1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình

121 447 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Tác giả Nguyễn Văn Nhiễm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN NHIỄM

ðÁNH GIÁ SỰ TIẾP THU VÀ ỨNG DỤNG

KỸ THUẬT IPM CỦA NÔNG DÂN SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Nhiễm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn Thạc sĩ Ộ đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ

thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái BìnhỢ ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự dạy bảo, giúp ựỡ tận tình của các thầy cô giáo, các tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện ựề tài

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn Thị Minh Hiền người ựã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Hà Quang Hùng giảng viên khoa Nông học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Th.s Nguyễn Hữu Nhuần, CN Nguyễn Thọ Quang Anh bộ môn Phân tắch ựịnh lượng khoa kinh tế và PTNT trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục BVTV tỉnh Thái Bình, huyện Uỷ, Hội ựồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ, phòng Nông nghiệp & PTNT, trạm BVTV huyện Quỳnh Phụ ựã hỗ trợ tôi trong quá trình tìm hiểu, thu thập, phân tắch số liệu, hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới khoa sau đại học, khoa Kinh tế và phát triển nông thôn trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Bộ môn phát triển nông thôn ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong học tập cũng như nghiên cứu ựể hoàn thành ựề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, ựồng nghiệp, bạn bè và người thân ựã ựộng viên khắch lệ trong thời gian học tập và thực hiện ựề tài tốt nghiệp

Hà N ội, ngày 6 tháng 8 năm 2008

Tác giả luận văn

Trang 4

2.1 Những thiệt hại do dịch hại gây ra và tác hại của thuốc BVTV 5

2.4 Sự ra ñời và khái niệm biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM 22 2.5 Mục tiêu và ý nghĩa của phòng trừ tổng hợp 27

3 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 32

4.1 Tình hình áp dụng chương trình IPM trong sản xuất lúa tại huyện

Trang 5

4.2.3 Các biện pháp quản lý dịch hại trong sản xuất lúa 74 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng kỹ thuật IPM 88 4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao sự tiếp thu và ứng dụng của

4.4.1 Xây dựng chương trình IPM là của toàn dân 90 4.4.2 Khuyến khích dân tham gia vào chương trình IPM, ñẩy mạnh

4.4.3 Tổng kết , ñánh giá kịp thời hoạt ñộng IPM 91 4.4.4 Cần làm tốt công tác kế hoạch cho từng vụ 91 4.4.5 Tổ chức hội thảo hội nghị ñể truyền bá, phổ biến kinh nghiệm 91 4.4.6 Cần lồng ghép hoạt ñộng của chương trình IPM với các hoạt

4.4.7 Cần sàng lọc các thông tin về kỹ thuật IPM sao cho các kỹ thuật

IPM hết sức thiết thực và cụ thể ñể người dân tiếp thu ñược một

4.4.8 Cần tạo nguồn kinh phí cho các hoạt ñộng của chương trình IPM

thông qua ngân quỹ của Nhà nước và ñóng góp của nông dân 93

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

IPM Quản lý dịch hại tổng hợp

IPC ðiều khiển dịch hại tổng hợp BVTV Bảo vệ thực vật

HLND Huấn luyện nông dân

FAO Tổ chức nông lâm thế giới

WHO Tổ chức Ytế thế giới

IRRI Viện lúa quốc tế

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Các loại đất chính của huyện Quỳnh Phụ 383.2 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất năm 2007 413.3 Số nông dân được điều tra phân loại theo địa phương và theo nhóm 554.1 Tuổi và tỷ lệ người được phỏng vấn là nữ phân theo địa phương và

4.6 Diện tích đất canh tác phân theo nhóm hộ và theo vùng 674.7 Công thức luân canh phân theo vùng và nhóm hộ 684.8 Nguồn cung cấp giống lúa và chất lượng giống lúa phân theo vùng

4.9 Tình hình sử dụng phân bón phân theo mùa vụ, theo vùng và theo

4.10 Hạch toán thu và chi cho 1 sào gieo cấy lúa vụ xuân và vụ mùa

năm 2007 phân theo địa phương và theo nhóm hộ 734.11 Nhận biết của nông dân về tình hình dịch hại trong hai vụ sản xuất

4.12 Đánh giá của nông dân về thiệt haị do sâu bệnh gây ra ở vụ xuân

và vụ mùa năm 2007 phân theo nhóm hộ và theo địa phương 764.13 Nhận thức của nông dân về thiên địch phân theo địa phương và

Trang 8

4.14 Sự lựa chọn giống lúa của nông dân phân theo địa phương và theo

4.15 Phản ứng của nông dân khi khi phát hiện sâu bệnh trên đồng ruộng

4.16 Phản ứng của nông dân khi có thông báo sâu bệnh của trạm BVTV

huyện Quỳnh Phụ phân theo địa phương và các nhóm 814.17 Thời điểm phun thuốc lần đầu phân theo địa phương và nhóm hộ 834.18 Số lần phun thuốc trung bình theo giai đoạn sinh trưởng, theo vụ,

4.19 Nguồn cung ứng thuốc phòng trừ sâu bệnh phân theo địa phương

4.20 Nhận xét của nông dân về tình hình sử dụng thuốc BVTV tại

4.21 Nhận thức lợi ích của nông dân về chương trình IPM phân theo địa

4.22 Kết qủa lượng của mô hình logit, 2007 89

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

3.1 Cơ cấu sử dụng đất đai ở huyện Quỳnh Phụ năm 2007 42

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây trồng là nguồn tài nguyên phong phú và ña dạng, ñáp ứng nhu cầu

về ñời sống và sinh hoạt của con người Trong những năm gần ñây hàng loạt các cây trồng mới ñược các nhà khoa học nông nghiệp trong nước lai tạo, chọn lọc và nhập nội có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt, có khả năng thích ứng rộng với mọi ñiều kiện sinh thái khác nhau ñã thay thế cho các giống có nguồn gốc bản ñịa Các kỹ thuật thâm canh như bón phân cân ñối,

cơ cấu mùa vụ thích hợp, phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả ñã ñồng loạt thay thế cho kỹ thuật canh tác cổ truyền và lạc hậu Bên cạnh ñó cây trồng còn là nơi cư trú, là nguồn thức ăn của nhiều loại sâu bệnh, chuột và cỏ dại gây hại Thuốc bảo vệ thực vật ñã ñược sử dụng ñể chống lại sự phá hoại của các loại dịch hại ñó, ngoài những ưu ñiểm của thuốc bảo vệ thực vật là hiệu quả phòng trừ cao, tiêu diệt nhanh, dễ sử dụng thì thuốc bảo vệ thực vật còn gây ra những hậu quả khó lường, ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người và cộng ñồng

xã hội, nó làm cho sâu hại có tính kháng thuốc cao, làm chết thiên ñịch và ñộng vật có ích, phá vỡ cân bằng sinh thái trong nông nghiệp, tăng nguy cơ bùng phát dịch hại, làm cho việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật kém hiệu quả hơn Vì vậy, nhiều ý kiến cho rằng phải hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải tuân theo nguyên tắc 4 ñúng (ñúng thuốc, ñúng nồng ñộ liều lượng, ñúng thời gian và ñúng kỹ thuật), ñảm bảo ngưỡng kinh tế khi quyết ñịnh phòng trừ, phê phán các hành vi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi, lạm dụng quá mức khi dùng thuốc bảo vệ thực vật

Các mục tiêu phòng trừ sâu bệnh chỉ có thể ñạt ñược bằng cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật kết hợp với các biện pháp phòng trừ khác dựa trên cơ sở

Trang 11

sinh thái học Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM ra ựời Chương trình này nhằm hoàn thiện kỹ năng của nông dân về sinh thái ruộng lúa, sử dụng kiến thức IPM thông qua lớp huấn luyện, nông dân hiểu về sinh thái ựồng ruộng giảm ựược các chi phắ về thuốc bảo vệ thực vật, giống, phân bón, công lao ựộng mà không làm ảnh hưởng ựến năng suất cây trồng, làm sạch môi trường theo hướng một nền nông nghiệp bền vững Quản lý dịch hại tổng hợp IPM ựã ựược áp dụng

từ năm 1992thông qua nguồn tài trợ của tổ chức FAO, ựến cuối năm 2001 tổ chức DANIDA của đan Mạch tiếp tục tài trợ cho chương trình IPM đến cuối năm 2007 huyện Quỳnh phụ có 630 lớp huấn luyện nông dân (Báo cáo của chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Thái Bình), mỗi lớp có từ 25-30 nông dân tham gia, các lớp huấn luyện cung cấp cho nông dân những kiến thức thực tế về phân tắch hệ sinh thái ựồng ruộng, nhận biết ựược ựâu là sâu hại?, ựâu là thiên ựịch, chẩn ựoán ựược bệnh hại, biết ựược vòng ựời và chuỗi thức ăn, hiểu ựược ngưỡng kinh tế và ựánh giá sự rủi ro của ngưỡng kinh tế Song một vấn ựề ựặt ra liệu nông dân sau khi học chương trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM họ tiếp thu các kỹ thuật về IPM ựể tiến hành sản xuất một cách có hiệu quả không? Sau khi ựược học về IPM thì kiến thức IPM có giúp nông dân sử dụng những ựầu vào có hiệu quả hơn so với những nông dân khác không ựược học về IPM không? Liệu nông dân IPM có thể áp dụng những kiến thức của họ vào sản xuất ựể ựạt ựược những lợi nhuận cao hơn? Các nhân tố ảnh hưởng ựến quyết ựịnh ứng dụng kỹ thuật IPM vào sản xuất tại nông hộ, các yếu tố nào làm ảnh hưởng ựến sự áp dụng kỹ thuật này? đối với mỗi chúng ta, mỗi cán bộ khoa học, mỗi cán bộ quản lý phải làm gì ựối với một ựất nước mà hơn nửa dân số sống bằng nghề nông?

