giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng háo ở huyện Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh
Trang 1L ờ i n ó i đ ầ u
Trong những năm qua, n ớc ta đã thực hiện đờng lối đổi mới kinh tế đất nớc chuyển từng bớc từ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung sang sản xuất hàng hoá vận động theo cơ chế thị tr ờng có
sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Chủ tr ơng
đổi mới quản trọng này đã từng b ớc đợc cụ thể hoá thành hệ thống chính sách để thúc đẩy phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, khuyến khích nâng cao hiệu quả sản xuất và đề cao vai trò
tự chủ của ngời lao động
Trong nông nghiệp nông thôn, t tởng đổi mới đã đợc đã đợc thể hiện thông qua việc ban hành chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí
th trung ơng (1981)và nghị quyết 10 của Bộ chính trị (1988) đánh dấu một bớc chiến lợc trong đờng lối phát triển nông nghiệp Việc xác định kinh tế hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ phù hợp với
điều kiện thực tế của xã hội nông thôn n ớc ta
Thực trạng nông thôn nớc ta cho thấy, trình độ sản xuất của phần lớn các hộ nông dân nớc ta còn thấp kém, quy mô nhỏ, thiếu vốn, thiếu phơng tiện, trình độ hiểu biết kinh doanh còn thấp, đời sống của phần đông các hộ nông dân cũng ch a phải hết khó khăn cần phải chuyển đổi kinh tế hộ nông dân sang sản xuất kinh doanh hàng hoá, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân Kinh tế hộ nông dân nớc ta nói chung và kinh tế hộ nông dân của huyện Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh nói riêng hiện nay cần tìm những biện pháp để chuyển kinh tế hộ nông dân sang sản xuất hàng hoá
Từ những búc xúc hiện nay của huyện em chọn vấn đề “Những
Trang 2gi¶i ph¸p triÓn kinh tÕ hé n«ng d©n theo híng s¶n xuÊt hµng ho¸ ë huyÖn Tõ S¬n -tØnh B¾c Ninh” lµm luËn v¨n tèt nghiÖp.
LuËn v¨n nghiªn cøu gåm 3 phÇn:
PhÇn 1 C¬ së lý luËn ph¸t triÓn kinh tÕ hé n«ng d©n theo h íng
s¶n xuÊt n«ng s¶n hµng ho¸
PhÇn 2 Thùc tr¹ng cña kinh tÕ hé n«ng d©n s¶n xuÊt n«ng s¶n
hµng ho¸ ë huyÖn Tõ S¬n - tØnh B¾c Ninh
PhÇn 3 §Þnh híng vµ gi¶i ph¸p ph¸t triÓn kinh tÕ hé n«ng d©n
s¶n xuÊt hµng ho¸
Trang 3
Phần 1.
Cơ sở lý luận phát triển kinh tế hộ nông dân
theo hớng sản xuất nông sản hàng hoá.
1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của kinh tế hộ nông dân theo
hớng sản xuất hàng hoá.
1.1.1.Khái niệm hộ nông dân sản xuất hàng hoá.
Theo các nhà kinh tế thì “hộ là tât cả những ng ời cùng sống trong một mái nhà bao những ng ời cùng chung huyết thống và những ngời làm công”
Về phơng tiện thống kê và Liên hợp quốc “hộ là những ng ời cùng sống chung dới một mái nhà,cùng ăn chung và có chung một quỹ”
Nhiều cuộc hội thảo của các nhà khoa học và nhà chỉ đạo thực tiễn đã thảo luận về hộ đặc biệt cuộc hội thảo tại Hà Lan năm
1980 các đại biểu nhất chí rằng “hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất đến tiêu dùng và các hoạt động khác”
Những quan niệm trên đây chỉ đề cập đến ph ơng diện chức năng sản xuất, tiêu dùng của hộ Hay nói cách khác, xem hộ nh là một đơn vị kinh tế Khía cạnh nhân chủng học của hộ ch a đề cập
đến
Trang 4Giáo s T.G Me Gee (1989) Giám đốc Viện nghiên cứu châu á thuộc đại học tổng hợp Britiali Columbia, khi khảo sát quá trình phát triển ở một số nớc châu á đã nêu lên rằng: “hộ là một nhóm ngời cùng chung huyết tộc hay không cùng chung huyết tộc trong cùng chung trong môt mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ”.
ở việt nam, cho đến nay cha có một cuộc thảo luận nghiêm túc nào về khái niệm hộ và các ph ơng pháp nghiên cứu về hộ Hầu nh
từ trớc tới nay ngời ta mặc nhiên thừa nhận “hộ”là “gia đình”,
“kinh tế hộ”là “kinh tế gia đình”
Kinh tế gia đình đợc đặt trong một tình quan hệ với kinh tế tập thể Còn kinh tế hộ đ ợc quan niệm nh là các hoạt động kinh doanh sản xuất của một đơn vị kinh tế độc lập Do đó không thể thống nhất giữa kinh tế với kinh tế gia đình mặc dầu giữa chúng có những đặc điểm chung
Một vấn đề đặt ra là kinh tế hộ thuộc thành phần kinh tế nào trong thành phần kinh tế nào ở nớc ta
Kinh tế hộ trong các nớc Tây Âu cũng nh các nớc châu á khác trừ Việt Nam đợc xác định là kinh tế cá thể thuộc khu vực kinh tế cá thể Còn ở Việt Nam kinh tế hộ không thuộc thành phần kinh tế cá thể Nó là một mô hình để phân biệt với kinh tế tập thể và kinh
tế của các Doanh nghiệp nhà n ớc Nó là một đơn vị kinh tế độc lập Song lại không thuộc một thành phần kinh tế nào
Kinh tế hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội mà trong
đó hình thái phổ biến của sản xuất là sản xuất sản phẩm để bán, để trao đổi trên thị trờng
Trang 5Kinh tế hàng hoá đối lập với kinh tế tự nhiên là loại hình kinh
tế tiến hành sản xuất sản phẩm để thoả mãn nhu cầu của bản thân ngời sản xuất Các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế tự nhiên
đều mang hình thái quan hệ trực tiếp vật với vật
Kinh tế hàng hoá đối lập với nền kinh tế chỉ huy Nếu nh kinh
tế chỉ huy là nền kinh tế đ ợc điều tiết bởi cơ chế kế hoạch hoá tập trung thì kinh tế hàng hoá đợc điều tiết bởi thị trờng
Trong nền kinh tế hàng hoá, mọi sản phẩm đều đ ợc mua bán trên thị trờng Thị trờng là một hợp phần tất yếu và hữu cơ của toàn bộ qua trình sản xuất và l u thông hàng hoá
Trong điều kiện đó, sản xuất của hộ đã có sự thay đổi về chất
Từ sản xuất phục vụ nhu cầu của gia đình đã chuyển sang sản xuất hàng hoá với quy mô và mức độ khác nhau Vì vậy có thể hiểu:
Kinh tế hộ nông dân sản xuất nông sản hàng hoá là những hộ nông dân sản xuất nông sản chủ yếu để bán và trao đổi trên thị trờng.
Tuy nhiên, do quy mô và tính chất sản xuất kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá cha đạt tới trình độ của kinh tế trang trại
ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi các HTX và DNNN nhà nớc, kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá đã mang những đặc
điểm mang tính đặc thù
Trang 61.1.2 Vai trò của kinh tế hộ nông dân theo h ớng sản xuất hàng
hoá.
1.1.2.1 Là cầu nối, khâu trung gian để chuyển nền kinh tế tự
nhiên sang kinh tế hàng hóa.
Lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá đã trải qua giai đoạn đầu tiên là kinh tế tự nhiên sang sản xuất hàng hoá nhỏ là hộ nông dân lên kinh tế hàng hoá lớn với quy mô là trạng trại nên kinh tế hộ nông dân đợc coi là khâu trung gian có vai trò đặc biệt quan trọng trong giai đoạn chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá lớn
Kinh tế hộ nông dân sản xuất theo h ớng hàng hoá ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của thị tr ờng Quy mô thị tr ờng đợc
mở rộng từ thị trờng địa phơng đến thị trờng vùng, miền, trên phạm vi toàn quốc và còn vơn ra thị trờng thế giới
1.1.2.2 Là đơn vị tích tụ vốn.
Quá trình chuyển biến từ nền kinh tế tự nhiên (sản xuất chủ yếu cho hộ nông dân sử dụng) sang sản xuất hàng hoá (sản phẩm sản xuẫt chủ yếu để bán) chỉ có thể diễn ra từ việc tích tụ vốn ở từng hộ nông dân Nếu không có sự tích tụ đó thì những khoản tiền
d thừa do hoạt động kinh tế của hộ nông dân tạo nên sẽ biến thành của cải tích trữ hoặc bị lãng phí vào những công việc khác không
đợc sử dụng vào mục đích tái sản xuất để tăng sản phẩm cho hộ nông dân và xã hội, đó ch a kể đến tiềm năng lao động, kinh nghiệm sản xuất đợc coi là những nguồn vốn sẽ bị lãng phí Trong chế độ kế hoạch hoá tập trung thì các hợp tác xã (HTX) đã không trở thành đơn vị tích tụ vốn có hiệu quả, chỉ từ khi đổi mới cơ chế quản lý nông nghiệp, hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tự chủ
Trang 7sản xuất kinh doanh với tính chất tự hoạch toán, tự trang trải có khả năng thích nghi cao trong nền kinh tế thị tr ờng Cùng với sự phát triển sản xuất kinh doanh, mức độ tích luỹ vốn càng cao.
