Nhận xét chung : Nhìn chung bài thơ vẫn thuộc thơ trung đại Có đổi mới tư tưởng ,nhưng hình thức thể hiện vẫn như cũ... Thi pháp TĐ,có những yếu tố đổi mới : Ngôn ngư hiện đại ,cái Tôi
Trang 1ÔN T P VĂN H C VI T NAM Ậ Ọ Ệ
TI T 119 -120Ế
Trang 2Hệ thống hoá các văn bản văn học Việt nam
đã học trong sách ngữ văn 11- tập 2
theo lịch sử và thể loại ?
Trang 3Thơ mới và thơ trung đại khác nhau như thế nào ?
Thơ trung đại
- Tinh thần : chữ Ta ( Phi ngã )
-Cảm nhận ,nhìn CS bằng con
mắt ,cũ kỹ, công thức , ước lệ
-Cảm hứng chủ đạo : Tỏ chí,tỏ
lòng ,ngẫu cảm…
- Hình thức :Chữ Hán ,chữ nôm
- Thể thơ truyền thống : Luật
đương,cổ phong ,lục bát
- Luật lệ chặt chẽ,gò bó ,khuôn
sáo , điển tích , điển cố …
Tính qui phạm nghiêm ngặt
Thơ mới
-Thời chữ Tôi ,coi trọng bản ngã
-Cảm nhận cs bằng con mắt mới
mẻ ,trẻ trung ,xanh non
-Nõi buồn,cô đơn ,bơ vơ –cái tôi trước thực tại ,tương lai của người trí thức TTS trong cảnh mất nước -Chữ quốc ngữ
- Kết hợp thể thơ truyền thống và hiện đại : 4 chữ,5 chữ ,hỗn hợp…
-Luật đơn giản,phóng khoáng,diễn đạt giản dị, gần đời sống thường ngày
Phá bỏ tính quy phạm
Trang 42.Những nôị dung cơ bản và đặc điểm nghệ thuật của các tác phẩm …làm rõ tính chất giao thời của các tác phẩm đó …
Nhóm 1 : Bài Hầu trời ( Tản Đà )
Nhóm 2: Bài Xuất dương lưu biệt ( Phan bội Châu )
Trang 5Xuất dương lưu biệt
So với thơ cũ
-Thất ngôn bát cú Đường luật
- Chữ Hán
- Đại diên cho cái Ta :Những chí
sĩ ,nhà nho yêu nước
- Tỏ lòng ,tỏ chí hào hùng
- Bày tỏ tâm trạng ,cảm xúc buổi
chia tay ra đi vì đại nghĩa
- Nghệ thuật : ước lệ, đăng đối
,nghiêm chỉnh ,chặt chẽ,tráng lệ
,bay bổng, mạnh mẽ
-Hình thức diễn đạt vẫn là thơ
truyền thống : Hình ảnh ,từ ngữ
Với thơ mới
-phê phán lối học khoa cử nho giáo mạnh mẽ : Càng học càng ngu ,không hợp thời
-Tư tưởng duy tân , đổi mới của nhà nho phong kiến
Nhận xét chung :
Nhìn chung bài thơ vẫn thuộc thơ trung đại ( Có đổi mới tư tưởng ,nhưng hình thức thể hiện vẫn như
cũ )
Trang 6Xuất dương lư biệt
(1905)
Chữ Hán -thể thất ngôn
bát cú Đường luật
Hầu trời ( 1921)
Chữ quốc ngữ,thể thất
ngôn trường thiên ,có
yếu tố tự sự
Vội vàng (1938)
Chữ quốc ngữ ,thể
thơ tự do
Biểu hiện : Thi pháp TĐ, ngôn ngữ TĐ,
Tư tưởng đổi mới chí làm trai
Thi pháp TĐ,có những yếu tố đổi mới : Ngôn ngư hiện đại ,cái Tôi ngông của nhà nho tài tử ,chán đời ,muốn thoát ly lên trời ,bán văn
Thi pháp hiện đại ,ngôn ngữ hiên đại ,cái tôi ham sống ,khát khao giao cảm ,quan niệm mới
mẻ cái tôi cá nhân buồn bơ vơ
về cuộc đời ngắn ngủi
Nhận xét: Từ PBC đến TĐ dã hoàn tất quá trình hiện đại hoá thơ ca
Trang 7Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài thơ :
Nhóm 1: Vội vàng
Nhóm 2: Tràng giang
Nhóm 3 : Đây thôn Vĩ Dạ
Nhóm 4 : Tương tư
Nhóm 5 : Chiều xuân
Trang 8Vội vàng
Nội dung tư tưởng
Quan niệm sống mới mẻ
,khát khao giao cảm ,yêu
cuộc sống mãnh liệt của cái
tôi trữ tình nồng nàn say
đăm Nỗi ám ảnh về thời
gian đối với con người thi sĩ
.