Xuất phát từ những trăn trở ựó, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộ đánh

giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái BìnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 12

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của nghiên cứu này là ñánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân trong sản xuất lúa tại huyện Quỳnh phụ tỉnh Thái Bình, từ ñó tìm ra giải pháp ñể việc ứng dụng chương trình IPM ñược phổ biến rộng rãi ñến nông hộ

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào các hộ nông dân sản xuất lúa của huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình ñã ñược tham gia các lớp tập huấn chương trình IPM và các nhóm hộ chưa tập huấn về IPM

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình là một ñề tài khá rộng nó mang tính khảo sát phương pháp nghiên cứu: bao gồm chọn ñiểm nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích số liệu ñiều tra, xử lý số liệu bằng mô hình lôgit

Trang 13

- V ề nội dung: Với yêu cầu của ñề tài và thời gian có hạn chúng tôi tập

trung tìm hiểu và phân tích sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân như thế nào? họ tham gia về chương trình IPM có tích cực không? Chương trình IPM có làm cho xã hội và nông dân có lợi không? làm thế nào

ñể nông dân tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM một cách có hiệu quả nhất?

- V ề không gian: ðề tài thực hiện trong phạm vi huyện Quỳnh Phụ tỉnh

Thái Bình, Số liệu và tài liệu chúng tôi thu thập ñược ngoài quá trình ñi khảo sát thực tế một số xã của huyện Quỳnh Phụ thu thập và xử lý số liệu tại trạm

bảo vệ thực vật huyện Quỳnh Phụ và chi cục BVTV tỉnh Thái Bình

- V ề thời gian: Số liệu tập trung nghiên cứu trong năm 2007

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Những thiệt hại do dịch hại gây ra và tác hại của thuốc BVTV

2.1.1 Những thiệt hại do dịch hại gây ra

Theo viện Bảo vệ thực vật (2005) trên thế giới ước tính có khoảng 67.000 loài sâu bệnh và cỏ dại khác nhau ñang phá hoại mùa màng, trong ñó

có khoảng 9000 loài sâu hại, 50.000 loại bệnh hại và 8000 loại cỏ dại, gần 5% trong số ñó có thể gây ra các dịch bệnh lớn, chi phí hàng năm phải mất 2,5 triệu tấn thuốc BVTV, tương ñương với 26 tỷ USD cộng với chi phí sử dụng các biện pháp sinh học và hoá chất khác, khoảng 35,6- 42% sản lượng lương thực thế giới bị mất ñi vì sâu bệnh và cỏ dại (FAO 1998), trong ñó sâu hại làm mất ñi 13-16% sản lượng lương thực, các loài bệnh hại làm mất ñi 12-13% sản lượng và cỏ dại làm mất ñi 10-13% sản lượng Giá trị lương thực bị mất

ñi hàng năm khoảng 244 tỷ USD

Hiện nay, nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV ngày càng tăng về chủng loại và số lượng cũng như ñộc tính, thuốc BVTV không ñược kiểm soát dẫn ñến hậu quả làm tăng khả năng kháng thuốc các loại sâu bệnh, làm thay ñổi sinh lý cây trồng và tăng khả năng bị tổn thương của cây trồng Nếu không có thuốc BVTV và các biện pháp khác thì thiệt hại do sâu bệnh và cỏ dại gây ra còn nghiêm trọng hơn nhiều, khi ñó sự mất mùa của toàn thế giới hàng năm có thể tới 70% tương ñương 400 tỷ USD và ảnh hưởng tới việc cung cấp lương thực cho thế giới (FAO 1998)

2.1.2 Tác hại của thuốc BVTV

Bệnh tật do thuốc BVTV gây ra và các vụ ngộ ñộc thuốc BVTV là cái giá cao nhất phải trả cho việc sử dụng chúng Theo báo cáo của LHQ hàng năm trên thế giới có khoảng 3 triệu vụ ngộ ñộc thuốc BVTV trong ñó có 220.000 vụ dẫn ñến tử vong, ngộ ñộc cấp tính lẫn mãn tính của thuốc BVTV

Trang 15

ñối với sức khoẻ ñều ñáng lo ngại Tuy khả năng gây ngộ ñộc cấp tính của ña

số thuốc BVTV ñã ñược giải trình rõ nhưng những thông tin về các bệnh mãn tính do thuốc BVTV gây ra còn chưa ñủ Khi thử nghiệm với ñộng vật, cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế ñã phát hiện các bằng chứng rõ ràng về tính gây ung thư của 118 loại BVTV và nghi ngờ khả năng gây ung thư ở 100 loại khác, theo tổ chức Ytế thế giới WHO: các rối loạn chức năng ñề kháng cơ thể

là do thuốc BVTV gây ra, càng ngày có nhiều bằng chứng rõ rệt về sự vô sinh

ở con người và ñộng vật, ñặc biệt là ở ñàn ông và các ñộng vật giống ñực, do ảnh hưởng của dư lượng hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñối với trẻ em ñang gây ra những lo ngại ngày càng tăng Trẻ em có thể bị nhiễm thuốc BVTV vào cơ thể qua ăn uống qua tiếp xúc với môi trường xung quanh, kể cả môi trường ở ngay trong gia ñình mình Các quy ñịnh về thuốc BVTV có những thiếu sót nghiêm trọng ở chỗ chỉ dựa trên các dữ liệu nghiên cứu ñối với người lớn Hoạt ñộng sinh lý của

cơ thể trẻ em khác với người lớn Quá trình trao ñổi chất của trẻ em cao hơn người lớn nhưng khả năng khử và loại thải chất ñộc thấp hơn, Ngoài ra do trọng lượng cơ thể thấp nên mức dư lượng thuốc BVTV trên một ñơn vị thể trọng ở trẻ em cũng cao hơn so với người lớn.Trong một nghiên cứu cho thấy,

ở nước Anh 50% số ca nhiễm ñộc thuốc BVTV là ở trẻ em, ñặc biệt có sự liên quan rõ rệt giữa ung thư ở trẻ em với thuốc BVTV, vì vậy một số nước ñã

ra những quy ñịnh ñặc biệt ñối với thuốc BVTV, trong ñó có xem xét ñến tác ñộng và ảnh hưởng xấu ñối với trẻ em Ngoài các vấn sức khoẻ ở con người, hàng năm thuốc BVTV còn gây ra hàng chục ngàn vụ ngộ ñộc ở gia súc, gia cầm và ñộng vật thuỷ sinh Trong số ñó ngộ ñộc ở chó và mèo chiếm tỷ lệ cao nhất vì phạm vi ñi lại tự do của các con vật này lớn hơn khiến chúng có khả năng tiếp xúc nhiều hơn với thuốc BVTV, Các sản phẩm thịt, trứng, sữa cũng

có thể nhiễm thuốc BVTV nếu gia súc hoặc vật nuôi ăn và uống nước có

Trang 16

nhà khoa học phải quan tâm, sự nhiễm ñộc thuốc BVTV ở các nguồn nước mặt (Sông, ao, hồ, suối…) ñang gây những lo ngại lớn vì tài nguyên nước hiện nay ñang ñược khai thác rất mạnh cho mục ñích sinh hoạt, dư lượng thuốc BVTV ñang là vấn ñề cấp bách liên quan ñến sức khoẻ của người dân ở nông thôn

2.2 Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh

2.2.1 Biện pháp hoá học

Phòng trừ tổng hợp không loại trừ biện pháp hoá học trong việc trừ sâu bệnh hại cây Tuy nhiên, không ñặt biện pháp hoá học vào vị trí chủ ñạo trong các biện pháp phòng trừ tổng hợp, coi biện pháp hoá học như những phương pháp BVTV khác với những ưu ñiểm và khuyết nhựơc ñiểm của nó, khai thác phát huy những ưu ñiểm của biện pháp này, ñồng thời khắc phục hạn chế những nhược ñiểm và khuyết ñiểm của nó

Hiện nay trên thế giới ñã sử dụng ñến gần 100 hợp chất khác nhau ñể phòng trừ sâu bệnh, các hợp chất này ñược chế biến thành hàng chục nghìn các thương phẩm khác nhau ñể bán trên thị trường cho người sử dụng Hàng trăm số hoạt hoá chất và số thương phẩm dùng trong công tác BVTV ñang ngày càng tăng thêm

* Các loại hoá chất BVTV ñược chia thành nhiều nhóm khác nhau tuỳ thuộc vào các ñối tượng tác ñộng của hoá chất

- Nhóm thuốc trừ sâu: bao gồm nhiều loại có loại chuyên trừ sâu chích hút, có loại chuyên trừ sâu miệng nhai

- Nhóm thuốc trừ bệnh: bao gồm thuốc trừ nấm bệnh, thuốc trừ tuyến trùng, thuốc diệt khuẩn

- Nhóm thuốc trừ cỏ dại: bao gồm thuốc trừ hoà thảo, thuốc diệt cây

gỗ, thuốc làm rụng lá

- Nhóm thuốc trừ chuột

Trang 17

- Nhóm thuốc trừ nhện, trừ ốc sên, trừ các loại sinh vật hại cây khác Các hoá chất BVTV còn ñược phân nhóm trên cơ sở gây ñộc: nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ, nhóm các ba mát