1.1.2.3 Là đơn vị cơ sở để phân công lao động xã hội.
Trong nền kinh tế tự nhiên, sản xuất của các hộ nông dân chủ yếu nhằm thoả mãn nhu cầu tối thiểu của hộ nông dân, chỉ có sản phẩm d thừa mới trở thành hàng hoá nên lao động của các hộ nông dân cha trở thành hàng hoá Ng ợc lại chuyển sang sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trờng lao động đã trở thành hàng hoá
Với t cách là đơn vị cơ sở tích tụ vốn, kinh tế hộ nông dân có
điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm chuyển dịch lao động và trở thành đơn vị kinh tế cơ sở thực hiện sự phân công lao động xã hội Phát huy tối đa lợi thế so sánh về vị trí địa lý, đất đai, thời tiết khí hậu, trình độ lao động,để sản xuất chuyên môn hoá một loại nông sản để lao động có tính chuyên môn hoá
1.1.2.4 Là đơn vị kinh tế cơ sở tiếp nhận khoa học kỹ thuật –
công nghệ.
Kinh tế hộ nông dân sản xuât nông sản hàng hoá theo cơ chế thị trờng phải chú ý đến vấn đề lợi nhuận là hiệu quả của sản xuất kinh doanh Điều đó buộc các hộ nông dân phải tìm mọi biện pháp
để tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm để có khả năng cạnh tranh
Trang 8Các hộ nông dân phải sử dụng hiệu quả những kinh nghiệm truyền thống lâu đời của “cha ông” truyền laị áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh Động cơ lợi nhuận là động lực thúc đẩy các hộ nông dân áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất Thông qua việc áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh ở từng hộ nông dân, cũng đồng thời diễn ra quá trình sàng lọc và cải tiến kỹ thuật làm cho nó thật sự thích ứng và mang lại hiệu quả kinh tế cao Vậy kinh tế hộ nông dân vừa là nơi l u giữ kinh nghiệm truyền thống vừa là nơi tiếp nhận và cải tiến công nghệ kỹ thuật cho phù hợp với sản xuất của mình.
1.1.2.5 Là đơn vị kinh tế cơ bản đấp ứng nhu cầu của thị tr ờng
và là đơn vị tiêu dùng xã hội.
Là đơn vị kinh tế tự chủ sản xuất kinh doanh nông sản hàng hoá, các hộ nông dân sản xuất ra sản phẩm cần phải bán nh ng phải căn cứ vào nhu cầu của thị tr ờng từ đó lên phơng án, kế hoạch sản xuất, bên cạnh đó để đáp ứng sản xuất thì các hộ nông dân cũng phải cần nhu cầu vật t , công cụ cho sản xuất Vô hình chung mỗi
hộ nông dân đã trở thành một đơn vị cân đối cung - cầu thị tr ờng.Nhờ u thế của một đơn vị sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ, tự tích luỹ vốn, ứng dụng khoa học công nghệ và thực hiện phân công lao động cho phép nhanh chóng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trờng dễ thích nghi với sự biến động của cơ chế thị tr ờng mà các
đơn vị kinh tế lớn khó chuyển biến kịp
Trang 9Hộ nông dân vừa là nơi cung cấp toàn bộ l ơng thực, thực phẩm cho toàn xã hội cũng là nơi tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp và dịch vụ của các khu công nghiệp và thành thị.
1.1.3 Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân chuyển sang sản xuất
Trớc đây kinh tế hộ nông dân đ ợc quan niệm nh là một tàn d của chế độ kinh tế cá thể, luôn có nguy cơ phá vỡ và làm xói mòn quan hệ sản xuất tập thể Do đó, kinh tế hộ nông dân chỉ đ ợc coi
là kinh tế phụ Kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá ở n ớc ta hiện nay khác về chất so với kinh tế hộ tiểu nông tự cung tự cấp trớc đây Hiện nay ở nớc ta có 3 loại kinh tế hộ nông dân tự chủ:
- Kinh tế hộ nông dân tự chủ của những ng ời nông dân cá thể (đó là ngời nông dân cha vào hợp tác xã) Loại kinh tế hộ nông dân tự chủ này khác với kinh tế hộ nông dân cá thể tr ớc đây ở hai
điểm:
+ Ruộng đất thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà n ớc quản lý
Họ đợc nhà nớc giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài và ổn định.+ Hoạt động sản xuất kinh doanh của họ đ ợc sự quản lý của nhà nớc
- Kinh tế hộ nông dân tự chủ của các thành viên trong các nông lâm trờng quốc doanh ở đây hộ nông dân vừa là đơn vị kinh
Trang 10tế tự chủ vừa nằm trong mối quan hệ khăng khít với kinh tế quốc dân.
- Kinh tế hộ nông dân tự chủ của những ng ời nông dân xã viên HTX ở đây hộ nông dân vừa là đơn vị kinh tế tự chủ vừa có mối quan hệ với kinh tế với HTX để giải quyết cả đầu vào và đầu
ra cho quá trình sản xuất kinh doan
Cả 3 loại hộ này khác với kinh tế hộ nông dân cá thể trong chế độ t hữu trớc đây ở chỗ: ruộng đất (là t liệu sản xuất quan trọng nhất ) thuộc sở hữu toàn dân, do nhà n ớc quản lý, nhà nớc giao quyền sử dụng ruộng đất cho nông dân (theo những điều kiện
cụ thể do pháp luật quy định ) Tính chất tự chủ của hộ nông dân thể hiện ở việc hộ đợc nhà nớc giao quyền sử dụng đất lâu dài, ổn
định Dựa trên quy hoạch, hộ nông dân đ ợc quyền lựa chọn ph ơng hớng sản xuất gắn với chuyên canh và kinh doanh tổng hợp; đ ợc quyền lựa chọn quy mô, tổ chức, hình thức quản lý và nơi tiêu thụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho nhà n ớc, thực hiện các hợp đồng Nói cách khác, hộ nông dân vừa là ng ời tổ chức, thực hiện, vừa là ngời chịu trách nhiệm toàn bộ các khâu của quá trình tái sản xuất trong nông nghiệp Lợi ích kinh tế hộ nông dân gắn liền với trách nhiệm và quyền tự chủ của hộ nông dân Đây chính
là động lực thúc đẩy các hộ nông dân tự nguyện bỏ thêm công sức, tiền của đầu t vào thâm canh và tăng c ờng cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 11Do sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng khác với sản xuất công nghiệp nh đối tợng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống lại bị chi phối nhiều các yếu tố tự nhiên, sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao với những khoảng thời gian trống cho phép tạo ra sự di chuyển nhân công nông nghiệp theo thời vụ Mặt khác, lực l ợng lao động trong nông nghiệp n ớc ta còn chiếm đại bộ phận lao động xã hội, diện tích đất canh tác bình quân đầu ngời vào loại thấp; sản xuất chủ yếu là độc canh cây lúa Vì vậy khi chuyển sang sản xuất nông sản hàng hoá để tăng thu nhập thì hộ hộ nông dân phải đổi mới cơ cấu sản xuất của mình h -ớng tăng nhanh tỷ trọng hàng hoá phù hợp với nhu cầu thị tr ờng, chuyên canh kết hợp với đa canh để đa dạng sản phẩm, đa dạng hoá ngành nghề Hộ nông dân có thể tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, với nhiều loai hình sản xuất và mọi nguồn lực có đ ợc.
Trên cơ sở điều kiện sinh thái của các loại cây trồng vật nuôi,
điều kiện lao động, tập quán sản xuất và nhu cầu của thị tr ờng mà cơ cấu sản xuất của hộ nông dân ở các vùng có sự khác nhau
1.1.3.3.kinh tế hộ nông dân có khả năng điều chỉnh theo sự vận
động của cơ chế thị trờng, dới sự quản lý của nhà nớc.