Đặc sắc nghệ thuật
Thơ tự do ,hình ảnh mới mẻ ,trẻ trung táo bạo,so sánh độc đáo nhịp thơ thay đổi linh hoạt
Trang 9Tràng giang
- Nỗi niềm bâng khuâng ,cô
đơn ,nhớ nhà nhớ quê da
diết trước cảnh trời rộng
,sông dài
-Nỗi sầu vũ trụ-sầu nhân
thế bao la,thâm trầm
-Vừa cổ điển vừa hiện đại
-Cổ điển : Đề tài,nhan
đề ,thể thơ ,tứ thơ ,hình ảnh ước lệ ,giọng điệu ,
- Hiện đại : Cái tôi trữ tình buồn ,cô đơn,ngôn ngữ ,hình ảnh mới mẻ
Trang 10Đây thôn Vĩ Dạ
Vẻ đẹp thiên nhiên trong sáng,thơ mộng ,
-Tâm trạng cô Đơn ,khao khát mong chờ ,một tình yêu đơn phương khắc khoải
Cảm xúc hồn nhiên ,trong sáng ,biến đổi bất ngờ ( Bài thơ trong sáng nhất tập Đau thương ) Hình ảnh thơ mới mẻ ,sáng tạo
từ thực -> vùa thực vừa hư -> ảo ảnh …
Trang 11Tâm tr ng c a chàng trai ạ ủ
Tâm tr ng c a chàng trai ạ ủ
t ươ ng t :Nh th ư ớ ươ ng ,day
t ươ ng t :Nh th ư ớ ươ ng ,day
d t ,trách móc , ứ ứơ c mong
d t ,trách móc , ứ ứơ c mong
cho h nh phúc đôi l a ạ ứ
cho h nh phúc đôi l a ạ ứ
Đ m ch t chân quê ,dân dã ậ ấ
Đ m ch t chân quê ,dân dã ậ ấ
m c m c : ộ ạ
m c m c : ộ ạ
- Th th l c bát, l i th Th th l c bát, l i th ể ơ ụ ể ơ ụ ờ ờ ơ ơ
đ c tho i mà nh đ i tho i ộ ạ ư ố ạ
đ c tho i mà nh đ i tho i ộ ạ ư ố ạ
- Gi ng th nhi u cung ọ ơ ề
- Gi ng th nhi u cung ọ ơ ề
b c mà ch đ o là gi ng ậ ủ ạ ọ
b c mà ch đ o là gi ng ậ ủ ạ ọ
trách móc ,thi t tha ,da di t, ế ế
trách móc ,thi t tha ,da di t, ế ế
yêu th ươ ng
yêu th ươ ng
-T ng ,hình nh,ví von so ừ ữ ả
-T ng ,hình nh,ví von so ừ ữ ả
sánh đ m ch t ca dao … ậ ấ
sánh đ m ch t ca dao … ậ ấ
Tương tư
Trang 12Cảm xúc nhẹ nhàng tinh tế
của cái tôi trữ tình của nữ
thi sĩ trước cảch chiều xuân
đẹp đẽ, êm đềm ,thân thuộc
nơi đồng quê Kinh bắc
-Mỗi khổ thơ như một bức tranh lụa thuỷ mặc ,êm đềm tĩnh lặng, mơ màng.
- Ngôn ngữ trong sáng ,gần gũi đời thường
Chiều xuân ( Anh Thơ )
Trang 13Câu 5;
-Nhóm 1: Tư tưởng và đăc sắc nghệ tủa bài thơ huật của bài
thơ Chiều tối và Lai Tân của HCM
-Nhóm 2 : Tư tưởng và đăc sắc nghệ của bài thơ Từ ấy ,Nhớ đồng
của Tố Hữu
Trang 14tối
Lai
Tân
Từ
ấy
Nhớ
đồng
Tâm hồn người chiến sĩ CM trong hoàn cảnh ngặt nghèo vẫn ung dung ,lạc quan
,hướng về cuộc sống ,nhân dân lao động.
phê phán sâu sắc XH và nhà cầm quyền T.Hoa
-Cảm xúc hạnh phúc choáng ngợp khi được giác ngộ lý tưởng cộng sản -Tâm trạng buồn nhớ anh
em , đồng chí khi bị tù đày
…
Vừa cổ diển vừa hiện đại: Hàm súc ,có ước lệ có mới mẻ
-Hình tượng thơ vận động theo hướng phát triển (về phía ánh sáng ,ngày mai… )
-Giọng thơ khi trữ tình khi châm biếm kín đáo ,nhẹ nhàng
Thể thơ thất ngôn trường thiên
Cảm xúc mới mẻ ,trẻ trung tươi sáng
Hình ảnh rực rỡ ,chói lọi, chân thật,gần gũi
Trang 15Văn hình tượng Văn ngh ị ậ ị ậ lu n lu n
- Sản phẩm của tư duy nghệ
thuật ,sáng tạo ra những hình
tượng sinh động, đẹp đẽ
- Mục đích trước hết và chủ
yếu là truyền tải tình cảm,cảm
xúc thẩm mỹ
- Sản phẩm của tư duy lô gíc ,sức mạnh là ở lập luận chặt chẽ,lý lẽ sắc bén ,luận cứ xác đáng đầy thuyết phục.
-Tác động trực tiếp đến nhận thức ,lý trí của gười đọc
Sự khác nhau giữa văn hình tượng và văn nghị luận
Trang 16Phương pháp ôn tập các tác phẩm nghị luân;
- Nắm chắc nội dung tư tưởng
- Đặc sắc nghệ thuật :
+ Cách triển khai lập luận
+Ngôn ngữ biểu đạt
> Từ đó đánh giá sức thuyết phục của tác phẩm