1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU hỏi ôn tập văn học VIỆT NAM lớp 11HK2

7 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 34,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Sáng tác chủ yếu theo các thể loại cũ nhưng lại là người cho ra đời những bài thơ tự do và đem đến cho thơ ca một nguồn cảm xúc mới mẻ của cái tôi cá nhân.. Đánh giá chung 1,0 • Tình y

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP VĂN HỌC VIỆT NAM LỚP 11HK2 Câu 1 Tại sao nói Tản Đà là "người của hai thế kỉ" (Hoài Thanh)?

Tản Đà tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu Quê: Làng Khê, Thượng, Bất Bạt, Sơn Tây (nay là Ba Vì - Hà Nội) (0,5đ)

Dấu ấn " người của hai thế kỉ: (2,5đ)

• Sinh 1889 ( Thế kỉ XIX) mất 1939 (thế kỉ XX)

• Sinh ra khi Hán học đã tàn nhưng lớn lên khi Tây học mới bắt đầu

• Xuất thân trong gia đình quan lại phong kiến, từng theo học chữ Hán và con đường khoa cử nhưng viết văn bằng chữ quốc ngữ và sinh sống bằng nghề văn

• Là nhà nho, nhưng lại có lối sống phóng khoáng, không chịu ép mình trong khuôn khổ, chơi ngông với cuộc đời

• Sáng tác chủ yếu theo các thể loại cũ nhưng lại là người cho ra đời những bài thơ tự do và đem đến cho thơ ca một nguồn cảm xúc mới mẻ của cái tôi cá nhân

CÂU 2: Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu.

Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi.

Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

Này đây lá của cành tơ phơ phất;

Của yến anh này đây khúc tình si;

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi, Mỗi buổi sớm thần Vui hằng gõ cửa;

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;

Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa:

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

1 Giới thiệu được vài nét về tác giả và tác phẩm (1,0)

• Xuân Diệu là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và sự nghiệp văn học phong phú, 1,0 được mệnh danh là nhà thơ "mới nhất trong các nhà thơ mới".

• Bài thơ là lòng ham sống mãnh liệt, là niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh thẩm mỹ mới

mẻ của XD.

• Bài thơ rút trong tập "Thơ thơ" (1938)- tập thơ đầu tay thể hiện đặc sắc của phong cách thơ XD trước cách mạng tháng Tám.

2 Bốn câu thơ đầu: Khát vọng kì lạ (1,5)

- Xưng hô: Tôi muốn => Một cái tôi mạnh mẽ, dứt khoát.

- Ước muốn táo bạo: Tắt nắng để giữ lại mầu sắc; Buộc gió để giữ lại hương thơm =>Giữ mãi cái thời tươi mơn mởn xuân thì của tạo vật.

→ Lời thơ ngắn gọn, nhịp điệu gấp gáp, điệp ngữ thể hiện một khát vọng táo bạo muốn "can dự vào quy luật muôn đời của tạo hóa

để bất tử hóa cái đẹp.

* Chín câu tiếp: Thiên đường nơi trần thế (3,0)

- Thay đổi số chữ trong câu thơ: 5 chữ -> 8 chữ liền mạch => Chuyên trở dòng cảm xúc đang dâng trào

- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên:

+ Điệp từ: Này đây => Phô bầy tất cả vẻ đẹp kì diệu của cõi trần thế.

+ Hình ảnh: ong bướm tuần tháng mật, hoa đồng nội xanh, lá cành tơ phơ phất, yến anh khúc tình si, thần vui hằng gõ cửa

=> Một bức tranh thiên nhiên đầy ánh sáng, mầu sắc, hương vị, âm thanh, vạn vật của mùa xuân như căng tràn sức sống, một khu vườn địa đàng ngay giữa chốn trần gian như chờ đợi, như chào mời, sẵn sàng dâng hiến vẻ đẹp thanh khiết cho con người.

- Cảm nhận mới mẻ: Ánh sáng chớp hàng mi , tháng giêng ngon như một cặp môi gần => Quan niệm thẩm mỹ mới mẻ và độc đáo, lấy con người làm chuẩn mực của cái đẹp.

Trang 2

- Nỗi lo âu của thi nhân

+ Dấu chấm gữa dòng: Ngưng lại mạch cảm xúc đang tuôn trào.

+ Đối lập: Sung sướng >< vội vàng => Phản ánh một tâm trạng đầy mâu thuẫn: Vừa sung sướng, ngất ngây, vừa vội vàng thảng thốt Đang sống giữa mùa xuân mà đã tiếc xuân, hoài xuân vì nhận ra tất cả chỉ thực sự thần tiên trong cái xuân thì của nó.

=> Cảm thức trong thơ XD thật tinh tế và tình yêu cao độ của thi nhân.