Mác đã từng khẳng định có sự dịch chuyển từ ngành này sang ngành khác một cách nhanh chóng nếu t bản càng có tính chất di
động, tức là càng dễ di chuyển từ một lĩnh vực này sang một lĩnh vực khác và sức lao động càng có thể nhanh chóng đ ợc di chuyển
từ một lĩnh vực này sang một lĩnh vực khác
Trong công nghiệp việc di chuyển t bản và sức lao động từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác khó khăn Ng ợc lại đối với nông
Trang 12nghiệp nếu việc sản xuất và tiêu thụ một loại nông sản nào đó gặp khó khăn thì kinh tế hộ nông dân có thể chuyển nhanh sang loại nông sản khác Tuy nhiên khả năng điều chỉnh của kinh tế hộ nông dân còn phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên (cây, con, thời tiết, khí hậu ) của từng vùng, vào lực l ợng lao động, vào t liệu sản xuất, vốn và trình độ kỹ thuật của từng hộ nông dân, mặt khác chi phí sản xuất sản phẩm tỷ lệ nghịch với quy mô sản xuất, trình độ công nghệ và tổ chức sản xuất còn ở hộ nông dân trình độ công nghệ sản xuất nhỏ bé và lạc hậu, tổ chức sản xuất không hợp lý, quy mô sản xuất hạn hẹp nên chi phí sản xuất cao làm cho hiệu quả sản xuất hạn chế cho nên kinh tế hộ nông dân chỉ mang tính sản xuất hàng hoá nhỏ, để phù hợp với kinh tế thị tr ờng hiện nay thì quá trình vận động từ sản xuất hàng hoá nhỏ sang sản xuất hàng hoá lớn (kinh tế trang trại) có quy mô sản xuất lớn, trình độ công nghệ hiện đại và tổ chức sản xuất hợp lý.
1.2 Những nhân tố ảnh hởng phát triển kinh tế hộ nông dân sản
xuất nông sản hàng hoá.
1.2.1 Nhân tố tự nhiên:
1.2.1.1.Nhân tố thời tiết khí hậu.
Nhân tố thời tiết khí hậu có ảnh h ởng trực tiếp đến sản xuất
và kinh doanh nông sản Nếu thời tiết khí hậu thuận lợi phù hợp với điều kiện sống của cây trồng, vật nuôi của nông nghiệp thì sẽ phát triển tốt còn ng ợc lại nếu điều kiện thời tiết, khí hậu không thuận lợi, không phù hợp thì sản xuất nông sản kém phát triển, thậm chí sẽ chết hàng loạt
Chẳng hạn đối với Việt Nam là n ớc có đIều kiện thời tiết, khí hậu là vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và pha trộn tính ôn đới ở vùng
Trang 13phía Bắc, điều đó ảnh h ởng khá sâu sắc đến sản xuất nông sản hàng hoá ở nớc ta Do điều kiện thời tiết khí hậu nh vậy nên sản xuất nông sản nên Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn sau:Những thuận lợi do thời tiết khí hậu đem lại:
- Phổ cây trồng và vật nuôi rộng lớn từ nhiệt đới đến ôn đới
- Khả năng nuôi trồng nông sản phẩm có thể diễn ra quanh năm trong khi các xứ lạnh chỉ có thể nuôi trồng một vụ ở ngoài trời
- Giống loài động vật và thực vật cung cấp cho các hộ nông dân sản xuất đa dạng và phong phú đặc biệt là các lòai có giá trị kinh tế cao cung cấp cho xuất khẩu
Tuy nhiên thời tiết và khí hậu cũng ảnh h ởng xấu đến sản xuất nông sản nh: bão lũ, hạn hán, sơng muối, rét, ma, gió lớn
Độ ẩm trung bình cao và thời tiết thay đổi thấp th ờng là nguyên nhân gây nên các loại sâu bệnh và sự thất thoát các loai nông sản
1.2.1.2 Nhân tố về đất đai.
Đất đai là cơ sở tự nhiên là tiền đề tr ớc tiên của mọi quá trình sản xuất Nó tham gia vào mọi quá trình sản xuất của xã hội nhng tuỳ thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự khác nhau Trong nông nghiệp ruộng đất không chỉ tham gia với tcách là yếu tố thông thờng mà là yếu tố tích cực của sản xuất là tliệu sản xuất chủ yếu không thể thây thế đ ợc
Nớc ta là một trong những nớc có mức bình quân ruộng đất nông nghiệp theo đầu ng ời thuộc loại thấp của thế giới, đạt 1073m2, nhng lại phân bố không đều giữa các vùng ở các tỉnh phía Bắc bình quân đạt 861m2, trong vùng Đồng bằng sông Hồng
Trang 14591m2, ở các tỉnh phía nam bình quân đạt 1329m2, trong đó vùng
Đồng bằng sông Cửu Long đạt 1729m2
Đất đai nớc ta rất phong phú, cả n ớc có 13 nhóm đất chính nên có thể trồng đợc nhiều loại cây trồng và vật nuôi:
Trong đó đất đỏ chiếm 54% diện tích đất nông nghiệp, loại
đất này có chất l ợng tốt, khá thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả Đứng thứ hai là nhóm đất phù sa khá mầu mỡ phân bố chủ yếu ở 2 đồng bằng lớn là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long Bên cạnh đó đất của n ớc ta là
đất dốc, đất đồi núi rất khó khăn cho sản xuất hàng hoá, bình quân
đất ít lại chia ra nhiều mảnh nhỏ, cùng với tập quán canh tác thủ công lạc hậu lâu đời của chế độ cũ để lại, cũng nh trong những năm gần đây đã khai thác không đúng kỹ thuật đã làm cho đất đai tàn phá nghiêm trọng
1.2.2 Nhân tố kinh tế, tổ chức.
1.2.2.1 Dân số và lao động.
Nh chúng ta đã biết, điều kiện tự nhiên có ảnh h ởng trực tiếp
đến sản xuất nông sản, quyết định sự tồn tại và phát triển theo chiều rộng, nhân tố lao động và dân số cũng có ảnh h ởng đến sản xuất nông sản hàng hoá
Trớc hết, ta thấy rằng lao động của con ng ời mới tạo ra các hoạt động của sản xuất nông sản hàng hoá Nh vậy lao động là yếu
tố sản xuất là điều kiện không thể thiếu đ ợc của quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh nông nghiệp Nếu lao động có kỹ thuật cao có am hiểu về quy luật phát sinh, phát triển của các loại cây trồng và vật nuôi thì nó là điều kiện quan trọng thúc đẩy phát triển quá trình sản xuất nông sản của các hộ nông dân Tuy nhiên, lao
Trang 15động không có kỹ thuật thì làm hạn chế sự phát triển của cây trồng và vật nuôi đòi hỏi phải hiểu biết kỹ thuật trong mỗi giai
đoạn phát triển của vật nuôi, cây trồng
Đối với dân số: đây là nguồn cung cấp lực l ợng lao động cho mọi ngành kinh tế cũng nh cho ngành nông nghiệp Mặt khác, dân
số là lực lợng tiêu thụ sản phẩm nông sản của các hộ nông dân
Nh vậy nhân tố dân số và lao động là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản Những nhà quản lý cần sử dụng khéo léo và phù hợp nguồn lao động để sản xuất nông sản hàng hoá đạt hiệu quả cao nhất
1.2.2.2 Nhân tố về vốn.
Cũng nh tất cả các ngành kinh tế khác, ngành nông nghiệp muốn tiến hành sản xuất nông sản hàng hoá và kinh doanh thì cần phải có các t liệu cho lao động nh máy móc, thiết bị, cơ khí, nhà xởng, t liệu sinh học các điều kiện vật chất phục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu dùng và các khoản tiền ững tr ớc để mua một số yếu tố đầu vào sản xuất Tất cả các yếu tố đó chỉ có thể đáp ứng đ -
ợc khi có vốn
Vốn sản xuất tác động vào toàn bộ quá trình sản xuất nông sản thông qua phân bón, thức ăn, thuốc chữa bệnh cho gia súc và mua giống
Có thể nói vốn có vai trò quan trọng đối với ngành nông nghiệp Ngành nông nghiệp có thể phát triển đ ợc hay không còn phụ thuộc vào lợng vốn của ngành, trong khi đó vốn sản xuất nông nghiệp có đặc điểm: Vốn cố định ngoài những t liệu có nguồn gốc
kỹ thuật còn có t liệu lao động có nguồn gốc sinh học (cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật sinh sản), sản xuất nông nghiệp có
Trang 16chu kỳ sản xuất dài và tính thời vụ làm cho tuần hoàn và luân chuyển của vốn chậm chạp, kéo dài thời gian thu hồi vốn, tạo ra sự cần thiết phải dự trữ đáng kể trong thời gian t ơng đối dài của vốn
lu động và làm cho vốn ứ đọng, sản xuất nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên việc sử dụng gặp nhiều rủi ro làm tổn thất hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.3 Nhân tố về thị tr ờng.