*Trên phương diện BVTV, biện pháp hoá học có những ưu ñiểm sau ñây

- Các chất hoá học thường có tác ñộng nhanh Chỉ sau khi phun một thời gian ngắn, sâu bệnh ñã bị tiêu biệt cho nên có thể chặn ñứng các trận dịch Các hoá chất BVTV diệt sâu bệnh tương ñối triệt ñể Phun thuốc ñúng cách có thể ñảm bảo sâu diệt trên 95% có trường hợp sâu chết 100%

- Có thể dùng các biện pháp hoá học một cách rộng rãi trên những diện tích lớn trong thời gian ngắn ðiều này có lợi khi sâu bệnh phát triển trên những vũng rộng lớn Biện pháp hoá học có thể thực hiện ñược cả ở những nơi ñịa hình gập ngềnh ở các vùng ñồi núi mà thường những nơi này các phương pháp khác thu ñược kết quả kém

- Biện pháp hoá học trong phần lớn các trường hợp ñều ñem lại hiệu quả kinh tế cao Các nhà kinh tế trên thế giới ñã tính ra là cứ một ñồng tiền chi phí vào việc dùng thuốc hoá học trừ sâu bệnh thu lại ñược sản phẩm bình quân là 10 – 12 ñồng Trong một số trường hợp, cứ một ñồng chi phí thu về ñược 40 – 45 ñồng

Tuy nhiên sau một thời gian phát triển mạnh mẽ của biện pháp hoá học BVTV, người ta nhận thấy biện pháp này có nhiều nhược ñiểm và thường

ñể lại nhiều hậu quả không tốt cho con người, môi trường và các hệ sinh thái

Vì những mặt tiêu cực này mà nhiều người có thái ñộ cực ñoan ñối với phương pháp hoá học BVTV Có người thậm chí còn ñề nghị cấm không cho phép sử dụng phương pháp này trong sản xuất

* Những nhược ñiểm của phương pháp hoá học BVTV là:

- Thuốc có thể gây ñộc cho người và gia súc Có trường hợp bị nhiễm thuốc nặng, người và gia súc có thể bị chết

- Thuốc gây ra những ảnh hưởng lớn, có thể thay ñổi các mối quan hệ

Trang 18

trong các hệ sinh thái Ngoài việc diệt trừ sâu bệnh hại cây thuốc có thể giết chết côn trùng và vi sinh vật có ắch, làm mất ựi những cản trở, tạo ựiều kiện cho sâu bệnh phát triển mạnh và gây hại lớn

- Dùng thuốc không ựúng cách, không ựúng ựiều lượng có thể làm tăng dần tắnh chống thuốc ở các loại sâu bệnh hại cây, khi khả năng chống thuốc của sâu bệnh tăng lên thì buộc người nông dân phải tăng nồng ựộ thuốc

ựể diệt sâu và vì thế nguy cơ gây ựộc cho người và gia súc tăng, nguy cơ ô nhiễm môi trường cũng tăng lên

- Thuốc BVTV có thể tắch tụ trong ựất và lâu dần làm cho ựât không thể trồng trọt ựược Phần lớn các loại thuốc ựều ựộc ựối với các loại sinh vật sống trong ựất, cho nên khi thuốc rơi vào ựất với khối lượng nhiều hoạt ựộng của các loài sinh vật trong ựất giảm sút, ựặc tắnh sinh học của ựất suy giảm

- Thuốc BVTV có thể tồn tại trên nông sản sau khi thu hoạch, người ta gọi là dư lượng thuốc BVTV trong nông sản Dư lượng thuốc này gây tác ựộng có hại cho người tiêu dùng, Nhiều trường hợp người dân bị ngộ ựộc khi

ăn phải rau quả có nhiều dư lượng thuốc

- Thuốc BVTV là một trong những yếu tố quan trọng gây ô nhiễm môi trường nông nghiệp Bụi thuốc bay lan tràn trong không khắ, nước thuốc chảy vào kênh mương tưới tiêu ngấm vào các mạch nước ngầm vào các giếng nước

ăn vv

Sử dụng biện pháp hoá học BVTV cùng với các biện pháp khác một cách khoa học với yêu cầu là phát huy tốt các mặt tắch cực, hạn chế các mặt tiêu cực của phương pháp này để ựảm bảo hiệu quả của biện pháp hoá học BVTV cần thực hiện nghiêm túc 4 ựúng trong việc dùng thuốc ựó là (đúng thuốc, ựúng nồng ựộ và liều lượng, ựúng thời gian và ựúng kỹ thuật)

2.2.2 Biện pháp sinh học

Biện pháp sinh học, có trường hợp gọi là ựấu tranh sinh học trong BVTV, là việc dùng ựúng các loại sinh vật hay sản phẩm hoạt ựộng của chúng

Trang 19

ñể ngăn ngừa hoặc làm giảm thiệt hại do các loài sâu bệnh gây ra cho cây

Trong công tác BVTV biện pháp sinh học ñựơc sử dụng nhiều ñể phòng trừ sâu hại ðối với bệnh cây biện pháp sinh học thu ñược kết quả ít hơn nên ñược sử dụng không nhiều ðể ngăn ngừa và tiêu diệt các loài sâu hại cây người ta thường sử dụng các loài sinh vật sau:

*Sử dụng sâu ký sinh và sâu bắt mồi

Một số loại sinh vật có ích trên ñồng

lúa

Trang 21

Sâu ký sinh: Là loài sâu có ích ñẻ trứng vào cơ thể sâu hại, sau ñó trứng ký sinh nở ra thành sâu non và ăn các bộ phận bên trong cơ thể sâu hại cho sâu hại bị chết

Sâu b ắt mồi: Là các loài sâu có ích dùng chân, hàm vồ lấy sâu hại làm

con mồi vă ăn thịt chúng

Các loài ký sinh và sâu bắt mồi còn ñựơc gọi là các loài thiên ñịch có nghĩa là kẻ thù tự nhiên của các loài sâu bệnh hại cây

Thành phần của thiên ñịch rất phong phú Các nhà khoa học ñã kiểm tra trên 50.000 loài Trong ñó quan trọng nhất là các loài thiện ñịch bộ cánh màng và ruồi Các loại sâu bắt mồi thì chủ yếu thuộc bộ cánh cứng Các loài thiên ñịch ñược chia thành 3 nhóm sinh học tuỳ theo mức ñộ chuyên tích về thức ăn: Nhóm thiên ñịch rất chuyên (monophagi) chỉ ăn 1 hay 2 loài ký chủ; Nhóm tương ñối chuyên (oligophagi) gồm các loài thiên ñịch ăn các loại sâu

ký chủ trong cùng một học côn trùng: Nhóm ña thực (polyphagi) có thể ăn rất nhiều loài sâu ký chủ thuộc bộ côn trùng khác nhau

Việc phối hợp giữa biện pháp hoá học với hoạt ñộng của thiên ñịch có thể thực hiện theo các cách sau:

- Dùng luân phiên thuốc BVTV ñể tiêu diệt một lượng sâu hại chủ yếu với việc thiên ñịch tiêu diệt hết số lượng sâu hại còn lại trên ñồng Người ta thường sử dụng biện pháp hoá học ñể làm giảm số lượng sâu bệnh gây hại vào những thời kỳ thuốc ít gây hại cho thiên ñịch

- Không phun thuốc tràn lan trên toàn bộ diện tích, mà tạo ñiều kiện thuận lợi cho thiên ñịch tập trung vào những nơi không phun thuốc

*S ử dụng các loài vi sinh vật trừ sâu hại

Công tác BVTV ñã ñạt ñược nhiều thành tựu khá lớn trong việc sử dụng các loại vi sinh vật ñể phòng trừ các loài sâu bệnh gây hại Thành tựu trong lĩnh vực này ñạt ñược trên hai hướng:

Trang 22

vườn cây làm nguồn gây bệnh cho sâu hại

- Tạo ñiều kiện thuận lợi thúc ñẩy sự phát triển của các loài vi sinh vật gây bệnh cho sâu hại Những loài vi sinh vật chủ yếu ñược sử dụng là:Vi khuẩn trừ sâu hại, vius trừ sâu hại, nấm trừ sâu hại và sử dụng các chất sinh học

- Sử dụng nhiều biện pháp khác nhau (Biện pháp kỹ thuật canh tác

Cơ cấu cây trồng, mùa vụ ) ñể tập trung thiên ñịch vào những khu vực có nhiều sâu hại, hoạt hoá và nâng cao vai trò tiêu diệt sâu hại của các loài thiên ñịch vốn có sẵn trong tự nhiên.Trong thực tế sản xuất, ở các nước trên thế giới người ta ñã dùng nhiều cách sau:

Tiến hành sản xuất hàng loạt thiên ñịch ñể thả ra ñồng ruộng vào những thời ñiểm thích hợp

Áp dụng nhiều biện pháp khác nhau ñiều hoà số lượng và làm thay ñổi quan hệ giữa thiên ñịch và sâu hại trong các hệ sinh thái nhằm phát huy tác dụng tiêu diệt sâu hại của các loài thiên ñịch

Dùng các chất sinh học, các chế phẩm sinh học phun lên cây ñể trực tiếp tiêu diệt sâu hại, gây bệnh cho sâu hại, làm mất khả năng sinh ñẻ của sâu hại

Dùng các chất sinh học tạo các loại bẫy bả, các nguồn dẫn dụ ñể tập trung sâu hại mà tiêu diệt

