Quy phạm thực hành sản xuất tốt-GMP đưa ra các nguyên tác chung về thực hành vệ sinh trong sơ chế và phân phối rau quả tươi nhằm cung cấp những sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng.
Trang 1QUY PHẠM THỰC HÀNH SẢN XUẤT TỐT TRONG
SƠ CHẾ VÀ PHÂN PHỐI RAU QUẢ TƯƠI
Tài liệu đào tạo giảng viên VietGAP
Dự án Xây dựng và Kiểm soát chất lượng Nông sản thực phẩm
PHẦN I
Trang 2Phạm vi, đối tượng áp dụng và giải thích thuật ngữ
Phạm vi
Quy phạm thực hành sản xuất tốt-GMP đưa ra các
nguyên tác chung về thực hành vệ sinh trong sơ chế
và phân phối rau quả tươi nhằm cung cấp những sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng
Quy phạm thực hành sản xuất tốt không đưa ra những
khuyến cáo vệ sinh trong thực hành đóng gói trên đồng ruộng cũng như thực hành vận chuyển rau quả tươi tại khu vực bán lẻ bao gồm cả các chợ bán lẻ trên đường phố
Trang 4 Cơ sở - Các công trình hoặc khu vực sơ chế và xử lý rau quả tươi và
các khu vực xung quanh được quản lý trong cùng một hệ thống.
Mối nguy – Yếu tố sinh học, hoá học hoặc vật lý hoặc môi trường
thực phẩm tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.
Nhà đóng gói - Cơ sở nằm trong hoặc ngoài trang trại là nơi sơ chế
rau quả tươi sau khi thu hoạch trước khi phân phối tới khu vực bán buôn hoặc siêu thị.
Công nhân - Người lao động trực tiếp đóng gói rau quả tươi, thiết bị
và dụng cụ, hoặc những bề mặt tiếp xúc với thực phẩm cần đáp ứng yêu cầu vệ sinh thực phẩm
Trang 5Cơ sở
Cơ sở phải đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực
phẩm theo quy định hiện hành của Việt Nam trong sơ chế và phân phối rau quả tươi
Trang 6Lựa chọn địa điểm
Địa điểm đặt cơ sở phải cách xa một
số khu vực sau:
có môi trường ô nhiễm, có các hoạt động công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm nghiêm trọng đến rau quả tươi;
có khả năng bị úng ngập, trừ khi khu vực đó có hệ thống chống ngập úng đảm bảo;
có nguy cơ xâm nhiễm sinh vật gây hại;
có chất thải rắn hoặc lỏng không thể loại bỏ được.
Trang 7Thiết kế và xây dựng
Thiết kế và bố trí nhà xưởng phải đảm bảo thuận lợi cho các thực hành vệ sinh tốt, bao gồm biện pháp bảo vệ chống nhiễm chéo trong
toàn bộ quá trình sơ chế và
xử lý sản phẩm
Trang 8Kết cấu và lắp đặt
Kết cấu bên trong nhà xưởng cần được xây lắp bằng các vật liệu có độ bền cao, thuận lợi cho việc bảo dưỡng, vệ sinh và khử trùng khi cần thiết Đặc
biệt, kết cấu nhà xưởng cần
đáp ứng một số điều kiện cụ thể như sau để bảo đảm
VSATTP cho rau quả tươi:
Bề mặt tường, vách ngăn và sàn cần được làm bằng vật
liệu không thấm nước, không gây độc lên sản phẩm;
Trang 9Kết cấu và lắp đặt
Tường và vách ngăn phải có độ trơn nhẵn và chiều cao
phù hợp để đảm bảo vận hành thuận lợi;
Sàn được xây lắp đảm bảo thoát nước tốt và vệ sinh
thuận lợi;
Trần và gác treo được lắp đặt đảm bảo hạn chế hình
thành bụi bẩn, tích tụ mảng bám, và rơi vãi bụi bẩn;
Cửa sổ cần được thiết kế đảm bảo dễ vệ sinh, hạn chế hình thành bụi bẩn;
Một số vị trí cần thiết cửa sổ cần lắp lưới chắn côn trùng
dễ vệ sinh, có thể tháo lắp hoặc lắp cố định;
Trang 10Kết cấu và lắp đặt
Cửa ra vào nên thiết kế bề mặt nhẵn không thấm nước và dễ
dàng vệ sinh, khử trùng khi cần thiêt;
Khu vực làm việc có bề mặt tiếp xúc trực tiếp với rau quả tươi cần thiết kế vững chắc đúng kỹ thuật;
bề mặt thao tác nhẵn, vật liệu sử dụng trên bề mặt không thấm
nước, không ảnh hưởng tới thực phẩm, dễ khử trùng trong điều kiện vận hành thông thường;
Bề mặt thao tác cần thiết kế đảm bảo dễ bảo dưỡng, vệ sinh và khử trùng.