3 Nghệ thuật (0,5)

• Sự thay đổi số chữ trong câu thơ

• Sử dụng các điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc câu, so sánh táo bạo, mới mẻ

• Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ

• Sử dụng ngôn từ, nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt

4 Đánh giá chung (1,0)

• Tình yêu thiết tha của thi sĩ với thiên đường nơi trần thế

• Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của XD

CÂU 3: Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử:

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

Gió theo lối gió, mây đường mây

Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?

1 Giới thiệu được vài nét về tác giả, tác phẩm (1,0 đ)

• Hàn Mặc Tử được xem là hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào thơ mới

• Đây thôn Vĩ Dạ (in trong tập thơ Đau thương xuất bản năm 1938) là một bài thơ nổi tiếng của Hàn Mặc

Tử, cũng là một thi phẩm xuất sắc của thơ ca Việt Nam hiện đại

2 Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết (1,5 đ)

• Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: Một câu hỏi, một lời trách nhàng, lời mời mọc ân cần và

cả một niềm tiếc nuối

• Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn day dứt của tác giả

* Khổ 2: Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa (1,5 đ)

• Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió, mây chia lìa đôi ngả; dòng nước, hoa bắp gợi nỗi buồn hiu hắt

• Hai câu sau tả dòng sông Hương trong đêm trăng lung linh, huyền ảo vừa thực vừa mộng Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ

3 Nghệ thuật (0,5)

• Nghệ thuật so sánh, nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ

• Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo

4 Đánh giá chung (1,0)

• Bài thơ là tình yêu đời, lòng ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc qua bức tranh phong cảnh xứ Huế

• Sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình cùng bút pháp tài hoa độc đáo của tác giả làm nên nét riêng của Đây thôn Vĩ Dạ

CÂU 4: Phân tích 13 câu đầu trong bài thơ "Vội Vàng" của Xuân Diệu.

Trang 3

Tôi muốn tắt nắng đi

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

I Mở bài.

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, giá trị chung của bài thơ

II/ Thân bài.

1 Bốn câu thơ đầu: Khát vọng kì lạ

• Xưng hô: Tôi muốn => Một cái tôi mạnh mẽ, dứt khoát

• Ước muốn táo bạo: Tắt nắng để giữ lại mầu sắc; Buộc gió để giữ lại hương thơm => Giữ mãi cái thời tươi mơn mởn xuân thì của tạo vật

→ Lời thơ ngắn gọn, nhịp điệu gấp gáp, điệp ngữ thể hiện một khát vọng táo bạo muốn "can dự" vào quy luật muôn đời của tạo hóa để bất tử hóa cái đẹp

2 Chín câu tiếp: Thiên đường nơi trần thế

• Thay đổi số chữ trong câu thơ: 5 chữ -> 8 chữ liền mạch => Chuyên chở dòng cảm xúc đang dâng trào

o Điệp từ: Này đây => Phô bầy tất cả vẻ đẹp kì diệu của cõi trần thế

o Hình ảnh: ong bướm tuần tháng mật, hoa đồng nội xanh, lá cành tơ phơ phất, yến anh khúc tình si, thần vui hằng gõ cửa

=> Một bức tranh thiên nhiên đầy ánh sáng, mầu sắc, hương vị, âm thanh, vạn vật của mùa xuân như căng tràn sức sống, một khu vườn địa đàng ngay giữa chốn trần gian như chờ đợi, như chào mời, sẵn sàng dâng hiến vẻ đẹp thanh khiết cho con người

• Cảm nhận mới mẻ: Ánh sáng chớp hàng mi, tháng giêng ngon như một cặp môi gần => Quan niệm thẩm mỹ mới mẻ và độc đáo, lấy con người làm chuẩn mực của cái đẹp

o Đối lập: Sung sướng >< vội vàng => Phản ánh một tâm trạng đầy mâu thuẫn: Vừa sung sướng, ngất ngây, vừa vội vàng thảng thốt Đang sống giữa mùa xuân mà đã tiếc xuân, hoài xuân vì nhận ra tất cả chỉ thực sự thần tiên trong cái xuân thì của nó

=> Cảm thức trong thơ XD thật tinh tế và tình yêu cao độ của thi nhân

3 Nghệ thuật

• Sử dụng các điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc câu, so sánh táo bạo, mới mẻ

• Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ

• Sử dụng ngôn từ, nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt

4 Đánh giá chung

• Tình yêu thiết tha của thi sĩ với thiên đường nơi trần thế

III/ Kết bài:

- Đánh giá chung bài thơ, nêu cảm nhận riêng

CÂU 5: Cái mới của thơ Xuân Diệu qua đoạn trích:

“Của ong bướm này đây tuần tháng mật

Này đây hoa của đồng nội xanh rì

Này đây lá của cành tơ phơ phất

Của yến anh này đây khúc tình si

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi

Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”

I Giới thiệu về Xuân Diệu, bài thơ Vội Vàng và vấn đề cần nghị luận: (0,5 điểm)