Trang 23

động lên cây trồng, bắt đầu từ lúc gieo hạt cho đến khi thu hoạch mùa màng Biện pháp canh tác được hình thành là để nhằm mục đích cho người tạo ra sản phẩm từ cây trồng nhằm đáp ứng nhu cầu của mình Khi biện pháp canh tác hướng đến việc đạt đến những năng suất cây trồng cao, người ta gọi

là biện pháp canh tác thâm canh Khi biện pháp hướng tới việc ngăn ngừa và hạn chế tác hại của sâu bệnh, người ta gọi là biện pháp canh tác phịng trừ sâu bệnh hay là biện pháp canh tác BVTV

- Chế độ và kỹ thuật làm đất

Làm đất bao gồm cày, bừa, xới xáo, lên luống, be bờ, phạt cỏ bờ làm đất

cĩ mục đích làm cho đất canh tác trở thành thích hợp cho sinh trưởng là phát triển của cây trồng nhưng đồng thời làm đất cũng gĩp phần tiêu diệt nhiều lồi sâu bệnh hại cư trú trong đất, hoạt hố các tập đồn vi sinh vật đối kháng

Nhiều lồi sâu hại, nấm, tuyến trùng, động vật nguyên sinh, vi khuẩn gây bệnh cho cây cư trú trong đất Vì vậy, cày ải, cày lật gốc rạ cĩ ý nghĩa rất lớn trong việc diệt trừ sâu bệnh hại sống và tồn tại trong đất

Cày lật đất tạo điều kiện cho ánh nắng mặt trời trực tiếp tiêu diệt các con sâu, bào tử nấm, bọc tuyến trùng được đưa từ lớp đất dưới lên trên bề mặt Cày làm cho đất thống, khơ, kích thích sự hoạt động của các lồi vi sinh vật đối kháng trong đất, thúc đẩy chúng tiêu diệt các nguồn sâu bệnh hại cây Cày đất làm cho tàn dư cây, gốc, rễ cây cịn lại trong đất sau khi thu hoạch nhanh chĩng bị phân huỷ làm mất nơi ẩn nấp và nương tựa của nhiều lồi sâu bệnh Cày bừa đất kỹ tạo điều kiện thuận lợi cho rễ cây hút được nhiều chất dinh dưỡng, phát triển tốt làm cho cây khoẻ mạnh Cày bừa kỹ làm cho đất thống, khơng khí thâm nhập vào đất nhiều, làm cho các chất độc, các chất kháng sinh do vi sinh vật tiết ra trong đất chĩng bị phân huỷ và giảm bớt tác động cĩ hại lên rễ cây

- Th ực hiện chế độ luân canh các loại cây trồng

Trang 24

người ta gọi là ñộc canh, thường làm cho ñất hao kiệt chất dinh dưỡng một chiều Nhất là thường thiếu các chất dinh dưỡng vi lượng Bởi vì cùng một loại cây thì năm nào cũng hút chất dinh dưỡng giống nhau theo nhu cầu của loài cây trồng ñó

ðộc canh còn tạo ñiều kiện cho việc tích tụ các loại chất dộc có hại cho cây trong ñất, tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự tồn tại, tích luỹ và phát triển nhiều loài sâu bệnh hại cây, nhất là các loài chuyên phá hại loại cây trồng ñó Thực hiện chế ñộ luân canh, thay ñổi việc gieo trồng các loại cây khác nhau trên cùng một ñám ñất có thể ngăn ngừa ñược sự tích luỹ của sâu bệnh trên các ñám ñất ñó ðối với những loài sâu bệnh có ñặc tính chuyên hoá cao khi gặp loại cây trồng khác, thường không thể phát triển ñược, cho nên bị chết nhiều Chọn các loại cây trồng thích hợp ñể luân canh có thể loại trừ ñược các loài sâu bệnh chuyên hoá hoặc hạn chế tác hại của chúng ñến mức thấp nhất

- C ơ cấu cây trồng và bố trí cây trồng trên ñồng ruộng

ðối với từng loài sâu bệnh, không phải cây nào cũng dùng làm thức ăn ñược Vì vậy, trên ñồng có nhiều loài cây trồng khác nhau sự phát triển và lan rộng của chúng ngừng lại khi gặp phải loại cây không dùng làm thức ăn ñược

Chọn lựa và gieo trồng một cơ cấu cây trồng thích hợp, chẳng những làm tăng hiệu quả sử dụng ñất, khai thác tốt tài nguyên khí hậu, thuỷ văn, mà còn tạo nên những ñiều kiện không thuận lợi cho sâu bệnh phát triển

Thông thường người ta không bố trí những loài cây có họ hàng gần nhau có cùng các ñặc tính giống nhau ở sát cạnh nhau Vì như vậy, sâu bệnh

có thể dễ dàng lây lan từ loại cây này sang cây kia ñể gây hại Không nên trồng cà chua cạnh các ruộng khoai tây Không nên trồng ñỗ trắng cạnh các ruộng ñậu tương

- Luân canh cây trồng: là một biện pháp canh tác rất có hiệu quả ñể ngăn ngừa sự phát hoại của sâu bệnh Nhiều nơi nông dân ñã thực hiện luân canh có hiệu quả trên ñất một vụ lúa bằng cách cấy một vụ lúa sau ñó trồng

Trang 25

rau màu, ñậu ñỗ Luân canh cây bông với cây mía cũng cho hiệu quả tốt Nhiều công thức luân canh ñã ñược áp dụng ở nhiêu nơi ðặc biệt luân canh cây trồng có tác dụng rất tốt trong việc ngăn ngừa tác hại do tuyến trùng gây bệnh cho cây

- Trồng xen, trồng gối còn ñược gọi là xen canh, gối vụ Xen canh là trường hợp khi trên cùng một ruộng hay cùng một cánh ñồng nông dân trồng nhiều loại cây khác nhau xen kẽ vào nhau Gối vụ ñược thực hiện khi một vụ cây trồng chưa kết thúc, trước khi thu hoạch người ta ñã gieo hạt cây trồng vụ tiếp theo hoặc trồng cây con vào diện tích cây trồng chưa thu hoạch Sau khi thu hoạch cây vụ trước thì cây vụ sau tiếp tục phát triển trên không gian ñã ñược giải phóng khỏi cây trồng vụ trước

- Th ời vụ gieo trồng

Thời vụ gieo trồng thích hợp ñối với mỗi loài cây trồng là thời vụ ñảm bảo cho loại cây ñó ñạt ñược năng suất cao, ñồng thời ñảm bảo cho cây tránh ñược sự phát hại của sâu bệnh Vì vậy, thời vụ thích hợp là tạo ñược sự lệch pha giữa giai ñoạn mẫn cảm của cây trồng với thời kỳ phát triển mạnh của sâu bệnh

Thường các trà lúa cấy thời vụ muộn thường bị bọ xít dài và sâu ñục thân hai chấm phá hại nặng Trà lúa gieo cấy thời vụ sớm thường bị rầy nâu hại nhẹ Các trà lúa xuân sớm thường bị bệnh ñạo ôn gây hại nặng Trà lúa mùa sớm thường bị bệnh thối hạt lúa gây hại nặng Bắp cải trồng vụ sớm (trồng vào cuối tháng 8 ñầu tháng 9) bị sâu tơ hại nhẹ Các trà bắp cải chính

vụ muộn (trồng vào cuối tháng 10) thường bị sâu tơ gây hại nặng và trà bắp cải vụ muộn (trồng vào ñầu tháng 2) bị sâu tơ gây hại nặng nhất

Trang 26

chấp chất dinh dưỡng và nước với cây trồng Gieo trồng dày quá làm cho ruộng không thoáng, ẩm ñộ cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho nhiều loài sâu bệnh phát triển và tích luỹ ñể gây hại

Ruộng lúa cấy dày làm cho ñộ ẩm trong ruộng cao, thuận lợi ñối với rầy nâu, bệnh khô vằn, bệnh ñạo ôn Cấy dày làm cho thân cây lúa mềm, thuận lợi cho sâu ñục thân tuổi 1 xâm nhập, cho nên có tỷ lệ sống sót cao Cấy dày còn cản trở những hoạt ñộng của nhiều loài thiên ñịch Ruộng lúa cấy thưa hấp dẫn

sự ñể trứng của sau ñục thân lúa Lúa cấy thưa tạo nên những khoảng mặt nước thoáng trên ruộng, ñó là yếu tố hấp dẫn ñối với ruồi ñen hại lúa

- Phân bón:

Bón phân hợp lý, ñúng lúc, cân ñối, ñúng ñiều lượng có ý nghĩa rất lớn trong việc ngăn ngừa tác hại của sâu bệnh hại cây Trên phương diện phòng chống sâu bệnh phân bón hữu cơ có ý nghĩa rất lớn Phân hữu cơ là những loại phân bón câu ñối các chất dinh dưỡng, vừa có tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, vừa góp phần cải tạo ñất trên nhiều phương diện: Lý tính, hoá tính và ñặc tính sinh học của ñất Ngoài ra trên phương diện BVTV phân hữu cơ có các ưu ñiểm sau:

- Thúc ñẩy hoạt ñộng của các loài vi sinh vật trong ñất, làm cho các loại

vi sinh vật này tăng cường hút NO3 thừa, sau ñó giải phóng ra dần ñể cung cấp cho cây, ngăn ngừa sự tác ñộng có hại của NO3 lên rễ cây

- Chất hữu cơ trong ñất kích thích hoạt ñộng của nhiều loài vi sinh vật hoại sinh, kích thích chúng tiết ra nhiều chất kháng sinh vào môi trường ñất, các chất này kìm hãm hoạt ñộng của các loài vi sinh vật gây bệnh, làm cho chúng bị suy yếu và dễ bị các loài vi sinh vật hoại sinh tiêu diệt