Trang 11Thoát nước và loại bỏ chất thải
Trang 12Chiếu sáng
Cường độ ánh sáng cần được
thiết kế đảm bảo phù hợp cho khu vực sơ chế quả tươi Thiết bị ánh sáng cần được lắp đặt tại các vị trí phù hợp và được bảo vệ đảm bảo rau quả tươi không bị lẫn tạp
mảnh vỡ
Trang 13Thiết bị
Thiết bị sử dụng trong sơ chế
và phân phối rau quả tươi cần đảm bảo:
được chế tạo từ vật liệu không độc;
được thiết kế chế tạo đúng tính năng sử dụng;
được thiết kế lắp đặt tránh gây
ô nhiễm cho rau quả tươi (đối với hệ thống làm lạnh)
Trang 14Địa điểm, trang thiết bị vệ sinh cá nhân
Trang thiết bị vệ sinh cá nhân cần
được thiết kế và lắp đặt đảm bảo
thuận lợi cho công tác bảo dưỡng, vệ
sinh và khử trùng.
Trang thiết bị vệ sinh cá nhân phải
sẵn có và đảm bảo mức độ phù hợp
với vệ sinh cá nhân và tránh ô nhiễm
lên rau quả tươi.
Trang thiết bị vệ sinh cá nhân cần
được thiết kế phù hợp đáp ứng một
số yêu cầu sau:
các thiết bị rửa, làm khô vệ sinh phải
phù hợp, như chậu rửa và hệ thống
cấp nước;
bồn rửa được thiết kế phù hợp;
đối với cơ sở lớn cần có nơi thay đồ
cho người lao động.
Trang 15Nước và nước đá
Nước sử dụng trong các khu sơ chế, bảo quản rau quả tươi cần đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt và đáp ứng tiêu chuẩn theo các quy định hiện hành của Việt nam.
Không được sử dụng nước ao,
hồ, sông, suối, trừ khi đã được xử
lý đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nước đã quy định.
Cần có hệ thống cung cấp nước đạt tiêu chuẩn cho khu vực sơ chế, bảo quản, hệ thống phân phối và đảm bảo an toàn và thích hợp với rau quả tươi
Trang 16Nước và nước đá
Nuớc được tái sử dụng trong khu vực sơ chế bảo quản rau quả tươi gồm nước đã qua sử dụng, nước giữ ẩm cần được xử lý nhằm đáp ứng điều kiện vệ sinh và tránh rủi
ro ô nhiễm cho rau quả tươi.
Vật liệu sử dụng trong xử lý nước cần đảm bảo đúng quy định hiện hành, đúng liều lượng như quy định của nhà sản xuất Vì vậy, vật liệu sử dụng trong xử lý nước cần được theo dõi và quản lý
Nước đá sử dụng cần được làm
từ nước sinh hoạt Nước đá được sản xuất, vận chuyển và bảo quản phải đảm bảo không bị ô nhiễm
Trang 17SOP-Nước dùng trong sơ chế rau quả tươi
Nguồn nước
Đánh giá nguồn nước
Hệ thống xử lý nước
Kiểm tra chất lượng nước
Bảo trì các giếng, bể chứa và hệ thống phân phối nước
Ghi chép:
Nước tái sử dụng
Trang 18Bảo dưỡng, vệ sinh và khử trùng
Cơ sở và các thiết bị sử dụng cần được giữ ở trạng thái phù hợp cho công tác sửa chữa và đảm bảo một số yêu cầu sau:
thuận tiện để thực hiện các quy trình vệ sinh và khử
Trang 19Bảo dưỡng, vệ sinh và khử trùng
Phương thức và vật liệu dùng để vệ sinh phụ thuộc vào từng loại hình kinh doanh ví dụ nhà đóng gói khác biệt với bán buôn hoặc siêu thị Công việc khử trùng có thể là cần thiết sau khi vệ sinh
Việc vệ sinh cần được thực hiện đảm bảo loại bỏ các tàn
dư thực vật và bụi bẩn là nguồn ô nhiễm lên sản phẩm
Việc vệ sinh và khử trùng cần được thực hiện một cách thận trọng và tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất Vật liệu vệ sinh và khử trùng cần được cất giữ ở nơi phù hợp cách biệt với rau quả tươi và đánh dấu chỉ dẫn rõ
ràng để tránh những rủi ro gây ô nhiễm
