1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 164-165 tong ket tap lam van

22 672 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Phần tập làm văn trong ch ơng trình ngữ văn trung học cơ sở: 1.Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn: *Hãy chứng minh rằng giữa các kiểu văn bản và thể loại văn học có sự liên qu

Trang 1

Tiết 164-165 Tổng kết Tập làm văn

GV:Bùi Thị Chất Minh THCS Gia Sàng Tp Thái Nguyên

Trang 3

Câu 2:Các kiểu VBtrên không thể thay thế cho nhau đ ợc vì:+Ph ơng thức biểu đạt khác nhau.

+Hình thức thể hiện khác nhau

+Mục đích khác nhau

+Các yểu tố cấu thành VB khác nhau

Câu 3:Các ph ơng thức biểu đạt trên có thể phối hợp với nhau

trong một Vb cụ nthể vì:Ngoài chức năng thông tin,các VB

còn có chức năng tạo lập và duy trì quan hệ Xh

Câu 4:So sánh kiểu Vb và thể loại VH

*Giống nhau;-Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự

-Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình

*Khác nhau:-Kiểu Vb là cơ sở của các thể loại Vh

-Thể loại VH là “môi tr ờng” xuất hiện các kiểu Vb

Trang 4

Thuyết minh Giải thích Miêu tả

điểm,luận cứvà lập luận

-Cách viết: dùng vốn sống trực tiếp để giải thích một vấn đề nào

đó theo quan điểm lập tr ờng nhất định

Ph ơng thức chủ yếu:Tái tạo hiện thực bằng cảm xúc chủ quan

-Cách viết:XD hình t ợng về một đối t ợng nào đó thông qua quan sát, liên t ởng,so sánhvà cảm xúc chủ quan

So sánh :Thuyết minh-Giải thích- Miêu tả

Trang 5

ph ¬ng thøc tù

sù, biÓu c¶m,thuy

Õt minh.

Cã sö dông c¸c

ph ¬ng thøc tù sù ,miªu

t¶,nghÞ luËn.

-Cã sö dông c¸c

ph ¬ng thøc miªu t¶,biÓu

c¶m,thuy

Õt minh.

-Cã sö dông c¸c

ph ¬ng thøc miªu t¶,nghÞ

luËn.

Trang 6

Tiết 164: Tổng kết phần tập

làm văn.

II.Phần tập làm văn trong ch ơng trình ngữ

văn trung học cơ sở:

1.Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn:

*Hãy chứng minh rằng giữa các kiểu văn bản

và thể loại văn học có sự liên quan đến nhau:

-Kiểu văn bản nghị luận và tác phẩm nghị

luận?

-Kiểu văn bản tự sự và tác phẩm tự sự?

-Kiểu văn bản biểu cảm và tác phẩm trữ tình?

Trang 7

II.Phần tập làm văn trong ch ơng trình ngữ văn

trung học cơ sở:

1.Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn:

-Qua văn qua đọc hiểu văn bản hình thành kĩ

Trang 8

II.PhÇn v¨n trong ch ¬ng tr×nh ng÷ v¨n trung

Trang 9

3.ý nghĩa của các ph ơng thức biểu đạt đối với

việc rèn luyện kĩ năng làm văn:

-Đọc văn bản tự sự,miêu tả giúp kể chuyện và

làm văn miêu tả hay,sinh động,hấp dẫn.

-Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh giúp cho

hoc sinh cách t duy lô gíc khi trình bày

một vấn đề một t t ởng.

-Đọc văn bản biểu cảm giúp học sinh có cảm

xúc sâu sắc hơn khi làm bài nghị luận.

Trang 10

Tiết 164-165 : TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN (Tiếp

theo )

I Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS

II Phần tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS

III Các kiểu văn bản trọng tâm

1 Văn bản thuyết minh

2 Văn bản tự sự

3 Văn bản nghị luận

Trang 11

Kiểu văn bản Văn bản thuyết

minh Văn bản tự sự Văn bản nghị luận

Giới thiệu, trình bày diễn biến sự việc theo trình tự nhất định

Xây dựng hệ thống lập luận chặt chẽ, thuyết phục

Các yếu tố kết

hợp

Kết hợp các phương thức biểu đạt

Kết hợp các phương thức biểu đạt

Kết hợp các phương thức biểu đạt ( mức độ vừa phải )

