang 7

- Giống bổ sung: OM 3536, AS 996, OM 2717, OM

2718, IR 64, OM 4495, Jasmine 85, nếp

- Giống triển vọng: OM 5930, MTL 384, HD1, OM

5239, MTL 392, MTL 4668

+ Vùng Đồng Tháp Mười: sử dụng giống lúa cực ngắn

ngày, chịu phèn mặn trung bình, khá:

- Giống chủ lực: OMCS 2000, IR 50404, OM 576,VNĐ 95-20, OM 3536, OM 4498

- Giống bổ sung: OM 2517, Jasmine 85, OM 4495,

AS 996, OM 2395, OM 1490

- Giống triển vọng: OM 4088, OM 5930, MTL 492,

OM 5936

+ Vùng ven biển Nam bộ: sử dụng giống ngắn ngày,

thâm canh trung bình, khá:

- Giống chủ lực: OM 576, OMCS 2000, IR 50404,

OM 4495, OM 4498, VNĐ 95-20, OM 3536, OM2517

- Giống bổ sung: AS 996, OM 2717, OM 3242, ST

5, MTL 233, nếp, Jasmine 85

- Giống triển vọng: OM 5930, OM 4900, OM 5936,MTL 384, MTL 499

+ Vùng bán đảo Cà Mau: sử dụng các giống lúa ngắn

ngày, chịu phèn mặn:

Trang 8

2 Các biện pháp xử lý hạt giống trước khi trồng

2.1 Kiểm tra lại độ ẩm của hạt giống, tốt nhất nên phơi

lại 1-2 nắng sáng (8-12giờ) để tăng sức hút nước và sứcnẩy mẩm của hạt giống

2.2 Thử tỷ lệ nẩy mầm: thử một nắm hạt giống (ngâm ủ

bình thường) thấy tỷ lệ nẩy mầm trên 80% mới đạt yêucầu trước khi ngâm ủ đại trà

Trang 9

2.3 Xử lý hạt giống với nước nóng 54 0 C (3 sôi 2 lạnh)

góp phần phá miên trạng và diệt một phần mầm bệnh hạibám trên hạt lúa

2.4 Xử lý với dung dịch nước muối 15% có tác dụng rất

tốt loại bỏ đáng kể mầm bệnh lúa von, các hạt lép lửng,hạt cỏ gạo

Cách làm như sau:

- Lúa giống ngâm nước sạch 24-36 giờ (lúa đã nonước), pha dung dịch nước muối 15% (15kg muối ăn phatrong 100 lít nước), khuấy mạnh cho tan hết muối

- Một thể tích lúa giống cần 3 thể tích dung dịchmuối đã pha

- Xử lý nhanh trong vòng 10-15 phút (loại tất cả hạtlép, lửng, hạt cỏ) sau đó đem lúa giống đãi với nước sạchnhiều lần cho hết muối mới đem đi ủ

2.5 Trong trường hợp cần thiết có thể xử lý hạt giống với các hóa chất khác như Gaucho, Cruiser Plus (ngừa

bọ trĩ, rầy nâu), ViPac 88, Humate, Super Humate (tăngsức nẩy mầm), Thiram, Benomyl, Carbendazim (ngừalúa von)

2.6 Xử lý phá miên trạng bằng axit nitric nồng độ 5‰

(có thể thử để chọn nồng độ thích hợp từ 2-10‰ )

Trang 10

- Củng cố hệ thống kênh mương, thủy lợi nộiđồng, khơi thông các luồng lạch để khi cần thiết có thểbơm chống hạn hoặc chống úng kịp thời

2 Thời vụ gieo trồng

- Phương châm: Xuống giống né rầy, đồng loạt, tập trung cho từng vùng, từng cánh đồng, lưu ý tình hình hạn đầu vụ.