Trang 20Bảo dưỡng, vệ sinh và khử trùng
Dụng cụ sản xuất và bao bì tái
sử dụng đặt tại khu vực bên
ngoài khu sơ chế cần được vệ
Trang 21Bảo dưỡng, vệ sinh và khử trùng
Các tổ chức/ cá nhân cần xây dựng quy trình vận hành tiêu chuẩn cho từng hoạt động cụ thể như bảo dưỡng, vệ sinh, khử trùng thiết bị, vận hành máy tạo ôzôn Mỗi quy trình thao tác vận hành cần bao hàm những thông tin cần thiết như sau:
Người có trách nhiệm đối với quy trình vận hành bảo
dưỡng hoặc vệ sinh và khử trùng;
Nhiệm vụ phải thực hiện;
Cách thức thực hiện, bao gồm các bước thực hiện khác nhau trong quy trình;
Thời gian và tần suất thực hiện quy trình;
Cách tháo lắp thiết bị để bảo dưỡng, vệ sinh và khử trùng khi cần thiết
Trang 22Bảo dưỡng, vệ sinh khu vực, trang thiết bị vệ sinh cá nhân
Các trang bị vệ sinh cá nhân và khu vệ sinh cần được giữ
ở trạng thái phù hợp với chức năng và cần được vệ sinh, khử trùng, cung cấp đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn
thực hành vệ sinh cá nhân
Phòng thay đồ của công nhân trong các cơ sở có quy mô lớn cần có chế độ vệ sinh, làm vệ sinh thường xuyên
Trang 23GMP- Quy phạm thực hành sản xuất tốt
trong sơ chế, phân phối rau tươi
Phần II
Tài liệu đào tạo giảng viên VietGAP
Dự án Xây dựng và Kiểm soát chất lượng Nông sản thực phẩm
Trang 24 Cơ sở chỉ nên tiếp nhận rau
tươi từ các vùng sản xuất đã
triển khai quy trình thực hành
sản xuất nông nghiệp tốt
(GAP)
Không để nguyên liệu trực
tiếp trên sàn hoặc nền đất
hoặc tại các khu vực có khả
năng gây ô nhiễm sản phẩm
như khu vực chứa hóa chất,
phân bón
Tiếp nhận nguyên liệu
Trang 25Tiếp nhận nguyên liệu
Cơ sở sơ chế nên xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng đối với nguyên liệu đầu vào, ví dụ, tiêu chuẩn
về cảm quan như màu sắc, kích cỡ,…
Nguyên liệu phải được kiểm tra chất lượng, nếu đủ tiêu chuẩn mới đưa vào sơ chế
Nếu phát hiện có chứa mầm bệnh, hoá chất, hoặc tạp
chất không thể loại bỏ tới mức cho phép bằng các
phương pháp phân loại, chọn lọc, cắt bỏ, lau rửa thông thường, thì không được tiếp nhận nguyên liệu và phải trả lại nhà cung cấp
Trang 26 Không được thực hiện phân
tỉa cần phù hợp với loại sản
phẩm và phải được vệ sinh,
khử trùng thường xuyên
Phân loại, chọn lọc và cắt tỉa
Trang 27 Dụng cụ phân loại, căt tỉa không
được đặt dưới đất mà phải
được cất giữ nhằm ngăn ngừa
nhiểm bẩn
Không được sử dụng các dụng
cụ bị gẫy hỏng để cắt tỉa
Sản phẩm đã qua sơ chế phải
được để riêng biệt với sản
phẩm chưa sơ chế, hóa chất tẩy
rửa và các loại vật tư nông
nghiệp như phân bón, thuốc
BVTV
Phân loại, chọn lọc và cắt tỉa
Trang 28 Được vệ sinh sạch sẽ sau
khi sử dụng và lưu giữ tại khu
vực riêng biệt, cách ly với hóa
chất, dụng cụ lao động,…
Trang 29 Vật liệu, dụng cụ để làm sạch
sản phẩm như khăn lau, bàn
chải cần được bảo quản đúng
cách và nguyên dạng để tránh
nhiễm khuẩn và nhiễm bẩn bởi
các vật thể lạ
Cần có các thiết bị thích hợp
cho việc rửa sản phẩm và cần
có nguồn cung cấp nước đủ
tiêu chuẩn vệ sinh
Làm sạch, rửa, giữ ẩm
Trang 30Nước dùng trong sơ chế
Chất lượng nguồn nước sử dụng cần phù hợp với từng giai đoạn của quá trình sơ chế