Thị trờng là nhân tố có ảnh h ởng quyết định đối với sản xuất kinh doanh nông nghiệp bởi vì theo kinh tế học hiện đại ng ời sản xuất chỉ sản xuất những gì mà thị tr ờng cần: nếu sản phẩm nông nghiệp đợc thị trờng chấp nhận với số lợng lớn mà cung nông sản nhỏ hơn thì ng ời sản xuất bán đợc giá cao và thu đ ợc nhiều lợi nhuận, nó thúc đẩy sự phát triển sản xuất ngày càng tăng về chiều rộng cũng nh chiều sâu nhng nếu sản phẩm nông sản không đ ợc thị trờng chấp nhận hoặc tiêu thụ trên thị chậm thì giá nông sản thấp hơn giá thành bị thua lỗ khiến cho ng ời trực tiếp sản xuất bắt buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển đổi ngành nghề
Mặt khác thị tr ờng còn có ảnh hởng đến giống loài cây trồng
và vật nuôi cần để nuôi trồng Ngoài việc căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kỹ thuật phù hợp ng ời sản xuất còn căn cứ vào sở thích, thói quen đa số ngời tiêu dùng trên thị tr ờng để quyết định sản xuất nông sản cho thị trờng
1.2.2.4.Công nghệ đối với sản xuất hàng hoá.
Công nghệ về giống cây trồng và vật nuôi có ảnh h ởng trực tiếp quyết định đến năng suất và chất l ợng sản phẩm nông nghiệp Nếu công nghệ giống cây trồng và vật nuôi tốt không những tạo ra nhiều về số l ợng nông sản mà còn tạo ra chất l ợng
Trang 17nông sản tốt hơn Ngợc lại, nếu giống cây trồng và vật nuôi không tốt, thái hoá, bệnh tật thì sẽ gây khó khăn cho sự phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp Nh vậy công nghệ giống có ảnh h -ởng trực tiếp đến sự phát triển sản xuất kinh doanh nông sản.
Công nghệ sau thu hoạch là công nghệ chế biến bảo quản và vận chuyển nông sản cũng ảnh h ởng đến giá trị nông sản Nếu trình độ và quy mô công nghệ sau thu hoạch lớn hiện đại thì sẽ nâng cao đợc giá trị nông sản và đa dạng hoá nông sản phẩm đáp ứng phong phú nhu cầu của thị tr ờng Nh vậy tạo điều kiện cho cho sản xuất nông sản hàng hoá phát triển Nếu trình độ và quy mô của công nghệ sau thu hoạch nhỏ bé và lạc hậu thì sản l ợng nông sản cũng nh chất lợng không đáp ứng yêu cầu của thị tr ờng làm không khuyến khích sản xuất nông sản phát trển, khi công nghệ chế biến kém phát triển thì sản phẩm nông sản làm ra đơn thuần
Thói quen tiêu dùng ảnh hởng đến xu hớng sản xuất cụ thể là
ở sản xuất nông nghiệp
Ví dụ: Thói quen tiêu dùng của ng ời dân Mỹ về hàng hoá nông sản
là thích những sản phẩm đã qua chế biến nh uống nớc cam thì 1cốc
Trang 18nớc cam cần nhiều quả cam nên nó cũng khuyến khích sản xuất phát triển Song đối với n ớc ta lại thích ăn những nông sản t ơi nên cũng hạn chế phát triển.
1.2.4 Nhân tố về chính sách vĩ mô của nhà n ớc
Ngành nông nghiệp là một bộ cấu thành nền kinh tế quốc dân
đợc vận hành theo cơ chế thị tr ờng nên cần có sự quản lý nhà n ớc
là tác động để phát triển
Chính phủ quản lý vĩ mô ngành nông nghiệp bằng cách định
ra các mục tiêu chung của nền kinh tế, hệ thống công cụ quản lý nhà nớc là toàn bộ phơng tiện đợc nhà nớc sử dụng để tác động vào sản xuất kinh doanh nông sản nhằm thúc đẩy phát triển theo hớng nhất định
Trong cơ chế thị trờng, kế hoạch hoá kinh tế quốc dân đối với ngành nông nghiệp là một công cụ quan trọng của nhà n ớc nhằm
đính hớng phát triển nông nghiệp theo h ớng sản xuất hàng hoá ở tầm vĩ mô, để trên đó mà ngành nông nghiệp bố trí, huy động các nguồn lục cho ssản xuất nông sản một cách hợp lý nhất để khai thác triệt để lới thế so sánh của nông nghiệp n ớc ta nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, ý t ởng mà sự phat triển nông nghiệp cần đạt tới, phù hợp với công cuộc đổi mới của đất n ớc Nhng trong cơ chế
kế hoạch hoá tập trung trớc đây, kế hoạch kinh tế quốc dân có tính chất pháp lệnh và chhỉ đạo theo ph ơng thức giao nhận và chấp hành kế hoạch còn hiện nay, kế hoạch hoá kinh tế quốc dân có tính chất hớng dẫn, chỉ đạo theo định hớng của kế hoạch hoá
Hệ thống công cụ chính sách kinh tế giúp nhà n ớc điều khiển hoạt động của các chủ thể kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân ) Nhờ các chhính sách kinh tế mà các chủ thể kinh tế
Trang 19trong ngành nông nghiệp đã hành động phù hợp với lợi ích chung của xã hội, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm nông nghiệp.
Thể chế hoá pháp luật và các chính sách kinh tế là điều kiện cần thiết để đa chúng vào thực tiễn phát triển nông sản hàng hoá,
ví dụ nh luật đất đai thực hiện vào cuộc sống nó thể hiện quyền sử dụng đất đối với hộ nông dân tạo điều kiện tập trung ruộng đất để sản xuất nông sản hàng hoá Pháp luật kinh tế trong nông nghiệp tạo ra hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp bảo vệ quyền tự do cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các thành phần kinh tế nông nghiệp phát triển Tóm lại chính sách của nhà n ớc có ảnh hởng lớn đến phát triển sản xuất nông sản hàng hoá Nếu có phù hợp giữa các chính sách vĩ mô của nhà nớc và điều kiện cần thiết để sản xuất hàng hoá thì sẽ tạo điều kiện tốt cho phát triển nông sản hàng hoá, ng ợc lại nếu không phù hợp thì sẽ kìm hãm sự phát triển sản xuất nông sản hàng hoá
1.3 Xu hớng phát triển kinh tế hộ nông dân ở nớc ta.
1.3.1 Kinh tế hộ nông dân đang chuyển mạnh từ sản xuất tự
cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá.
Trong quá trình diều chỉnh lại quan hệ sản xuất hộ nông dân
đợc giao quyền sử dụng ổn và lâu dài ruộng đất, đ ợc mua sắm t liệu sản xuất, hộ nông dân thực sự trở thành đơn vị sản xuất tự chủ, nhiều chính sách kinh tế mới đ ợc ban hành đã tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy nông nghiệp và nông thôn phát triển Một bộ phận hộ nông dân có vốn, có kiến thức và kinh nghiệm sản xuât, năng động sớm thích ứng cơ chế thị tr ờng tìm mọi biện pháp để phát triển sản xuất, từ chỗ đ a những sản phẩm nông sản d thừa ra
Trang 20trao đổi trên thị tr ờng, các hộ nông dân đã tìm kiếm đẻ lựa chọn những sản phẩm mà thị tr ờng cần để sản xuất và đáp ứng cho thị trờng Song nhìn chung với quỹ đất, vốn và kiến thức hiện có, đại
bộ phận đang sản xuất tr ớc hết cho mục tiêu đảm bảo tiêu dùng của hộ nông dân phần d thừa mới đa ra trao đổi trên thị tr ờng nên khối lợng nông sản hàng hoá cha lớn, tỷ suất hàng hoá cha cao.Trong những năm gần đây, quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất đã diễn ra ở một số vùng, với việc đổi mới chính sách tín dụng, nhiều hộ nông dân đã tiếp cận đ ợc nguồn vốn của tổ chức ngân hàng nông nghiệp và các tổ chức tín dụng khác đã tạo động lực thúc đẩy sản xuất nông sản hàng hoá trong nông nghiệp nông thôn mạnh mẽ Nhiều mô hình sản xuât nông sản ra đời ở các hộ nôn dân nh mô hình trồng hoa - cây cảnh, mô hình chăn nuôi bò sữa, chăn nuôi gà vịt lấy thịt trứng và mô hình VAC, mô hình lúa cá các mô hình đã tạo ra nhiều nông sản hơn và đa dạng về sản phẩm để cung cấp cho thị tr ờng đem lại nguồn thu lớn cho các hộ nông dân
1.3 2 Xu hớng phát triển nông nghiệp hàng hoá theo theo mô
hình trang trại.