- Biện pháp kỹ thuật quan trọng cần được tiếp tụcthực hiện trong vụ Hè Thu 2007 là xuống giống tập trungcho từng vùng trên cơ sở theo dõi bẫy đèn để né rầy tại địabàn xã, huyện (thực hiện theo khuyến cáo lịch thời vụ củađịa phương)

- Trường hợp rầy vào đèn đều đều không rõ đỉnhcao thì lịch xuống giống dựa vào thủy văn nhưng phảigom vụ (gieo sạ tập trung), không kéo dài lai rai, không đểtrên cùng một cánh đồng có nhiều trà lúa khác nhau

- Phải áp dụng đồng bộ các giải pháp tổng hợp: xử

lý hạt giống, 3 giảm 3 tăng, IPM, che chắn rầy bằng nước,phun xịt đồng loạt, tiêu hủy nguồn bệnh

Trang 11

- Thời điểm xuống giống vụ Hè Thu 2007 cần cách

vụ lúa trước ít nhất 3 tuần, khuyến cáo nông dân cày ảiphơi đất, xới đất nhằm hạn chế mầm bệnh vi rút vàng lùn,lùn xoắn lá còn ở trong gốc rạ, hạch khuẩn bệnh khô vằntrong đất, rạ bị bệnh lúa von

Khung thời vụ đề nghị như sau:

* Đối với Đồng bằng Sông Cửu Long:

+ Đợt 1: xuống giống trong tháng 3 đến đầu tháng 4(chủ yếu các tỉnh: Sóc Trăng, Tiền Giang, Đồng Tháp, CầnThơ, Hậu Giang)

+ Đợt 2: xuống giống vào giữa tháng 4 đến cuốitháng 5 (hầu hết các tỉnh ĐBSCL)

+ Đợt 3: xuống giống từ cuối tháng 5 đến cuối tháng

6 (chủ yếu các tỉnh: Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, KiênGiang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau)

* Đối với Đông Nam bộ:

+ Vùng chủ động nước từ các công trình thủy lợi:xuống giống trong tháng 4

+ Vùng phụ thuộc vào nước trời: xuống giống tháng

5 và tháng 6

Từ khung thời vụ trên, từng tỉnh nên theo dõi số liệu bẫy đèn, con nước, tình hình mưa để quyết định lịch xuống giống tập trung cho từng tiểu vùng và có khuyến cáo cụ thể cho bà con nông dân.

Lưu ý: Theo Cục BVTV, dự báo tình hình rầy nâu di

trú sẽ rơi vào các đợt như sau:

-Đợt rầy nâu di trú rộ từ 26/2/2007- 5/3/2007, nguồnrầy nâu do thu hoạch lúa ĐX chính vụ và lúa mùa

Trang 12

-Đợt từ 27/3/2007 - 2/4/2007, nguồn rầy nâu do thuhoạch ĐX muộn.

-Đợt rầy nâu di trú cao từ 22/4/2007 - 28/4/2007.-Đợt rầy nâu di trú từ 20/6/2007 - 30/6/2007

-Đợt rầy nâu di trú cao từ 26/7/2007 - 30/7/2007.Tháng 5 và tháng 8 cũng có nguồn rầy nâu di trú, tuynhiên mật số sẽ không cao vì nguồn rầy có ít, đa phần là dophù hợp với thức ăn nên sẽ là rầy cánh ngắn nhiều, không ditrú

Cần theo dõi các đợt rầy di trú để xuống giống né rầy.

Lưu ý đối với đợt xuống giống Hè Thu sớm (đợt 1) nếu nơi nào có mật độ rầy nâu vào đèn cao, liên tục không giảm có nguy cơ thiệt hại nặng thì nên xem xét chờ xuống giống đồng loạt theo lịch thời vụ né rầy

3 Phòng trừ cỏ dại hại lúa

Cần có biện pháp quản lý cỏ dại tổng hợp để đạt đượchiệu quả cao

3.1 Loại bỏ hạt cỏ trong nguồn giống gieo sạ

Dùng giống xác nhận, giống không có lẫn hạt cỏ, loại

bỏ hạt cỏ còn sót lại trước khi gieo sạ Trước khi ngâm ủ,cần sàng sảy lại để loại bỏ hạt cỏ hoặc đãi trong nước nhiềulần để loại hạt cỏ và những hạt lúa lép, lửng

3.2 Áp dụng biện pháp làm đất diệt cỏ và dùng nước ém cỏ

- Cày vùi lấp toàn bộ cỏ sau đó bừa trục kỹ mới gieo sạlúa

Trang 13

- Ở ruộng cấy, sau khi cấy xong đưa nước vào ngậpruộng 5cm để ém cỏ

- Xịt đợt 2: từ 10-16 ngày sau sạ, quan sát trên ruộnglúa nếu còn cỏ (do xịt sót, tái sinh) thì xịt đợt 2 bằng một sốloại thuốc hậu nẩy mầm như Facet, Clincher, Whip’S Đểdiệt luôn cỏ lá rộng thì sử dụng hỗn hợp thuốc Clincher +SunRice

4 Bón phân cho lúa

4.1 Bón phân đạm theo bảng so màu

- Bón phân cân đối giữa đạm, lân và kali.