Ví dụ: nước giếng chưa qua xử lý có thể dùng cho những công đoạn rửa ban đầu, trong khi nước dùng cho công đoạn rửa sau cùng phải là nước đã qua xử lý
Có thể tái sử dụng nước trong sơ chế với điều kiện phải
xử lý và tồn trữ nước trong điều kiện không tạo ra rủi ro ATTP đối với sản phẩm Quy trình xử lý phải được kiểm tra và giám sát một cách hiệu quả
Có thể sử dụng nước đã qua sử dụng mà không cần xử
lý thêm nếu việc tái sử dụng không tạo ra rủi ro ATTP đối với sản phẩ
Ví dụ như: nước của công đoạn rửa sau cùng được sử
Trang 31SOP- Nước dùng trong sơ chế
Mục đích: Mục đích của quy phạm này là tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam về chất lượng nước dùng trong sơ chế rau quả tươi, xử lý sau thu hoạch và nước dùng trong vệ sinh nhà
xưởng, thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cá nhân.
- Bảo trì các giếng, bể chứa và hệ thống phân phối nước
• Ghi chép: biểu mẫu ghi chép
Trang 32 Nếu sử dụng các chất diệt
khuẩn trong nước để rửa sản
phẩm, cần kiểm tra và giám
sát nồng độ chất diệt khuẩn để
đảm bảo duy trì hiệu lực sát
khuẩn
Sản phẩm phải được rửa sạch
sau khi xử lý hóa chất diệt
khuẩn để đảm bảo không có
dư lượng hoá chất vượt quá
giới hạn cho phép
Cần xây dựng Quy phạm vệ
sinh (SOP) về sử dụng hóa
chất diệt khuẩn và bảo dưỡng
thiết bị theo hướng dẫn của
nhà sản xuất
Xử lý nước rửa bằng hóa chất
Trang 33GMP- Quy phạm thực hành sản xuất tốt
trong sơ chế, phân phối rau tươi
Phần III
Tài liệu đào tạo giảng viên VietGAP
Dự án Xây dựng và Kiểm soát chất lượng Nông sản thực phẩm
Trang 34SOP-Xử lý hóa chất trong khi rửa
Mục đích: Quy phạm này nhằm mô tả các thủ tục cần thực hiện để sử dụng đúng cách các loại hóa chất diệt khuẩn trong khi rửa sản phẩm Các thủ tục này sẽ giảm thiểu ô nhiễm vi sinh vật đối với rau quả
Trang 35 Sản phẩm cần được làm khô hoặc làm ráo nước sau khi rửa, để tránh hư hại trong khi đóng gói, vận chuyển
Làm khô
Trang 36Xử lý sau thu hoạch
Việc xử lý nhiệt hoặc làm lạnh rau quả tươi nhằm phòng trừ dịch hại cần được thực hiện đúng cách, đảm bảo không gây ô nhiễm
sản phẩm.
Các cơ sở chỉ được sử dụng các hoá chất được phép sử dụng
(như thuốc diệt nấm, màng bao, chất tạo màu…) hoặc các phương pháp được công nhận (như chiếu xạ, ion hoá…) trong xử lý sau thu hoạch Việc xử lý này cần được thực hiện phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất cho mục đích dự kiến.
Thiết bị xử lý sau thu hoạch (như bình phun thuốc diệt nấm hoặc thiết bị chiếu xạ) cần được hiệu chỉnh thường xuyên nhằm kiểm soát chính xác liều lượng sử dụng Bình phun phải được rửa và làm sạch tại khu vực riêng biệt sau mỗi lần sử dụng hóa chất trên các loại sản phẩm khác nhau để tránh nguy cơ ô nhiễm.
Trang 37 Bao bì, vật liệu đóng gói cần được thiết kế bảo đảm khả năng bảo vệ
sản phẩm không bị hư hại, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm, và thích hợp cho việc ghi nhãn sản phẩm
Đóng gói
Trang 38Vật liệu đóng gói phải được làm từ các chất liệu không độc, không ảnh hưởng đến an toàn
và phù hợp với loại sản phẩm Vật liệu đóng gói bằng chất
dẻo phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định hiện hành của Việt Nam.