Sự phát triển kinh tế hộ nông dân sang sản xuất trang trại
đang phát triển rộng khắp ở các vùng trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển Việc chuyển kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá nhỏ sang sản xuất hàng hoá lớn là trang trại là xu thế tất yếu Nhng mức độ phát triển, quy mô sản xuất của trang trại còn tuỳ thuộc vào sức sản xuất của từng chủ trang trạỉ từng vùng Sự đòi hỏi về kỹ thuật và công nghệ, vốn đầu t của từng loại sản phẩm Quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất là điều kiện đầu tiên thúc
Trang 21đẩy sự phát triển theo h ớng kinh tế trang trại, phát triển tr ớc hết ở các hộ có nhiều đất, còn ở các hộ có ít đất để phát triển kinh tế theo kiểu trang trại cần phải đầu t nhiều vốn và có giá trị kinh tế cao.
1.3 3 Quá trình phát triển hộ nông dân theo h ớng sản xuất
nông sản hàng hoá và chuyển lên phát triển trang trại.
Việc sản xuất hàng hoá lớn đã và đang tạo đIều kiện để hình thành những vùng sản xuất chuyên môn hoá với quy mô tập trung ngày càng lớn Ngoài những vùng sản xuất hàng hoá tập trung đã
có từ lâu đời, những năm gần đây khi hộ nông dân là đơn vị kinh
tế tự chủ, nhiều hộ đã mạnh dạn đầu t vốn để góp phần mở rộng quy mô quy mô vùng sản xuất chuyên môn hoá, nâng cao tỷ trọng hàng hoá
1.3.4 Kinh tế hộ nông dân sản xuất nông sản hàng hoá phát
triển tạo ra việc làm, tăng thu nhập.
Nhiều hộ nông dân đã trở lên giầu có một cách chân chính từ bàn tay khối óc của mình làm lên, tỷ lệ hộ nông dân giầu lên càng tăng lên và số hộ nghèo giảm xuống, mức thu nhập tăng bình quân tăng lên trong nông thôn Sản xuất hàng hoá phát triển trong các
hộ nông dân và trang trại thì tạo ra việc làm ở ngay tại ngành nông nghiệp và nông thôn góp phần tăng thu nhập ở nông thôn
Trang 221.4 Vài nét về thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở một
số nớc đang phát triển châu á và ở Việt Nam.
1.4.1 Vài nét phát triển kinh tế hộ ở châu á.
1.4.1.1 ấn độ.
Một nớc nông dân đứng thứ hai thế giới sau Trung Quốc, có diện tích đất nông nghiệp 297 triệu ha trong đó đất canh tác 168,25 triệu ha, chiếm tỷ lệ 56,56%, có l ợng lao động là 214,6 triệu ngời nằm trong 97 triệu hộ nông dân, bình quân mỗi hộ là 2,21 ngời lao động ấn Độ có tỷ lệ gia tăng dân số cao, khiến cho bình quân ruộng đất đầu ngời và hộ giảm xuống Vào năm 1947 ruộng đất bình quân đầu ng ời là 0,95 ha, đến năm 1990 chỉ còn 0,47 ha và nếu tính theo bình quân mỗi hộ thì năm 1970 là 2,62 ha
đến năm 1995 chỉ còn là 2,6 ha Lu ý rằng cùng với thời gian số
hộ (do thành vợ chồng đ ợc tách ra) ngày một tăng hơn, năm 1970
có 61,5 triệu nông hộ thì đến năm 1985 lên đến 81,6 triệu nông
hộ và hiện nay là 97 triệu nông hộ
Năm đầu có những hạn chế trên, nh ng kinh tế hộ nông dân ở
ấn Độ đã đạt đợc những thành tựu làm xuất hiện những thuật ngữ
“cách mạng xanh” sự nhảy vọt trong lĩnh vực trồng trọt và “cách mạng trắng” phản ánh sự nhảy vọt về chăn nuôi, tạo ra nhiều hàng hoá nông nghiệp cho nhu cầu thị tr ờng trong nớc và xuất khẩu, cũng giống nh nhiều nớc khác, bên cạnh ngành nông nghiệp, các ngành tiểu thủ công nghiệp gia đình ở nông thôn, một đất n ớc với hàng chục triệu thợ thủ công, tạo ra nhiều sản phẩm, tạo ra nguồn thu nhập lớn với hàng ngàn tỷ Rupi (năm 1989) Điều đáng chú ý
là những thành tựu trên có đợc là nhờ thức của Chính phủ về vai trò của kinh tế hộ nông dân, thông qua việc ban hành một chính
Trang 23sách đúng đắn về các mặt vốn, khoa học kỹ thuật, công nghệ, giáo dục đào tạo, hỗ trợ giá, lãi suất cho nông nghiệp nông thôn.
1.4.1.2 Đài Loan.
Một hòn đảo với diện tích 36.000 m2, phía Bắc có khí hậu á nhiệt đới, phía Nam có khí hậu nhiệt đới Phần lớn đất đai là đồi núi Trong tổng số 1,7 triệu ha đất nông nghiệp thì đất canh tác chỉ có gần 900 nghìn ha chiếm 52,94% tổng đất nông nghiệp Bình quân ruộng đất tính theo đầu ng ời vào loại thấp nhất thế giới (470 m2) điều đáng nói là hòn đảo này đ ợc thừa hởng không chỉ những công chức cao cấp, những ng ời có trí thức mà cả các nhà t sản giàu có, nghĩa là những tinh hoa của giới trí thức và giới tài phiệt mà Chính phủ “T ởng Giới Thạch” đa từ đại lục ra sau khi Quốc dân đảng tan vỡ năm 1949, những thứ này coi là rất có ích cho sự cất cánh về kinh tế sau này của Đài Loan Tiếp theo sự không ngoan của Chính phủ đã đ a ra chủ trơng cải cách ruộng đất, một nhân tố có ý nghĩa quyết định để hình thành chế độ trang trại gia đình trong nông nghiệp nông thôn theo h ớng kinh tế thị trờng Tính đến năm 1952, Đài Loan đã có 679.750 trang trại gia đình, đ -
ợc sử dụng 876.000 ha, đến năm 1986 đã tăng lên đến 872.267 trang trại với quy mô thuộc loại nhỏ ở châu á và thế giới quy mô bình quân của một trang trại là một ha Theo số liệu thống kê, số lợng trang trại có quy mô nhỏ và số l ợng diện tích canh tăc ngày càng tăng Năm 1955 số trang trại có quy mô d ới 1 ha chiếm 62,8%, đến năm 1970 là 71,5% và đến năm 1980 là 72,6% trong tổng số nông trại Một đặc tr ng đáng lu ý của các nông trại ở Đài Loan là tính đa dạng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong
đó có nông trại có ruộng đất tự sản xuất, có nông trại có một phần ruộng đất và một phần lĩnh canh thêm để sản xuất Về cơ cấu ngành kinh tế cũng đa dạng vừa kinh doanh nông nghiệp còn sản xuất kinh doanh một số mặt hàng ngoài nông nghiệp, số nông trại
Trang 24chuyên làm nông nghiệp giảm từ 39,87% (1955) xuống còn 8,89% (1980) Ngợc lại, số nông trại làm một phần nông nghiệp và một phần ngoài nông nghiệp tăng từ 60,13% (1955) lên 91,02% (1980) Và đến năm 1981 các trang trại đã cơ giới hoá 95% công việc làm đât, 91% công việc cấy lúa, 80% là việc gặt và 50 % là việc sấy hạt Rõ ràng là sự phát triển của kinh tế hộ nông dân đã tạo nên thành tựu vợt bậc về sản xuất gạo, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, hình thành các hiệp hội với t cách là những hình thức hợp tác,
đa nông nghiệp đài loan từ lạc hậu thành một nền nông nghiệp th ợng phẩm Nó không những là bài học kinh nghiệm đối với Đài Loan mà còn là kinh nghiệm chung cần đ ợc tính đến trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân ở các n ớc đang phát triển hiện nay, trong đó có Việt Nam
-1.4.1.3 Thái Lan.