Ngôn ngữ Chính xác, cô

đọng dễ hiểu

Ngắn gọn, giản dị gần gũi với cuộc sống thường ngày

Chuẩn xác, rõ ràng, gợi cảm

Tri thức khách quan, thái độ đúng đắn

Biểu hiện con người cuộc sống, bày tỏ thái độ, tình cảm

Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, tốt,

từ bỏ cái sai, xấu

Sự việc, hiện tượng khách quan Sự việc, nhân vật, người kể chuyện Luận điểm, luận cứ, lập luận

Trang 12

II.Các kiểu văn bản trọng tâm:

1.Văn bản thuyết minh:

a Mục đích biểu đạt : Giúp cho ng ời đọc có tri thức

khách quan và thái độ đúng đắn về đối t ợng.

b Muốn làm văn bản thuyết minh cần chuẩn bị:

Trang 13

2 Văn bản tự sự:

a.Mục đích biểu đạt: Biểu hiện con ng ời,qui luật đời sống,bày

tỏ tình cảm,thái độ.

b.Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự:

Sự việc,nhân vật,tình huống,hành động,lời kể … .

c.Sự kết hợp giữatự sự với các yếu tố miêu tả,nghị luận,biểu

cảm:

-Để câu chuyện sinh động,hấp dẫn cần biết miêu tả.

-Để câu chuyện sâu sắc,giàu tính triết lí cần biết sử dụng yếu tố

nghị luận.

-Để thể hiện thái độ,tình cảm với nhân vật cần biết sử dụng yếu

tố biểu cảm.

d.Ngôn ngữ trong văn bản tự sự: Sử dụng nhiều từ chỉ hành

động,từ giới thiệu,từ chỉ thời gian,không gian….

Trang 14

-3.Văn bản nghị luận:

a Mục đích biểu đạt: thuyết phục ng ời đọc đi theo

cái đúng,cái tốt,từ bỏ cái sai,cái xấu.

b Các yếu tố tạo thành: Luận điểm,luận cứ,lập luận.

c Yêu cầu đối với luận điểm,luận cứ,lập luận:

-Luận điểm,luận cứ: Phải đúng đắn,chân thật

-Lập luận:Chặt chẽ, hợp lí.

d Dàn ý chung của bài nghị luận về một sự

việc,hiện t ợng đời sống hoặc một vấn đề t t ởng

đạo lí.

e.Dàn ý chung của bài nghị luận về tác phẩm

truyện(hoặc đoạn trích) hoặc về một đoạn thơ, bài thơ.

Trang 15

Văn bản nghị luận

Nghị luận xã hội

Nghị luận văn học

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Nghị luận về một vấn đề

tư tưởng đạo lí

Nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )

Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

Trang 16

Các bước làm bài:

Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý Bước 2: Lập dàn bài

Bước 3: Viết bài Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa chữa

Trang 17

1 Dàn bài chung của kiểu

bài nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống:

A Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện

A Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị luận Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ

B Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.

C Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )

Trang 18

Đề bài 1:Em có suy nghĩ gì về ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thế hệ trẻ Việt Nam?

Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.

Trang 19

Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.

Lập dàn ý s ơ lược cho đề bài trên.

2 Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )

A Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị luận Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ

B Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.

C Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )

Trang 20

Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.

Lập dàn ý s ơ lược cho đề bài trên.

Dàn ý

- Nêu ý kiến đánh giá chung nhất của mình về vẻ

đẹp của các nữ thanh niên xung phong

Thân bài: Phân tích bày tỏ quan điểm cá nhân về

những nét đẹp của các nữ thanh niên xung phong

- Luận điểm 2: Vẻ đẹp riêng của từng người:

Phương Định, Thao, Nho

- Luận điểm 3: Ấn tượng sâu sắc về ba cô gái

Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Kết bài: Khái quát những cảm nghĩ, đánh giá của

cá nhân mình về các cô gái TNXP và ý nghĩa công

việc của họ

Nêu suy nghĩ về thế hệ trẻ VN, về cuộc sống và

công việc, về sự hi sinh của họ

- Luận điểm1: hoàn cảnh sống và công việc của

3 cô gái  Vẻ đẹp chung của các nữ thanh niên

xung phong

Trang 22

Hướng dẫn về nhà

• Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 1.

• Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề bài 2.

• Chuẩn bị bài: Tiết 165 – Văn bản: Tôi

và chúng ta.

Ngày đăng: 17/07/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w