- Phối hợp giữa phân bón gốc và phân bón lá

- Ở giai đoạn đẻ nhánh (18-22 NSS) và làm đòng (40-45NSS) sử dụng bảng so màu lá để điều chỉnh lượng phân đạmcần bón

4.2 Tác dụng một số loại phân

- Phân đạm: Giúp cây lúa phát triển thân, lá, cây to

khỏe cho bông lớn Tránh bón lai rai, bón dư đạm tán lá sẽ

Trang 14

rậm rạp, nhiều chồi vơ hiệu làm nguồn thức ăn tốt cho rầynâu và các loại bệnh khác nhất là đạo ơn và bạc lá, lúa bị lépnhiều.

- Phân lân: Giúp cây lúa phát triển tốt bộ rễ, nẩy chồi

tốt, hạ phèn Bĩn lĩt hoặc bĩn hết lượng lân vào đợt 1 và đợt2

- Phân kali: Giúp cây lúa hút các chất dinh dưỡng

được tốt hơn, làm cứng cây, giảm áp lực sâu bệnh, giúp câylúa chịu hạn, vận chuyển các chất đường bột tốt (hạt lúa vàochắc nhanh) Bĩn vào đợt 1 và đợt 3

- Sử dụng phân bón lá và kích thích tố: Để điều

khiển chồi hữu hiệu, số hạt chắc trên bơng, giúp cây lúa pháttriển tốt đạt năng suất cao Muốn sử dụng thành cơng, ta cầnchọn quy trình canh tác phù hợp thì việc điều khiển ở từnggiai đoạn được dễ dàng hơn

Bốn điều cần lưu ý khi sử dụng phân bĩn lá:

+ Ruộng phải cĩ bĩn phân

+ Ruộng phải cĩ nước

+ Phun đúng giai đoạn ta cần điều khiển

+ Phun đúng nồng độ, phun quá liều sẽ phản tácdụng

4.3 Thời điểm và liều lượng phân bĩn

Trang 15

đoạn

cây con

Giai đoạn tăng trưởng

Giai đoạn đòng

Giai đoạn trổ và chín

Kéo dài

10 ngày

Kéo dài từ

20 đến 30ngày (tùytheo giống)

Kéo dài 28-30ngày

Kéo dài 28-30 ngày

đòng Nuôi hạt

(áp dụng cho các giống có thời gian sinh trưởng từ

90 đến 100 ngày)

Có thể chia ra các đợt bón phân như sau:

+ Bón lót: trước khi gieo sạ.Vùng đất phèn nên bón

lót phân lân từ 100-400kg /ha tùy độ phèn của đất, giúp hạphèn ngay từ đầu, bộ rễ sẽ phát triển tốt hơn

+ Đợt 1: 7 - 10 ngày sau sạ (NSS)

- Nên bón phân đợt 1 sớm nhằm giúp cây lúa pháttriển tốt ngay từ đầu

- Bón Urea + Lân, nếu cần thiết bón thêm Kali

Chú ý: Phải đưa nước vào ngập ruộng 5cm trước khi

bón phân Bù lạch thường gây hại giai đoạn này

+ Đợt 2: 18 - 22 ngày sau sạ.

- Bón Urea + Lân

Trang 16

- Lưu ý bón vá áo vào những chỗ xấu để điều chỉnh

độ đồng đều của ruộng lúa

- Đối với ruộng sạ mật độ thấp hoặc giống nẩy chồikém, sử dụng chế phẩm kích thích sinh trưởng phun ngaysau khi bón phân để làm gia tăng số chồi hữu hiệu

Chú ý: Sâu đục thân, sâu phao, sâu cuốn lá, bệnh đốm

vằn, bệnh đạo ôn lá trong giai đoạn này

+ Đợt 3: bón phân đón đòng

- Áp dụng theo nguyên tắc không ngày không số.Sau khi rút nước giữa vụ (từ 30-40 ngày sau sạ), để lúavàng 2/3 đám ruộng, cho nước vào và bón phân đợt 3 (chú