Một vơng quốc nằm cùng khu vực với n ớc ta có diện tích canh tác 19,62 triệu ha, gấp 2,68 lần n ớc ta Về dân số chỉ có 58,4 triệu ngời, nên bình quân ruộng đất canh tác trên đầu ng ời nhiều gấp 4 lấn nớc ta (3756 m2)
Trên quan điểm của nông thôn là x ơng sống của đất nớc, Chính phủ Thái Lan đã chấp nhận những biện pháp đặc biệt để giải quyết quá trình tụt hậu của nông nghiệp trong cả một kế hoạch 5 năm (1977-1981) nhằm cứu vãn tình trạng nghèo khổ của 15 hộ nông dân Thực hiện chiến l ợc phát triển công nghiệp hoá đất n ớc đồng thời tập trung phát triển công nghiệp và công nghiệp chế biến ở nông thôn để thực hiện chủ tr ơng đa dạng hoá sản xuất h ớng vào xuất khẩu Trên toàn bộ sản phẩm nông nghiệp sản xuất cho thị tr -ờng trong nớc và xuất khẩu chủ yếu do các nông trại gia đình sản xuất ra, chỉ có một phần do các công ty t nhân và tổ chức liên doanh sản xuất
Trang 25Nhiều nông trại và nhiều vùng, nhất là vùng trọng điểm, đ ợc cơ giới hoá Thông qua vay vốn Ngân hàng thế giới, đầu t vào điện lực, đến năm 1991 đã có 90% số làng xã ở nông thôn có điện, năm
1993 đã có 90% làm đất bằng máy đối với lúa, 95% làm đất đối với ngô, 100% làm đất đối với mía Thái Lan là một n ớc có trình
độ cơ giới hoá nông nghiệp cao nhất ở khu vực Đông Nam á
Bằng những biện pháp trên, tiềm năng trong nông nghiệp Thái Lan đợc phát huy tác dụng và đạt đợc những kết quả đáng kể:
Là một nớc xuất khẩu gạo, sắn, cao su, thuộc hàng những n
-ớc đứng đầu thế giới và đứng thứ 3 về xuất khẩu đậu t ơng
- Đã hình thành trên thực tề những vùng chuyên canh lớn gắn với các khu công nghiệp chế biến
-Sản phẩm nông nghiệp Thái Lan rất nhiều n ớc u chuộng và đã có
mặt trên thị trờng của hàng trăm nớc, nhất là mặt hàng rau, quả, hoa, cây cảnh hoa phong lan,
1.4.1.4 Trung Quốc.
Một nớc có nhiều điểm tơng đồng với nớc ta, gắn với công cuộc chuyển đổi nền kinh tế chỉ huy tập trung quan liêu bao gấp sang nền kinh tế thị tr ờng, theo định hớng XHCN Việc nghiên cứu thực tiễn, kinh nghiệm, khôi phục và phát triển của kinh tế hộ nông dân là rất cần thiết Những thành về đổi mới nông nghiệp của trung quốc trong thời gian qua d ới góc nhìn kinh tế hộ nông dân cho thấy:
Quan điểm xuyên suốt của Trung Quốc coi nông nghiệp là nền tảng của nền kinh tế quốc dân, trong đó l ơng thực là cơ sở của nông nghiệp, coi trọng việc bảo đảm sản xuất l ơng thực tăng trởng
ổn định, giữ vị trí hàng đầu trên cơ sở giải quyết cơ bản về l ơng thực mà phát triển toàn diện nông nghiệp và mở mang các ngành
Trang 26nghề khác phi nông nghiệp Toàn bộ và quan điểm và ph ơng hớng
đó chỉ có thể thực hiện đ ợc khi lấy kinh tế hộ nông dân làm cơ sở chủ yếu và kèm theo đó là một số nông lâm tr ờng quốc doanh
Các hộ nông dân đã tạo ra những tiền đề, cơ sở cho sự phát triển của công nghiệp theo kiểu “Xí nghiệp h ơng trấn ” để thúc
đẩy hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn trung quốc cho rằng phát triển “Xí nghiệp hơng trấn” là một “Một quốc sách chiến l ợc
” để gắn nông nghiệp với công nghiệp và phát triển kinh tế thị tr ờng, một quyết sách đúng đắn và đ ợc phát triển nhanh đó là vì nó
-đem lại hiệu quả cao, sau khoán hộ nông dân, thu nhập của hộ nônghiên cứu dân tăng lên nên nguồn tích luỹ lớn, tạo điều kiện tthuận lợi để chuyển lao động, vốn t liệu sản xuất từ nông nghiệp sang các ngành khác , nhờ đó có s phân công lao động mới nhiều ngành nghề xuất hiện ở nông thôn Hơn nữa là “Xí nghiêp h ơng trấn” đợc tổ chức đa dạng bao gồm nhiều loại hình kinh tế Xí nghiệp tập thể do xã lập ra, do thôn tổ chức, do nhiều hộ nông dân liên kết lập ra, xí nghiệp cá thể lập ra Bằng cách đó mà thực hiện phơng châm “Lấy công bù lỗ ” và đã chi viện đ ợc cho nông nghiệp; thực hiện đợc chính sách ly điền bất ly h ơng “Thực hiện một bớc thành thị hoá nông thôn ” mà không cần di dân ra thành phố
Song song với việc giải quyết các loại hình xí nghiệp sản xuất nông nghiệp xí nghiệp công nghiệp, Trung Quốc còn xây dựng loại hình xí nghiệp dịch vụ, nhằm giải quyết khó khăn cho sản xuất kinh doanh nông nghiệp và công nghiệp ở nông thôn thúc đẩy kinh
tế thị trờng hình hành và phát triển ở nông thôn, đ a nông nghiệp - nông thôn lên hiện đại
Trang 271.4.2 Quá trình phát triển của kinh tế hộ nông dân ở n ớc ta.
Quá trình phát triển của kinh tế hộ nông dân gắn liền với quá trình phát triển của lịch sử dân tộc
Từ xa xa ở nớc ta đã có những hình thức tổ chức sản xuất nh : công xã, thái ấp thời nhà Lý; điền trang, thái ấp thời nhà Trần;
đồn điền thời nhà Lê; đại điền thời nhà Nguyễn, các hình thức đồn
điền, địa chủ phát triển mạnh ở thời kỳ Pháp thuộc Cùng với các hình thức tổ chức sản xuất của các tầng lớp quý tộc, kinh tế tiểu nông vẫn tồn tại Tuy nhiên, họ chỉ đ ợc sử dụng một phần rất ít ruộng đất phần lớn nông dân đi làm thuê
Chuyển sang thời kỳ hợp tác hoá (từ năm 1958 ở miền Bắc) ngời nông dân cá thể trở thành ng ời nông dân tập thể dới hình thức
là hộ xã viên Họ mất quyền sở hữu ruộng đất và các t liệu sản xuất quan trọng khác và họ mất quyền tự chủ về sản xuất kinh doanh
Trong những năm đầu xây dựng hợp tác xã, kinh tế hộ nông dân bị coi là tàn d của quan hệ sản xuất cũ là lực l ợng có nguy cơ làm suy yếu xói mòn quan hệ sản xuất mới Vì vậy ng ời ta muốn xoá bỏ nó nhng kinh tế hộ nông dân vẫn tồn tại; tuy chỉ sử dụng
có 5% ruộng đất nhng nó tạo ra khoảng 40-50% thu nhập cho hộ xã viên nên nớc ta coi kinh tế hộ nông dân là “kinh tế phụ” trong phạm trù kinh tế xã hội chủ nghĩa nh ng nó phản ánh đợc vai trò
đối với sự phát triển nông nghiệp
Từ khi có Nghị quyết 10 (1988) của Bộ chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp và đến Hội nghị TW6 khoáVI (1989)
hộ nông dân xã viên đợc thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ, sau đó
Trang 28thì luật đất đai ra đời (1993) thì đ ợc giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các hộ nông dân.
* Thành tựu phát triển kinh tế hộ nông dân
- Huy động một cách có hiệu quả mọi nguồn vốn, lao động, kinh nghiệm sản xuất kinh doanhcủa hộ nông dân và vào việc phát triển sản xuất nông nghiệp, ch a bao giờ mà các hộ nông dân tự giác bỏ vốn để mua sắm công cụ và t liệu sản xuất,cải tạo đồng ruộng thành các phong trào rộng khắp; nhiều hộ nông dân đã đầu
t hàng trăm triệu đồng vào sản xuất Nhờ vậy đã góp phần tăng c ờng và phát triển lực l ợng sản xuất trong nông thôn và là nguyên nhân quan trọng tạo ra b ơc ngoặt trong thời gian qua Phát triển kinh tế hộ nông dân đã làm bật dậy tiềm năng kinh tế của hộ nông dân mà nhiều năm trớc đợc xem là trì trệ “ngủ say” sau luỹ tre làng
Sử dụng một cách có hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên nh: đất đai, khí hậu - thời tiết, mặt n ớc, đất đồi núi, lao động, nguồn vốn.v.v tạo ra của cải vật chất cho xã hội, khắc phục tình trạng vô chủ “cha chung không ai khóc” của cơ chế quản lý trong các hợp tác xã
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h ớng sản xuất hàng hoá tạo nên sự đa dạng của các hình thức sản xuất kinh doanh, cung cấp ngày càng nhiều nông sản, thực phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng, tăng khối lợng hàng hoá xuất khẩu
- Tăng thu nhập cải thiện đời sống cho đại bộ phận các hộ nông dân mở ra chuyển vọng xoá đói giảm nghèo, thực hiện mục tiêu dângiầu nớc mạnh
Trang 29Phần 2.