Không được sử dụng các bao
bì chứa hoá chất, phân bón và các chất nguy hiểm khác để làm vật liệu đóng gói.
Không được để vật liệu đóng gói trực tiếp trên nền đất hoặc những chỗ có nguy cơ nhiễm
Đóng gói
Trang 39 Bao bì sản phẩm phải được ghi nhãn theo quy định hiện hành của Việt Nam.
Bao bì tái sử dụng phải
đảm bảo tính phù hợp, độ bền và dễ dàng vệ sinh và tẩy trùng
Ghi nhãn
Trang 40Người lao động có trách nhiệm tuân thủ các bước sau:
Vệ sinh dụng cụ tại khu vực riêng biệt, cách ly khu vực để sản phẩm.
Loại bỏ các phụ phẩm, chất thải trên dụng cụ, vật liệu đóng gói và thùng chứa chất thải, nếu có thể, dùng vòi áp lực để rửa.
Kiểm tra các dụng cụ, vật liệu đóng gói và thùng chứa chất thải nhằm loại bỏ bất kỳ mảnh vụn nào còn sót lại
Rửa dụng cụ, vật liệu đóng gói và các thùng chứa chất thải
Nếu sử dụng hóa chất tẩy rửa hoặc chất khử trùng, phải tuân thủ hướng dẫn pha hóa chất trên nhãn sản phẩm.
Sử dụng hóa chất tẩy rửa trên toàn bộ bề mặt dụng cụ, vật liệu đóng gói và thùng chứa, cọ rửa bằng bàn chải nếu cần và đảm bảo không bỏ sót điểm nào.
Rửa sạch và để khô tại nhiệt độ phòng và
SOP- Vệ sinh dụng cụ, thùng chứa
Trang 41Quản lý chất thải
Chất thải tại khu vực sơ chế, kinh doanh phải được thu dọn hàng ngày hoặc sau mỗi
ca sản xuất
Chợ đầu mối Nhà sơ chế
Trang 42Quản lý chất thải
Không để chất thải tồn đọng
Trang 43 Thùng chứa chất thải phải có nắp đậy để ngăn ngừa
Các chất thải khó phân hủy (bao ny lon, nhựa, thủy
tinh,…) phải được thu gom và loại bỏ tại khu vực riêng biệt
Quản lý chất thải
Trang 44Người lao động
Người lao động phải được tập huấn kiến thức VSATTP:
Các mối nguy vệ sinh an toàn thực phẩm
Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Thực hành đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: trong sơ chế, bảo quản, vận chuyển, phân phối
Thực hành vệ sinh cá nhân
Trang 45Người lao động
Người lao động tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, bề mặt tiếp xúc với
Nhà sơ chế Quầy kinh doanh rau tại siêu thị
Trang 46Vệ sinh cá nhân
Nội quy thực hành vệ sinh cá nhân cơ bản như sau:
Rửa tay trước khi sơ chế, tiếp xúc với sản phẩm;
Rửa tay sau khi đi vệ sinh, tiếp xúc với động vật,
ăn uống, hút thuốc, tiếp xúc với chất thải.
Rửa tay kỹ bằng xà phòng và nước sạch;
Làm khô tay bằng khăn giấy dùng một lần, khăn bông sạch hoặc máy thổi khô.
Trang 47SE LAVER LES MAINS EN UN TOUR DE MAIN
A la sortie des toilettes, après avoir mangé et après avoir fumé
Hướng dẫn rửa tay
Làm ướt tay Lấy xà phòng
Xoa đều xà phòng
Cọ đều cả cánh tay
Rửa tay dưới vòi nước chảy
Lau khô tay
Vệ sinh cá nhân
Trang 48Vệ sinh cá nhân
Thông báo cho người giám sát
nếu bị ốm.
Các vết thương hở hoặc trầy
xước phải được băng bó, tránh
tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
Người lao động bị bệnh truyền
nhiễm (như viêm gan A, tiêu chảy,
…) không được tiếp xúc trực tiếp
với sản phẩm.
Không ăn uống, hút thuốc, khạc
nhổ trong khu vực sản xuất.
Không đeo đồ trang sức, đồng hồ
hay các vật khác khi tiếp xúc trực
tiếp với sản phẩm.