ðiều quan trọng ñối với cây trồng là bón phân cân ñối Cần bón ñảm bảo ñược sự cân ñối giữa các nguyên tố ña lượng N, K, P với nhau, cân ñối giữa các nguyên tố ñã lượng và các nguyên tố vi lượng, giữa phân hữu cơ với phân vô cơ Bón phân không cân ñối làm cho cây sinh trưởng phát triển không tốt, một khối lượng phân bón bị thừa không ñược sử dụng gây lãng phí

Trang 27

Bón phân không cân ñối còn là một ñiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh gây hại cây trồng

- Chế ñộ nước tưới

ðối với lúa, nước tạo ñiều kiện thuận lợi cho cây lúa hấp thu silic, nguyên tố thúc ñẩy nhanh quá trình hoá cứng vách tế bào biểu bì làm tăng sức chống chịu của cây lúa với một số bệnh, nhất là ñối với bệnh ñạo ôn Chế ñộ nước trong ruộng lúa có liên quan ñến phát sinh và diễn biến của nhiều loại bệnh như bệnh ðạo ôn, tiêm hạch, khô vằn khi cây lúa bị nhiễm bệnh ñạo ôn, khô vằn, tiên hạch mà thiếu nước thì các loại bệnh này phát triển nhanh, gây hại nặng Ruộng lúa bị khô nứoc rất dễ bị dế dũi, bọ hung, bọ trĩ, chuột phá hoại nặng

ðể hạn chế sự phát triển của các loài sâu bệnh nêu trên cần giữ nước thường xuyên trong ruộng với mức ngập khoảng 10cm Nhưng khi trong ruộng lúa thường xuyên thì lại dễ bị các loại sâu như: bạc lá, sâu phao, rầy xanh, rầy nâu gây hại Vì vậy, tốt nhất giữ mức nước thường xuyên trong ruộng lúa với ñịnh kỳ tháo khô ruộng 1 –2 ngày ñể hạn chế sự phát triển của

bọ vòi voi ñục gốc cây lúa, sâu phao, các loại rầy hại lúa, nhất là rầy nâu

ðối với các loại cây trồng cạn, như các loại cây hoa màu ñậu ñỗ nếu tưới nước quá nhiều hoặc ñất bị úng nước, sẽ gây nên tình trạng ñất bị yếu khí cây trồng sinh trưởng và phát triển kém, khả năng chống chịu sâu bệnh bị giảm sút

- V ệ sinh ñồng ruộng thu gom tàn dư cây

Vệ sinh ñồng ruộng là biện pháp có ý nghĩa cơ bản trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng Vệ sinh ñồng ruộng gồm nhiều biện pháp khác nhau tạo ñiều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển trong môi ñược loại bỏ tương ñối sạch sẽ các nguồn sâu bệnh

Vệ sinh ñồng ruộng, thu dọn sạch tàn dư cây trồng của vụ trước rất có ý nghĩa trong việc tiêu diệt mầm mống nhiều loại sâu bệnh hại cây Tuy vậy nhiều nhà khoa học cho việc làm này không nên thực hiện, bới vì vậy sẽ ñưa

Trang 28

cần thiết cho việc cải tạo ñất, nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất Vì vậy họ cho rằng cần thiết phỉa giữ lại khối lượng chất hữu cơ ñó cho ñồng ruộngvà thực hiện các biện pháp vệ sinh ñồng ruộng bằng cách khác, như cày phơi ải hoặc cho nước vào ruộng ngân ngấu gốc rạ, thực hiện cày bừa thật kỳ ñồng màu sau khi thu hoạch,dùng vôi bón ruộng, dùng thuốc hoá học ñể diệt sâu vv

2.2.4 Biện pháp sử dụng giống chống bệnh

Trong công tác phòng trừ sâu bệnh việc sử dụng ñặc tính chống chịu sâu bệnh biện pháp quan trọng, sử dụng các giống cây có ñặc tính chống chịu sâu bệnh cao không những ngăn ngừa ñược một phần tác hại do sâu bệnh gây

ra mà còn làm tăng hiệu quả của các biện pháp khác nhau như phun thuốc trừ sâu bệnh, áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác

ðể tăng cường, gìn giữ và phát huy ñược các ñặc tính chống chịu sâu bệnh của cây, trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng người ta thường thực hiện những công việc sau:

- Lựa chọn và áp dụng trong thực tế những bộ giống cây trồng thích hợp cho từng vùng sản xuất Trên cơ sở phân tích khoa học ñặc ñiểm chống chịu sâu bệnh của giống cây, ñặc ñiểm phát sinh và gây hại của các loài sâu bệnh, người nông dân lựa chọn và gieo trồng những bộ thích hợp ñể trồng trên ñồng ruộng của mình

- Luân phiên thay ñổi các giống cây trồng sau những chu kỳ trồng trọt nhất ñịnh Khi trồng liên tục một thời gian dài, những giống cây nhất ñịnh, thì sâu bệnh sẽ dần quen với các giống cây ñó và ñặc tính chống chịu sâu bệnh của các giống ñó sẽ bị vượt qua Vì vậy, cần thực hiện chế ñộ luân phiên trồng các giống khác nhau, ñể cho các loài sâu bệnh không có ñủ thời gian ñể vượt quá các ñặc tính chống chịu của giống cây

- Bảo ñảm các biện pháp kỹ thuật canh tác ñáp ứng ñúng yêu cầu của mỗi loại giống cây Từng giống cây có những yêu cầu và ñòi hỏi riêng ñối với

Trang 29

yếu tố kỹ thuật canh tác Có giống ñòi hỏi nhiều phân bón hơn, có giống ñòi hỏi cày sâu hơn vv mỗi giống cây cần có ñủ những ñiều kiện nhất ñịnh ñể phát huy mức cao nhất những ñặc ñiểm tốt của giống cây ñó ðối với các ñặc tính chống chịu sâu bệnh cũng vậy mỗi giống cây ñòi hỏi những ñiều kiện thích hớp mới có thể phát huy ñược ñầy ñủ những mặt tích cực của giống

- Chú trọng khai thác và sử dụng các giống cây trồng ở ñịa phương Gìn giữ bảo vệ nguồn gen quý, ñặc biệt là nguồn gen chống chịu sâu bệnh Sử dụng các gen này trong công tác lai tạo các giống cây trồng mới

2.3 Các loại dịch hại trên lúa

Lúa là cây lương thực chủ yếu của 60% dân số thế giới và ñược trồng khoảng 140 triệu ha Khoảng 90% lúa thế giới ñược sản xuất ở châu Á, hình thành một bộ phận quan trọng của kinh tế vùng

Lúa ñược trồng ở ñiều kiện môi trường nhiệt ñới ẩm, khí hậu nhiệt

ñộ ẩm từ vĩ ñộ 530 Bắc ñến 400 Nam, ñộ cao so với mặt nước biển khoảng

3000 mét

Người ta trồng lúa từ hạt bằng cách gieo vãi hoặc cấy với chế ñộ nước thích hợp Lúa ñược trồng ở vùng ñất thấp có tưới tiêu hoặc có nước chờ, vùng ñất cao có nước trời Lúa còn ñược trồng ở vùng ñất thấp ngập nước 5-6m Nhiệt ñộ tối thích là 25-350 C, ở vùng nhiệt ñới nhiệt ñộ từ 18-330C là thích hợp cho sự phát triển của cây lúa Song cây lúa luôn bị các ñối tượng dịch hại như: sâu hại, bệnh hại, cỏ dại và chuột gây hại

2.3.1 Sâu hại lúa

Cây lúa bị thiệt hại một cách ñáng kể vì sâu hại ở các nước nhiệt ñới nơi mà người nông dân bị giới hạn sự tăng thêm trên vốn ñầu tư, thuốc trừ sâu

và các nguồn ñầu tư khác Phát triển và thực hiện chiến lược ñiều khiển dịch hại lúa là ñiều cần thiết

Hơn 100 loài côn trùng tấn công gây hại lúa, 20 loài trong số ñó là loài

Trang 30

triển của cây lúa Một vài loài truyền bệnh virut, thậm chắ lúa cất giữ trong kho còn bị gây hại Khắ hậu nóng ẩm thắch hợp cho lúa thất thu do sâu hại ở Châu Á từ lục ựịa Trung Quốc ựược xác ựịnh là 51,5%, thất thu riêng do sâu ựục thân lúa ở các nước nhiệt ựới Châu á tới 5-10% Hiện nay ở Thái Bình nói chung huyện Quỳnh Phụ nói riêng, tình hình sâu hại lúa ngày càng gia tăng một cáh ựáng kể trong những năm gần ựây ựiển hình là rầy Nâu, sâu cuốn lá nhỏ, sâu ựục thân hai chấm, bọ trĩ gây hại

2.3.2 Bệnh hại lúa

Bệnh là ựiều kiện bất thường ựể gây hại cây lúa và làm giảm năng suất, phẩm chất rõ rệt Bệnh ựược xác ựịnh có liên quan ựến sự thay ựổi ựặc tắnh sinh lý của cây, những tác nhân khác nhau gây cho cây lúa gồm: Nấm, vi khuẩn, vi rus, tuyến trùng, siêu vi trùng Những tác nhân trên gây bệnh trên cây lúa biẻu hiện triệu chứng rõ hoặc gây hại trên từng bộ phận của cây lúa:

Lá, bẹ lá, thân, bông, rễ Một số bệnh chắnh hại lúa: Bệnh ựạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh lúa von, bệnh ựốm nâu, bệnh bạc lá lúa, bệnh ựốm sọc vi khuẩn, bệnh xoắn lùnẦ

2.3.3 Cỏ dại

Cỏ dại làm giảm năng suất lúa do chúng cạnh tranh khá mãnh liệt với cây lúa và ánh sáng mặt trời, ẩm ựộ và dinh dưỡng Cỏ dại có thể chia làm 3 nhóm: cỏ hoà thảo, cỏ cói, cỏ lá rộng Cỏ dại là ký chủ phụ cho sâu, bệnh hại lúa, chỗ chú ngụ cho chuột, cỏ dại thường gây hại ruộng cạn, ruộng gieo dựa vào nước trời Cỏ gây hại nhẹ ruộng lúa cấy nhưng có ảnh hưởng làm giảm năng lúa ựặc biệt khi bón phân cao ở ruộng thâm canh

2.3.4 Chuột hại trên cây lúa

Chuột là loại gặm nhấm, có khả năng sinh sản nhanh, xuất hiện trên tất

cả các nước trồng lúa Ở nước ta và các nước đông nam châu Á, chuột thường gây hại ựáng kể làm thất thu năng suất từ 5 -50% Chuột xuất hiện ở

Trang 31

các giai ñoạn phát triển của các cây lúa, nhưng ñỉnh cao của chuột vào lúc hạt lúa ở giai ñoạn chín Mùa mưa chuột xuất hiện và gây hại hơn mùa khô, chuột

có thể làm ñứt hoặc cắn cong dảnh lúa già tới giai ñoạn bông lúa phát triển, chuột ăn hoặc cắn thân làm cây lúa khô héo giống như sâu ñục thân hai chấm hại lúa Chuột xuất hiện với mật ñộ cao, chuột tập trung phá giữa ruộng dễ phát hiện, chuột thường gây hại vào ban ñêm là chủ yếu

2.4 Sự ra ñời và khái niệm biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM

2.4.1 Sự ra ñời của thuật ngữ IPM

IPM là chữ viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh (IPM: Integrated Pest Management) nghĩa: Quản lý dịch hại tổng hợp Thuật ngữ này ñược phát triển

từ thuật ngữ: Integrated Pest Control viết tắt là IPC, nghĩa là ñiều khiển dịch hại tổng hợp Theo các tài liệu thì thuật ngữ IPC xuất hiện vào những năm ñầu thế

kỷ 50 Hội thảo FAO tháng 10/1965 ñã tán thành việc sử dụng thuật ngữ IPC

Thuật ngữ IPM ñược Gerer và Clarr ñưa dùng từ năm 1961 với ý ñồ ñiều khiển các quần thể côn trùng gây hại ðến năm 1972 hội ñồng về môi trường của Mỹ (CEQ) ñã ñưa ra thuật ngữ IPM Thuật ngữ này ñược ưa dùng hơn thuật ngữ IPC và ngày nay thuật ngữ IPM ñang ñược sử dụng rộng rãi ở Việt Nam

2.4.2 Sự phát triển của biện pháp IPM

Từ sau khi áp dụng các loại thuốc hoá học và sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt từ sau ñại chiến Thế giới thứ 2 Con người ñã sử dụng quá nhiều, quá tin vào biện pháp hoá học làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng, cân bằng sinh thái bị phá vỡ ðây là một vấn ñề thời sự mang tính toàn cầu, nó thúc ñẩy các nhà khoa học phải tiến hành nghiên cứu ñể tìm ra giải pháp ñúng ñắn Một trong số các nhà khoa học ñã ñi vào nghiên cứu về ñề này là Giáo sư ñộng vật học, côn trùng học Stephen.A.Forber thuộc trường ñại học tổng hợp Linous, Giáo sư côn trùng học Charletw wood – Worth thuộc trường ñại học

Trang 32

tổng hợp Califoocnia chủ trương nghiên cứu ñiều khiển dịch hại cây trồng dựa trên cơ sở nghiên cứu sinh thái hợp lý Năm 1926, Chalet Townsed ñã chỉ

ra rằng những quan sát môi trường là những số liệu có cơ sở chắc chắn cho việc khám phá ra biện pháp phòng trừ dịch hại một cách ñúng ñắn nhằm ngăn chặn dịch hại khích lệ các loài có ích

Còn có rất nhiều ý tưởng khác cũng ñược hình thành vào cuối thế kỷ 19

và ñầu thế kỷ 20, tới mãi những năm 70 mới có các nghiên cứu hợp nhất các ý tưởng ñó lại Năm 1976, Smith và cộng sự ñã ñưa ra một khái niệm hoàn chỉnh về IPM (Hà Quang Hùng, 1998)

Sự tiến triển của IPM ñã trải qua một thời kỳ dài vài chục năm và chịu ảnh hưởng một cách mạnh mẽ sự phát triển của kỹ thuật và xã hội loài người,

nó là một giai ñoạn tiến triển trong chiến lược phòng trừ dịch hại cây trồng, ñặt bảo vệ thực vật trong phạm vi mới của hệ thống sản xuất nông nghiệp, IPM là sự hợp nhất ñầu tiên của tất cả các chuyên ngành bảo vệ thực vật trong một hệ thống biện pháp dựa trên cơ sở sinh thái hợp lý ñể bảo vệ hệ thống sản xuất cây trồng nông nghiệp

Biện pháp IPM là hệ thống ñiều khiển dịch hại bằng cách sử dụng tất cả những kỹ thuật (biện pháp) thích hợp trên cơ sở sinh thái hợp lý ñể giữ cho chủng quần dịch hại phát triển dưới ngưỡng gây hại kinh tế EIL (Economic injury level)

Như vậy “quản lý tổng hợp dịch hại “là một hệ thống bảo vệ cây trồng lâu dài có hiệu quả kinh tế, bao gồm sự kết hợp phương pháp kỹ thuật canh tác, sinh học, di truyền học, lý học và hoá học nhằm ñạt ñược năng suất tối ña

và ít hại nhất ñối với môi trường và cộng ñồng (Hà Quang Hùng, 1998)

IPM bao hàm cả ý: Tổng hợp về phương pháp, tổng hợp về chuyên ngành khoa học Sự tiến triển của khái niệm IPM trải qua một thời kỳ dài chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội (Hà Quang Hùng, 1998)

Trang 33

Khi người nông dân thực hiện các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại trên ñồng ruộng thì người ta thường chỉ chú ý ñến làm sao ñể diệt ñược nhiều sâu hại, loại bỏ ñược nhiều nguồn bệnh, nhiều cỏ dại ra khỏi ruộng của mình Hiệu quả của các biện pháp áp dụng thường ñược ñánh giá dựa trên số lượng hoặc mức ñộ sâu bệnh, cỏ dại tăng hay giảm sau ñó một thời gian có thể vài 3 ngày, một tuần hoặc 1 tháng

Hiệu quả cuối cùng của biện pháp áp dụng ñến năng suất thu hoạch cuối vụ thường ít ñược ñánh giá Thông thường việc làm này ñòi hỏi những nghiên cứu công phu mới xác ñịnh ñược Quản lý dịch hại tổng hợp, các biện pháp áp dụng không phải chỉ hướng vào việc tác ñộng trực tiếp lên các ñối tượng gây hại như sâu bệnh, cỏ dại…mà chủ yếu là nhằm tác ñộng vào các yếu tố của hệ sinh thái ñể khống chế việc phát triển của dịch hại, chẳng hạn như: Làm ñất kỹ ñể diệt mầm mống sâu bệnh, cỏ dại trong ñất, bón phân hợp

lý ñể cây phát triển khoẻ mạnh vượt qua ñược các tác hại của sâu bệnh, lấn át của cỏ dại, phát huy vai trò của thiên ñịch ñể chống chế dịch hại…

Nền nông nghiệp hiện ñại theo hướng thâm canh ñầu tư cao, nhằm khai thác triệt ñể tiềm năng cây trồng, ñất ñai, sử dụng nhiều phân hoá học ñã dẫn ñến sự huỷ hoại môi trường và những rủi ro cho sản xuất ñặc biệt là những rủi

ro về sâu bệnh hại ñang ñược cả thế giới quan tâm Vì vậy trong thập kỷ 80 vừa qua một vấn ñề lớn ñã ñược ñặt ra trong nông nghiệp thế giới là xây dựng các hệ thống “Nông nghiệp bền vững”

Như vậy nói ñến nông nghiệp bền vững mà không nói ñến quản lý dịch hại cũng như muốn xây dựng một toà nhà vững vàng mà không xây móng

2.4.3 Sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật của nông dân về IPM

Sự tiếp thu kỹ thuật của nông dân về IPM là một quá trình mà qua ñó nông dân hiểu và ñề ra các quyết ñịnh ñúng về ñồng ruộng ñể có hiệu quả sản xuất cao Các quyết ñịnh ñúng mà nông dân hiểu và làm theo ñó là nguyên tắc: trồng cây khoẻ, bảo vệ thiên ñịch, thăm ñồng thường xuyên và nông dân

Trang 34

trở thành chuyên gia Hay ta có thể nói một cách khác: Sự tiếp thu kỹ thuật của nông dân về IPM chính là những kiến thức về kỹ thuật IPM ñược kết tinh lại thành kết quả sản xuất nông nghiệp của nông thôn