ý lá còn xanh không nên bón phân) Định mức phân bóntùy theo màu sắc đám ruộng như sau:

+ Vàng tranh: 50 kg Urê + 50 kg Kali /ha

+ Xanh vàng: 25 kg Urê + 75 kg Kali /ha

+ Xanh đậm: chỉ bón 100 kg Kali /ha

Sau bón phân giữ nước đến lúa chín sáp vì ở giai đoạnnày nếu để ruộng khô thiếu nước thì lúa sẽ bị lép, có thể sửdụng các chất kích kháng phun ngay khi bón phân đợt 3, giúpcây lúa hút dinh dưỡng mạnh hơn và bảo đảm được số hạt chắctrên bông

Chú ý: Bệnh đốm vằn, đạo ôn, sâu cuốn lá, rầy nâu.

+ Đợt 4: 55 - 72 ngày sau sạ.

Trang 17

- Khi lúa có triệu chứng thiếu phân ở giai đoạn lúa trổ lẹtsẹt thì bón thêm mỗi công (1.000 m2) từ 2 - 3 kg phân Urea

- Tốt nhất nên phun phân bón lá vào 2 giai đoạn: 55ngày sau sạ (trước trổ 1 tuần) và lúc lúa cong trái me (72ngày sau sạ)

Chú ý: Bệnh đạo ôn, vàng lá, đốm vằn, lem lép hạt,

sâu cuốn lá, rầy nâu

Tham khảo lượng phân bón và thời kỳ bón cho từng

70 kgUrea

60 kgUrea

50 kgUrea

Trang 18

- Khi xử lý thuốc trừ cỏ phải bảo đảm điều kiện độ

ẩm đất và mực nước theo yêu cầu Sau khi phun xịt thuốctrừ cỏ từ 1-2 ngày phải đưa nước vào ruộng lúa mới pháthuy tác dụng tốt

- Đủ nước cho việc bón phân đợt 1 thật sớm (7-10ngày sau sạ)

- Từ 10-18 ngày giữ nước trong ruộng lúa từ 1 đến 3cm

- Từ 18-22 ngày sau sạ bơm nước bón phân đợt 2(không chờ cấy dặm xong, chỗ nào chưa xong thì chừaphân bón sau) Giữ mức nước cao tối đa không quá 5 cm

- Sau khi lúa đẻ đã kín hàng (30-40 ngày sau sạ) thìcắt nước từ nhằm hạn chế việc đẻ nhánh vô hiệu, giúp câylàm đòng thuận lợi Đây là biện pháp rất tốt giúp câykhỏe, ít sâu bệnh, bộ rễ hô hấp tốt, giảm bớt các độc chấttrong môi truờng ngập nước

- Khi có trên 2/3 ruộng lúa chuyển sang màu vàngtranh (khoảng 40-45 ngày sau sạ) thì đưa nước vào bónphân đón đòng

Trang 19

- Giữ nước trong ruộng lúa 5 cm từ lúc lúa làm đòngđến chín sáp.

- Tháo nước trước lúc thu hoạch từ 5-7 ngày (đối vớiruộng cao) và từ 10-15 ngày (đối với ruộng trũng) để thúcđẩy quá trình chín và ruộng khô dễ dàng lúc thu hoạch

Phần 4 PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH

1 Phòng trừ rầy nâu và bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá

Xem Sổ tay Hướng dẫn phòng trừ rầy nâu truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa của Bộ Nông Nghiệp

và Phát triển nông thôn

2 Một số loài dịch hại chính khác

2.1 Sâu hại

+ Bù lạch (bọ trĩ)

- Thời điểm xuất hiện: 5 – 20 ngày sau sạ, cấy

- Toàn ruộng ngã màu vàng, chóp lá cuốn lại

- Có thể xử lý nước và bón phân để cây lúa có sức vượtthoát và phục hồi

- Không sử dụng thuốc có phổ tác động rộng ở giai đoạnđầu

- Thuốc phòng trị: Khi cần thiết có thể sử dụng một số loạithuốc hoá học sau Bassa 50ND, Basan 50EC, Applaud10WP, Mipcide 20EC, Actara 25 WG, Regent 800WG,

Ngày đăng: 14/03/2013, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w