Thực trạng của kinh tế hộ nông dân sản xuất
hàng hoá ở huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Từ Sơn ảnh hởng
đến phát triển kinh tế hộ nông dân theo hớng sản xuất hàng hoá.
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên.
2.1.1.1 Vị trí địa lý.
Từ Sơn là huyện đồng bằng, có diện tích tự nhiên là 61,4015km2, dân số khoảng 117000 ng ời, Từ Sơn tiếp giáp với các huyện sau:
Phía Bắc với huyện Tiên Du và huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh
Phía Nam giáp với gia lâm - thủ đô Hà Nội
Phía Đông giáp với huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Phía Tây giáp với Đông Anh - thủ đô Hà Nội
Từ Sơn có vị trí địa lý rất thuận lợi cho việc sản xuất hàng hoá
và lu thông hàng hoá giữa các tỉnh đặc biệt là khu vực thị xã Bắc Ninh và thủ đô Hà Nội và thành phố Hải Phòng
2.1.1.2.Địa hình.
Địa hình của huyện tơng đối bằng phẳng, mang tính chất của vùng đồng bằng với phần lớn diện tích đất tự nhiên có độ dốc nhỏ hơn 30, mang nét đặc trng và chuyển tiếp từ trung du xuống đồng
Trang 30bằng Toàn huyện có độ cao trung bình từ 5-7 m so với mực n ớc biển Nhìn toàn thể thì địa hình của huyện có h ớng thấp dần từ Tây Nam sang Đông Bắc
Nhìn chung địa hình của huyện cũng thuận lợi cho việc phát triển hệ thống giao thông thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc sản xuất nông sản theo hớng hàng hoá phát triển
2.1.1.3.Khí hậu thời tiết (xem bảng 1)
Điều kiện thời tiết khí hậu mang tính nhiệt đới gió mùa, với
đặc đIểm là có mùa hạ nóng ẩm, m a nhiều và mùa đông lạnh nh ng không khắc nhiệt, vẫn có những ngày nắng ấm xen kẽ Mùa hè nóng nhng ít có những ngày nhiệt độ quá cao
Đặc trng các yếu tố khí hậu trung bình của cả huyện năm 2001
Nhiệt độ trung bình hàng tháng là 23,40C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,80C (tháng 7) và tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 16,20C (tháng 1) sự chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 10-150C
Lợng ma trung bình hàng năm dao động khoảng 1600mm Nhng phân bố không đều trong năm M a chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm 80% tổng l ợng ma cả năm
1400-Số giờ nắng hàng năm của huyện là 1823,9 giờ, nh vậy trung bình mỗi ngày có 5,1 giờ nắng, tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 7 (có 263 giờ nắng), tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 3 (có
4 giờ nắng)
Gió: hàng năm có 2 mùa gió chính là gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam Gió mùa đông bắc thịnh hành từ tháng 10 năm tr ớc
Trang 31đến tháng 3 của năm sau; gió mùa đông nam thịnh hành từ tháng 4 cho đến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây lên m a rào.
Độ ẩm: độ ẩm không khí bình quân trong năm 83%, thấp nhất
là tháng 12 (77%) và cao nhất là tháng 3-4 (86-88%) độ ẩm của huyên cao là nguyên nhân gây lên sâu, bệnh trong sản xuất nông sản, làm cho chi phí sản xuất cao hơn
Ngoài ra ở Từ Sơn vào mùa hạ còn bị ảnh h ởng của gió bão kèm theo ma lớn kéo dài trong nhiều ngày, gây ngập úng cho sản xuất nông nghiệp gây không ít khó khăn cho sản xuất và đời sống dân c Các tháng mùa đông đôi khi có s ơng muối, sơng mù và những trận rét đậm ảnh hởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp.Tóm lại, tính chất khí hậu của huyện diễn biến theo mùa t ơng
đối rõ rệt đặc biệt là hai yếu tố: nhiệt độ và l ợng ma biên độ nhiệt
độ giữa các tháng trong năm không lớn ít gây lên sự biến động đột ngột về thời tiết và khí hậu, l ợng ma lớn và tập trung theo mùa làm ảnh hởng rất lớn trong sản xuất nông nghiệp
2.1.1.4 Đặc điểm về đất đai.(xem bảng 2)
Từ Sơn là huyện có có diện tích đất tự nhiên vào loại nhỏ nhất của tỉnh Bắc Ninh với tổng diện tích đất tự nhiên của huyện
là 6140,15 ha, trong đó sự phân bố không đều giữa các đơn vị hành chính, huyện có 10 xã và một thị trấn, xã có diện tích đất tự nhiên lớn nhất là xã Đình Bảng (có 852,12 ha)thứ hai là xã Tam Sơn (có 848,12 ha) chiếm lần l ợt là 13,87% và 13,81% tổng diện tích đất
tự nhiên của huyện và thị trấn Từ Sơn có diện tích tự nhiên nhỏ nhất (29,44 ha), nhỏ thứ hai trong huyện là xã Phù Khê (có 347,95ha) chiếm lần l ợt là 0,47% và 5,66% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Bình quân diện tích đất tự nhiên 0,052ha/1 ng ời
Trang 32vào loại thấp nhất của toàn tỉnh (bình quân đất tự nhiên của tỉnh là 0,09ha/1 ngời).
Cho đến nay, hầu hết diện tích đất tự nhiên của huyện đã đ ợc
sử dụng với các mục đích khác nhau, trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp chiếm 68,96% (4234,62ha) diện tích đất tự nhiên Diện tích
đất nông nghiệp đợc phân bố không đều giữa các xã trong huyện, xã có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất là xã Tam Sơn (628,2ha) chiếm 74,06% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, nơi có diện tích
đất nông nghiệp nhỏ nhất là thị trấn Từ Sơn (2,05ha) chiếm 6,96% tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn, bình quân đất nông nghiệp của huyện là 409,1m2/nhân khẩu nông nghiệp So với các huyện bên cạnh nh Thuận Thành, Yên Phong thì huyện Từ Sơn bình quân
đất nông nghiệp thấp hơn khoảng từ 90m2/nhân khẩu nông nghiệp, Nhìn chung đất nông nghiệp của huyện ngày càng đ ợc khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả hơn
Đất chuyên dùng của huyện có 1158,84ha (chiếm 18,87% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện) có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của huyện nó bao gồm các nhà máy, trụ
sở hành chính, bệnh viện, tr ờng học, công trình thuỷ lợi, công trình giao thông trong đó đất thuỷ lợi chiếm 466,13 ha khoảng 40,2% tổng số đất chuyên dùng, đất giao thông chiếm 472,46ha khoảng 40,8% tổng số đất chuyên dùng Tình trạng đất chuyên dùng lấy từ đất nông nghiệp ngày càng có xu h ớng tăng
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ở huyện Từ Sơn
2.1.2.1 Đặc điểm dân số và lao động.(xem bảng3)
Từ Sơn là một huyện tập trung dân c đông đúc và cũng là nơi
c trú lâu đời của ng ời lao động nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh Sự
Trang 33phát triển dân số và phân bố dân c của huyện cũng mang nét chung của sự phát triển và phân bố dân c của đồng bằng Bắc Bộ Toàn huyện có 115580 ngời (1999) và khoảng 118815 ng ời (2001), tỷ lệ tăng dân số trung bình của huyện là 1,24% và có xu h ớng ngày càng giảm trong tơng lai.
Từ Sơn có nguồn lao động trong độ tuổi chiếm khoảng 54% dân số của huyện, lao động tập trung chủ yếu trong nông nghiệp, thuỷ sản chiếm khoảng 70% tổng số lao động đây là nguồn lao
động khá dồi dào cho ngành nông nghiệp, chất l ợng lao động có trình độ văn hoá t ơng đối cao nên rất thuận lợi cho việc triển kinh
tế hộ theo hớng sản xuất hàng hoá
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng của huyện Từ Sơn (xem bảng 4)
Trên địa bàn huyện Từ Sơn, về đ ờng bộ có tuyến đờng giao thông quốcgia đi qua huyện là quốc lộ 1A và 1B đi từ Hà Nội - Lạng Sơn và có tuyến đ ờng sắt dài 4Km cũng đi từ Hà Nội - Lạng Sơn Trên địa bàn huyện có 13 km đ ờng liên tỉnh, khoảng 17km đ -ờng liên huyện, tất cả các xã đều có đ ờng liên xã, liên thôn tạo
điều thuận lợi cho phát triển kinh tế- xã hội
* Điện và thông tin bu điện.