2.4.4 Sự cần thiết của sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật của nông dân về

các tiến bộ kỹ thuật nói chung và về IPM nói riêng

Từ những năm 1950 ngành nông nghiệp ñã trải qua cuộc cách mạng xanh lần thứ nhất theo ñó nhiều giống mới ñã ñược tạo ra theo con ñường lai ghép truyền thống, cộng với việc sử dụng các hoá chất trong nông nghiệp làm gia tăng ñáng kể trong năng suất, nhờ ñó mà hàng trăm triệu người ñã ñược cứu thoát khỏi nạn ñói Tuy nhiên một vấn ñề mới nảy sinh ðể có năng suất cao buộc phải sử dụng nhiều hoá chất trong nông nghiệp trong ñó có phân bón, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu, bệnh Việc sử dụng những hó chất này ñã tạo lên sự ô nhiễm cả về môi trường, nông sản và thực phẩm Việc sử dụng càng nhiều loại thuốc hoá học ñể diệt trừ sâu, bệnh ñã làm cho xuất hiện nhiều chủng mới có tính kháng thuốc cao và bùng phát thành dịch Hàng năm chúng

ta phải nhập khoảng 2 triệu tấn phân Urê ñể phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Nếu chúng ta tiết kiệm ñược 30% trong số này thì quả là một số tiền không nhỏ (Quang Ngọc, 2000)

ðất nước ta còn là một nước nông nghiệp sản xuất còn lạc hậu, mang tính chất thủ công, bảo thủ, sự hiểu, sự hiểu biết của nông dân còn thấp do ñó năng suất và chất lượng sản phẩm sản xuất còn chưa cao Vậy ñể tháo gỡ khỏi bối cảnh ñó thì không còn con ñường nào khác là phải tăng sự tiếp cận của nông dân về các tiến bộ kỹ thuật nói chung và ñặc biệt là các chương trình sản xuất lúa nói riêng

Như ta ñã biết, vì sao ở Nhật có 6% lao ñộng làm nông nghiệp vậy mà vẫn có một nền nông nghiệp tiên tiến và hiện ñại? Vì sao ở Mỹ chỉ 3% lao ñộng làm nông nghiệp vậy mà nông nghiệp Mỹ ñang dẫn ñều thế giới? ở nước

ta có tới 71% lao ñộng làm nông nghiệp vậy mà bình quân nông dân mỗi năm

Trang 35

khó lòng ựạt tới 100USD (Nguyễn Lân Dũng, 2000)

Chúng ta có ựiều kiện khắ hậu thuận lợi, có ựủ nước, ựủ phân bón, có ựông ựảo nông dân cần cù và không yêu cầu cao về ngày công như ở những nước khác, vậy chúng ta thiếu gì? Phải chăng chúng ta ựang thiếu chất xám, thiếu sự hiểu biết của người nông dân về các tiến bộ kỹ thuật? Do vậy việc tiếp thu kỹ thuật của nông dân về tiến bộ kỹ thuật (TBKT) là một sự cần thiết không thể thiếu ựược ựối với một nước nông nghiệp ựang phát triển như ở Việt Nam hiện nay Kỹ thuật IPM không những giúp cho nông dân vẫn ựảm bảo ựược năng suất mà còn tiết kiệm ựược tiền (giảm chi phắ thuốc BVTV), tăng lợi nhuận cho người nông dân

2.4.5 Các chỉ tiêu ựánh giá sự tiếp thu kỹ thuật IPM

để thay ựổi ựược tập quán và thói quen làm ăn cũ của nông dân nhằm thúc ựẩy sản xuất, ựem lại lợi ắch cho họ cần phải có phương pháp, hình thức chuyển giao kỹ thuật cho nông dân một cách thiết thực, cụ thể, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm và có thể thực hiện ứng dụng ựộc lập

Chương trình ựào tạo huấn luyện IPM cho nông dân ở Việt nam ựã triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước Mục ựắch của chương trình IPM là nhằm nâng cao kiến thức cho nông dân, giúp họ hiểu biết ựể có khẳ năng quản lý ựồng ruộng, có những biện pháp tốt nhất trong sản xuất, với chi phắ thấp nhất, thu nhập cao an toàn cho bản thân nông dân, cho xã hội, môi trường sinh thái để ựánh giá sự tiếp thu kỹ thuật của nông dân về IPM trong sản xuất lúa cần dựa trên các nguyên tắc sau:

- Tr ồng cây khoẻ

- B ảo vệ thiên ựịch

- Th ăm ựồng thường xuyên

- Nông dân tr ở thành chuyên gia

đó là những nội dung thể hiện sự tiếp thu kỹ thuật của nông dân về

Trang 36

IPM Nhưng chỉ tiêu cơ bản ñể ñánh giá sự tiếp thu kỹ thuật IPM của nông dân là bảo vệ thiên ñịch Nông dân tiếp thu ñược kỹ thuật IPM là những nông dân thể hiện rõ nhất qua việc bảo vệ thiên ñịch, nhận biết và bảo vệ những loại côn trùng có ích trên ñồng ruộng của mình Những nông dân không tiếp thu ñược kỹ thuật sẽ hiểu rất lơ mơ, thậm chí còn không biết ñâu là những loài côn trùng có lợi, tệ hơn nữa còn thừa nhận rằng tất cả công trùng ñều có hại nên cần phải tiêu diệt tận gốc bằng phun thuốc nhiều cho chúng chết ñi ñỡ hại lúa

Do vậy chỉ tiêu cơ bản nhất ñánh giá sự tiếp thu kỹ thuật IPM của nông dân là vấn ñề hiểu biết và bảo vệ thiên ñịch, ñó là vấn ñề mấu chốt, là cái nút

ñể tháo gỡ dần sự mơ màng của nông dân trong việc ñưa ra những quyết ñịnh

về sản xuất

2.5 Mục tiêu và ý nghĩa của phòng trừ tổng hợp

2.5.1 Mục tiêu

* M ục tiêu kinh tế – Kỹ thuật

- Giảm dùng thuốc hoá học

- Loại bỏ các loại thuốc cấm sử dụng, hạn chế sử dụng các loại thuốc

có ñộc tố cao không an toàn với môi trường

- Tăng năng suất cây trồng do hạn chế tác hại của sâu bệnh

- Tăng hiệu quả cây trồng do hạn chế tác hại của sâu bệnh

- Tăng hiệu quả, nâng cao thu nhập cho nông dân, hạ giá thành sản phẩm

* M ục tiêu xã hội- môi trường

- Tăng cường hoạt ñộng của thiên ñịch

- Giảm và loại bỏ tồn dư thuốc hoá học trong sản phẩm

- Giảm ô nhiễm cho ñất và nước

- Nâng cao trình ñộ dân trí cho nông dân, nâng cao sự hiểu biết về sâu

Trang 37

bệnh, cách phòng trừ tổng hợp cho nông dân

2.5.2 Ý nghĩa của phòng trừ tổng hợp

Tuy hệ thống phòng trừ tổng hợp IPM mới ựược triển khai song qua các ựiểm trình diễn tại các ựịa bàn thì cho ựến nay người nông dân rất ủng hộ phương pháp này Do ựó, diện tắch lúa ựược áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM, sâu bệnh hại lúa giảm ựáng kể ựem lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường sinh thái

2.6 Chương trình IPM trên thế giới

Lịch sử nông nghiệp Thế giới ựã ghi nhận nhiều trận dịch hại lớn gây tổn thất nặng nề ựối với mùa màng Các trận châu chấu ở Châu phi, Rệp sát hại nho ở Pháp, bệnh mốc xương khoai tây ở Châu ÂuẦtrong những năm ở thế kỷ trước và ựầu thế kỷ này là những vắ dụ ựã ựược sách báo nhắc lại nhiều lần Dịch dầy nâu ở các nước Châu á trong vòng 10 năm từ 1966-1975 ựã gây thiệt hại lớn ở khu vực này ựặc biệt là ở Philipin, Inựônêxia, Ấn độ và Thái Lan, thiệt hại thống kê chưa ựầy ựủ ựã lên tới 300USD trong thời gian này Theo số liệu ựã công bố FAO tắnh ựến năm 1985 có tới 870 vụ dịch gây hại của sâu ựối với nông nghiệp ở các nước Châu Á Có 27% báo cáo khoa học nói về vụ dịch của rầy Nâu, 20% báo cáo khoa học nói về vụ dịch sâu cắn gié 7% báo cáo nói về dịch sâu ựục thânẦ(Hà Quang Hùng, 1998) Những hoạt ựộng phòng trừ dịch hại ựã có lúc khẩn trương sôi ựộng như khi sâu bệnh phát sinh và gây hại thành dịch hoặc âm thầm lặng lẽ như khi người nông dân nhặt

cỏ, bắt sâu trên ựồng ruộng của mình Một số nông dân ựã biết lợi dụng kiến lửa ựể trừ sâu ựục thân ở các vườn cam, quýt, hoặc giữ gìn cóc, nhái, cọng vó,

bọ vẽ, ong mắt ựỏẦở ruộng ựể chúng bắt sâu bọ Một số loại cây có chất ựộc cũng ựã ựược dùng ựể diệt sâu bọ trên ựồng ruộng như cây xoan ở Việt nam, cây giây mật ở các nước đông Nam Á, Aranli ở nước MỹẦ(Hà Quang Hùng, 1998) Từ sau ựại chiến thế giới thứ 2 hàng loạt các loại thuốc tổng hợp hữu

Trang 38

cơ, các loại thuốc trừ sâu ựưa ra thị trường nông nghiệp với giá thành hạ, sử dụng ựơn giản, mang lại hiệu quả kinh tế cao, làm tăng năng suất cây trồng nhanh chóng diệt trừ ựược các loại dịch hại trên ựồng ruộng Người ta ựã tin tưởng ở loại thuốc này và cho rằng thuốc hoá học có thể giải quyết ựược tất cả mọi vấn ựề của phòng trừ dịch hại, chắnh vì vậy việc nghiên cứu các phương pháp phòng trừ khác ắt ựược quan tâm hơn

Tình hình trên ựã dẫn ựến những khó khăn mới trong sản xuất nông nghiệp Nhiều vấn ựề mới nảy sinh phức tạp và không giải quyết ựược như nạn nhiễm ựộc môi trường, nhiều loại sâu mới phát triển, sâu hại tái phát ở mức ựộ nghiêm trọng hơn Một số tác ựộng xấu khác khi sử dụng thuốc trừ sâu là nó còn gây ựộc cho người, gia súc và các loại ựộng vật có ắch trên ựồng ruộng, không những thế nó còn làm nghèo chất ựất, gây nhiễm ựộc cho ựất, nướcẦtất cả những ựiều ựó ựã làm cho những nhà khoa học, ựặc biệt là những nhà côn trùng học, sinh thái học, kinh tế học phải lên tiếng Nếu công việc bảo vệ mùa màng chỉ ựược thực hiện bằng một trong những biện pháp trên thì kết quả ựem lại sẽ kém phần khả quan Mục tiêu của chúng ta là tiến tới một nền nông nghiệp phát triển bền vững, bảo ựảm năng suất chất lượng nông sản phẩm và bảo vệ môi trường tránh bị ô nhiễm Tại các hội thảo khoa học Quốc tế nhiều nhà khoa học ựã nêu ra ý kiến không thể phòng trừ dịch hại một cách hiệu quả ựối với bất kỳ một loại cây trồng nào bằng việc áp dụng ựơn thuần một biện pháp hoá học, các mục tiêu phòng trừ chỉ có thể ựạt ựược bằng cách áp dụng phối hợp thuốc với các biện pháp hoá học phòng trừ khác dựa trên cơ sở sinh thái học đó chắnh là khái niệm ựầu tiên của quản lý dịch hại ựã ựược ra ựời vào những năm ựầu của thập kỷ 60

2.7 Chương trình IPM tại Việt Nam

Phòng trừ sâu bệnh hại là một hệ thống các biện pháp ựã có từ lâu trong công tác BVTV ựược con người kết hợp với nhau một cách hài hoà Mà nó ựã

Trang 39

phát huy ựược thế mạnh tổng hợp của tất cả các biện pháp riêng rẽ ựó, khắc phục ựược nhược ựiểm của từng biện pháp ựưa lại hiểu quả kinh tế cao trong sản xuất Từ những nhận thức ựó nhiều nhà khoa học về BVTV, kinh tế học

ựã ựi sâu nghiên cứu ựưa ra phương trình phòng trừ tổng hợp cho từng loại cây trồng, cây công nghiệp, cây lương thựcẦ

Thậm chắ còn ựưa ra quy trình tổng hợp cho từng ựối tượng Quy trình phòng trừ tổng hợp ựã ựược áp dụng nhiều nơi, về nhiệm vụ khác nhau Việc

áp dụng quy trình phòng trừ tổng hợp ựã ựem lại hiệu quả rõ rệt như tại Quảng Nam- đà Nẵng năm 1985 diện tắch bị bệnh ựạo ôn giảm trên 3 lần so với năm 1984 và chỉ còn 3ha bị nặng, tiết kiệm ựược trên 2 tấn thuốc Katazin

và năng suất tăng lên 0,62 tấn/ha

Từ 1986 ựến 1989 GS-PTS Hà Quang Hùng ựã ựi sâu nghiên cứu quy trình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại lúa tại Hải Hưng- Hà Bắc- Hà Nội, theo ông thì trồng những giống lúa chống chịu sâu bệnh hại là một biện pháp có hiệu quả trong phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại lúa Việc nghiên cứu quy trình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại lúa còn ựược áp dụng ở rất nhiều nơi cùng với sự nhiệt tình giúp ựỡ của các chuyên gia trong chương trình của FAO với ựề án VIE/82/009 Hà Nội của Tiến Sĩ Sramasramy ựược thực hiện trong chắnh vụ (2 vụ xuân và 2 vụ mùa) ở các HTX sau:

Vĩnh Phúc- Mỹ Văn- Hải Hưng

Thiên Hương- Thuỷ Nguyên- Hải Phòng

Hợp Thịnh- Tam đảo- Vĩnh Phú

Nghi Hoa- Nghi Lộc- Nghệ Tĩnh

Song Phượng- đan Phượng- Hà Nội

Bình Tây- Gò Công Tây- Tiền Giang

Việc chỉ ựạo phòng trừ tổng hợp tại các xã nói trên ựã mang lại hiệu quả cao hơn so với ựối chứng

Trang 40

tổng hợp sâu bệnh hại lúa cho các tỉnh phía Bắc Tại trung tâm BVTV phía Bắc chương trình này có sự tham gia hướng dẫn của các chuyên gia về phòng trừ tổng hợp của viện lúa quốc tế IRRI Ở ñây các nhà khoa học ñã giải thích ñược tại sao phải tiến hành phòng trừ tổng hợp có hiệu quả, ñồng thời ñưa ra một số ngưỡng kinh tế cho một số loài sâu bệnh hại chủ yếu

ðến năm 1990 Việt Nam chính thức tham gia mạng lưới quản lý dịch hại tổng hợp do Viện lúa quốc tế IRRI chủ trì ðể có những biện pháp thiết thực khuyến cáo nông dân nâng cao hiểu biết của mình về lĩnh vực quản lý dịch hại tổng hợp, một ñợt ñiều tra trong tháng 6 năm 1992 ở một tỉnh ñồng bằng Sông Cửu Long ñược viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, trường ðại học Cần Thơ, Viện lúa Ô Môn và trung tâm BVTV phía Nam tiến hành làm và ñã ñạt ñược một số kết quả to lớn Trong những năm gần ñây phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại ñã phổ cập rộng khắp một số tỉnh ở vùng ngoại thành và các thành phố lớn, nhưng chúng ta vẫn còn nhiều tài liệu chưa ñược công bố, bước ñầu chúng ta ñã ñưa ñược một số quy trình tổng hợp ra thực tế sản xuất song vẫn còn ở mức ñộ thấp với diện tích hẹp, nhưng ñã ñưa lại hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với khu vực không tiến hành phòng trừ tổng hợp

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ủất năm 2007 - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 3.2. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ủất năm 2007 (Trang 50)
Bảng 4.1. Tuổi và tỷ lệ người ủược phỏng vấn là nữ phõn theo ủịa phương - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.1. Tuổi và tỷ lệ người ủược phỏng vấn là nữ phõn theo ủịa phương (Trang 70)
Bảng 4.2. Trỡnh ủộ văn hoỏ của người ủược phỏng vấn phõn theo ủịa phương - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.2. Trỡnh ủộ văn hoỏ của người ủược phỏng vấn phõn theo ủịa phương (Trang 71)
Bảng 4.3.  Số nhõn khẩu và lao ủộng của hộ phõn theo ủịa phương và nhúm - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.3. Số nhõn khẩu và lao ủộng của hộ phõn theo ủịa phương và nhúm (Trang 72)
Bảng 4.4. Nghề nghiệp chính của hộ phân theo vùng và nhóm hộ - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.4. Nghề nghiệp chính của hộ phân theo vùng và nhóm hộ (Trang 73)
Bảng 4.5 Một số tài sản chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp phân - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.5 Một số tài sản chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp phân (Trang 74)
Bảng 4.6. Diện tớch ủất canh tỏc phõn theo nhúm h ộ và theo vựng - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.6. Diện tớch ủất canh tỏc phõn theo nhúm h ộ và theo vựng (Trang 76)
Bảng 4.8  Nguồn cung cấp giống lúa và chất lượng giống lúa phân theo vùng - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.8 Nguồn cung cấp giống lúa và chất lượng giống lúa phân theo vùng (Trang 79)
Bảng 4.9 Tình hình sử dụng phân bón  phân theo mùa vụ, theo vùng - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.9 Tình hình sử dụng phân bón phân theo mùa vụ, theo vùng (Trang 80)
Bảng 4.11. Nhận biết của nông dân về tình hình dịch hại  trong hai vụ sản xuất - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.11. Nhận biết của nông dân về tình hình dịch hại trong hai vụ sản xuất (Trang 84)
Bảng 4.13 Nhận thức của nụng dõn về thiờn ủịch phõn theo ủịa phương và - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.13 Nhận thức của nụng dõn về thiờn ủịch phõn theo ủịa phương và (Trang 86)
Bảng 4.14 Sự lựa chọn giống lỳa của nụng dõn phõn theo ủịa phương - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.14 Sự lựa chọn giống lỳa của nụng dõn phõn theo ủịa phương (Trang 87)
Bảng 4.15. Phản ứng của nụng dõn khi khi phỏt hiện sõu bệnh trờn ủồng - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.15. Phản ứng của nụng dõn khi khi phỏt hiện sõu bệnh trờn ủồng (Trang 89)
Bảng 4.17. Thời ủiểm phun thuốc lần ủầu phõn theo ủịa phương và nhúm hộ - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.17. Thời ủiểm phun thuốc lần ủầu phõn theo ủịa phương và nhúm hộ (Trang 92)
Bảng 4.18 Số lần phun thuốc trung bỡnh theo giai ủoạn sinh trưởng, theo vụ, - Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình
Bảng 4.18 Số lần phun thuốc trung bỡnh theo giai ủoạn sinh trưởng, theo vụ, (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w