Đến nay tất cả các thôn trong địa bàn huyện đều có điện tiêu dùng và sản xuất, bình quân mỗi ng ời dùng 110kw/năm Tuy nhiên, tình trạng đờng dây bị xuống cấp, phân bố phụ tải ch a hợp
lý nên đã có sự chênh lệch về giá điện của các xã t ơng đối cao nh xã Phù Chẩn 700đồng/kwh và xã Tam Sơn 690 đồng/kwh
còn xã có giá điện thấp nhất nh xã Đình Bảng giá 520
đồng/kwh và xã Tơng Giang giá là 530đồng/kwh Trung bình giá
điện của toàn huyện là 612 đồng/kwh
Trang 34Thông tin bu điện thì huyện có 4 b u cục đợc trang bị khá hoàn thiện, tổng đài điện tử đã hoà mạng quốc gia Tổng số máy
điện thoại của huyện đến năm 2001 là 6325 máy, bình quân 3,7máy/100 dân
Nhìn chung thông tin liên lạc của huyện có tốc độ phát triển nhanh, đáp ứng tơng đối nhu cầu thông tin cho các hộ nông dân để sản xuất nông sản
* Y tế giáo dục.–
Toàn huyện có 3 trờng phổ thông trung học và 12 tr ờng phổ thông cơ sở, 16 trờng tiểu học đáp ứng 98% số học sinh đi học tình trạng học 3 ca của các tr ờng trong huyện không có Tính đến năm 2001 đã có 11/11 xã, thị trấn có tr ờng học cao tầng và kiên
cố Trên địa bàn huyện có các tr ờng trung học thuỷ sản, trung cấp kinh tế, trờng đại học thể dục thể thao Đây là điều kiện thuận lợi
để truyền khoa học công nghệ, kỹ thuật canh tác vào sản xuất để phát triển kinh tế hộ nông dân
Về sự nghiệp y tế, huyện có 1 bênh viện và 14 trạm y tế với
số 100 gờng bệnh cha đáp ứng về y tế của huyện do cơ sở vật chất thiếu thốn và xuống cấp
2.1.2.5 Tình hình kinh tế của huyện.
Qua tổng kết giai đoạn 1999-2001, nền kinh tế của huyện Từ Sơn –Bắc Ninh không ngừng tăng tr ởng cao Xu hớng sản xuất hàng hoá của các hộ nông dân cũng phát triển mạnh
Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân của huyện một năm là 9% trong đó thì sự phát triển của công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng trởng cao từ 13-15%,nông nghiệp - thuỷ sản tăng 5-7%,giá trị thơng mại và dịch vụ phát triển là12%
Trang 36V Điện và thông tin liên lạc
Nguồn :phòng kinh tế
2.2- Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở Từ Sơn, Bắc Ninh
giai đoạn đổi mới.
2.2.1 Khái quát quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân ở Từ
điều kiện kinh tế xã hội của huyện
*Từ năm 1988 đến nay thông qua Nghị quyết 10 của Ban chấp hành TW Đảng, kinh tế hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tự chủ, tự chịu kết quả kinh doanh của mình đ ợc hởng lợi ích sau khi hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà n ớc Từ đó thúc đẩy sự phát triển nhiều mặt của nền nông nghiệp nh : diện tích canh tác đợc sử dụng triệt để hơn, sản l ợng tăng chất lợng nông sản tăng lên; đồng thời
đời sống của các hô nông dân ngày càng đ ợc cải thiện
Trang 372.2.2 Thực trạng kinh tế hộ nông dân sản xuất nông sản.
Nhận xét chung về tình hình các hộ của huyện Từ Sơn (xem
bảng 5) theo số liệu thống kê của các năm tình hình chung của các hộ của huyện là cố xu h ớng giảm hộ nông nghiệp năm 1999 chiếm 90% (22894 hộ) tổng số hộ nh ng đến năm
2001 chỉ còn 80% (21049 hộ) tổng số hộ của huyện, tăng dần số hộ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ lần lợt là năm 1999 chiếm 8% (2017 hộ) và 2% (301 hộ) trong tổng số hộ của huyện và năm 2001 chiếm lần l ợt là 16% (4210 hộ), 4% (1053 hộ) trong tổng số hộ của huyện; nhng số hộ nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn 80% (21049 hộ) trong tổng số hộ của huyện năm 2001
2.2.2.1 Tình hình sử dụng đất đai
Đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu trong hoạt động sản xuất nông, lâm, thủy sản Để phát triển kinh tế hộ nông dân theo h ớng sản xuất nông sản hàng hoá; tr ớc hết phải dựa vào đất đai để sản xuất ra nông sản hàng hoá cần một l ợng đất đai đủ lớn Vì vậy quy mô diện tích đất canh tác là rất quan trọng và đặc biệt là sự chuyển dịch đất nông nghiệp.(xem bảng 6)
ĐVT:ha
Trang 38I Đất nông nghiệp năm 1995
II Đất nông nghiệp tăng1995-2000
1.Do chuyển từ đất nhà ở
2.Do thay đổi địa giới hành chính
3.Do nguyên nhân khác
III Đất nông nghiệp giảm 1995-2000
1.Do chuyển sang đất chuyên dùng
2.Do chuyển sang đất ở
3.Do nguyên nhân khác
IV Đất nông nghiêp năm 2000
4239.7536.125.633.1627.3341.2516.9222.132.204234.62Nguồn: Phòng kinh tế
Tình hình chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng
và đất nhà ở ngày càng tăng từ năm 1995 đến năm 2000 đã chuyển 39,05 ha đất nông nghiệp chiếm 0,9% tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện do chuyển sang xây dựng làng nghề truyền thống, đờng giao thông và các công trình thủy lợi
*Tình hình sử dụng đất của hộ nông dân
Đặc trng nổi bật của các hộ nông dân ở n ớc ta và huyện T Sơn, Bắc Ninh là sản xuất nông sản với quy mô canh tác nhỏ bé và manh mún biểu hiện rõ nét chất tiểu nông (xem bảng 7) tình hình
đất đai của các hộ nông dân) tình hình đất đai của hộ nông dân ở huyện Từ Sơn, bình quân đất tự nhiên/ hộ nông dân có 2339,3m2/hộ, trong đó có 1613,2m2/ hộ là đất nông nghiệp chiếm 69%tổng số đất của hộ thì đất trồng cây hàng năm chiếm 95%đất
Trang 39nông nghiệp khoảng 1539,2 m2và đất trồng cây lâu năm chỉ chiếm khoảng 5% vào 218,1m2.
Theo bảng số liệu thì quy mô canh tác của bình quân của
một hộ nông dân của huyện là 0,16 ha Quy mô canh tác của các hộ nông dân là rất nhỏ bé đặc biệt là so sánh với một số vùng trong cả nớc ở miền bắc bình quân một hô nông dân là 0,467ha, Duyên Hải miền trung là 0,4-0,6 ha, Đồng bằng sông Cửu Long 0,6-1ha
Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của các hộ nông dân ở huyện Từ Sơn (xem bảng 8)
Diện tích đất nông nghiệp của hộ nông dân trong địa bàn huyện chủ yếu trồng cây hàng năm Trong diện tích trồng cây hàng thì diện tích trồng cây l ơng thực chiếm đa số chiếm trên 90% tổng diện tích canh tác trong việc sử dụng đất canh tác của các hộ nông dân ở các xã khác nhau ở xã Phù Khê năm 1999 chỉ sử dụng vào trồng hai loại cây trong đó diện tích trồng cây lúa chiếm 95,6% tổng diện tích đất canh tác của hộ nông dân và chỉ có 4,4% tổng diện tích đất canh tác của hộ nông dân cho sản xuất khoai nh ng
đến năm 2001 thì 100% đất canh tác của hộ phục vụ cho sản xuất lúa còn ở xã Tân Hông có sự đa dạng hoá sử dụng đất canh tác hơn năm 1999 thì có 79,8% đất canh tác của hộ nông dân cho trồng lúa, 10% đất canh tác cho sản xuất rau, 6% diện tích đất canh tác cho trồng khoai và 2,3% và 1,8% đất canh tác cho trồng đậu t ơng
và lạc đến năm 2001 thì việc sử dụng có sự thay đổi của các hộ nông dân trong xã thì bình quân mỗi hộ nông dân chỉ dùng 74,9% diện tích đất canh tác cho sản xuất lúa, 21,6% diện tích đất canh tác cho cho sản xuất rau, 2,5% diện tích canh tác cho trồng khoai, 0,6%và 0,4%diện tích canh tác phục vụ cho trồng lạc và hoa các