Trang 4

• Cái mới của thơ Xuân Diệu qua đoạn thơ thứ hai trong Vội Vàng

II Giải quyết vấn đề

• Giải thích sơ lược: “Cái mới trong thơ”: Những cách tân trong thơ trên hai phương diện nội dung và hình thức (0,5 điểm)

1 Cái nhìn mới về thế giới: (1,5 điểm)

• Người xưa chỉ nhìn thiên nhiên để “xúc cảnh sinh tình”

• Thế giới mùa xuân không mới nhưng Xuân Diệu đã phát hiện mùa xuân với cái nhìn mới: “Cái nhìn của Xuân Diệu về thiên nhiên là cái nhìn tình tứ nên thiên nhiên thường hiện ra với vẻ đẹp xuân tình” (SGV Ngữ văn 11 Nâng cao, NXB Giáo dục 2007), thế giới thiên nhiên quen thuộc trở nên mới lại, hấp dẫn, mời gọi

2 Cảm nhận mới về thế giới (1,5 điểm)

• Thơ xưa chủ yếu cảm nhận thế giới bằng thị giác, thính giác, từ đó gợi hứng làm thơ

• Xuân Diệu cảm nhận thế giới mùa xuân khi “thức nhọn giác quan” thị giác, thính giác, vị giác, khứu giác… khiến cho mùa xuân hiện lên tràn ngập sắc màu, thanh âm, tràn trề ánh sáng, hương thơm: “của ong bướm này đây tuần tháng mật… lá của cành tơ phơ phất… Yến anh, khúc tình si… tháng giêng ngon như một cặp môi gần”…

3 Quan điểm thẩm mĩ mới (1,0 điểm)

• Thơ cổ lấy thiên nhiên làm chuẩn mực cho cái đẹp của con người

• Xuân Diệu lấy sự sống của con người giữa tuổi trẻ và tình yêu làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp trên thế gian này: “Ánh sáng chớp hàng mi, tháng giêng ngon như một cặp môi gần…”

4 Nghệ thuật thơ có sự cách tân (1,0 điểm)

• Hình ảnh táo bạo: “Ánh sáng chớp hàng mi, tháng giêng ngon như một cặp môi gần…”

• Thể thơ tự do với những câu thơ vắt dòng, cách biểu đạt táo bạo tạo nhịp thơ hăm hở, sôi trào mãnh liệt

III Kết thúc vấn đề: (0,5 điểm)

• Đoạn thơ hay trong bài thơ, bày tỏ tình yêu say đắm của Xuân Diệu với cuộc đời, con người

• Cái mới mà Xuân Diệu mang đến qua những vần thơ của mình đã góp phần thay đổi hẳn diện mạo của thơ ca dân tộc

CÂU 6: Nhận xét về bài thơ Từ ấy của Tố Hữu, có ý kiến cho rằng:

Đó là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước được giác ngộ lí tưởng Cộng sản.

Anh/ chị hãy phân tích hai khổ thơ sau của bài thơ Từ ấy để làm sáng tỏ nhận xét trên

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim

Tôi buộc lòng tôi với mọi người

Để tình trang trải với trăm nơi

Để hồn tôi với bao hồn khổ

Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời

I Mở bài (0.5 điểm)

II Thân bài

1 Giới thiệu khái quát (0.5 điểm)

2 Nội dung

• Tâm trạng vui sướng, say mê của Tố Hữu khi bắt gặp được ánh sáng lí tưởng Cách mạng (2.0 điểm)

• Sự chuyển biến mới mẻ, tiến bộ, tích cực trong nhận thức của người thanh niên Cộng sản (2.0 điểm)

Trang 5

3 Nghệ thuật (0.5 điểm)

• Bài thơ có cấu trúc ngắn gọn, ngôn ngữ giản dị, hình ảnh tươi sáng, giàu nhạc điệu

• Vận dụng linh hoạt, đa dạng các phép tu từ: So sánh, ẩn dụ, điệp từ

III Kết bài (0.5 điểm)

• Đánh giá giá trị nghệ thuật, nội dung đoạn trích

CÂU 7: Tôi muốn tắt nắng đi

.hoài xuân

Từ cảm nhận về đoạn thơ trên, anh/chị hãy chỉ ra những quan niệm nhân sinh mới mẻ của nhà thơ Xuân Diệu

1 Vài nét về tác giả, tác phẩm: (0,5đ)

• Xuân Diệu là nhà thơ của tình yêu và tuổi trẻ Ông được m nh danh là "ông hoàng của thi ca tình yêu".ê Trước cách mạng, với hai t p "Thơ Thơ" và "Gửi hương cho gió", Xuân Diệu đã chính thức trờ thành "nhà thơ mới nhấtâ trong các nhà thơ mới" (Hoài Thanh)

• Bài thơ "V i Vàng" nằm trong t p "Thơ Thơ" là bài thơ thể hiện tập trung sở trường của Xuân Diệu ô â trong việc bộc lộ cái tôi và cách cảm nhận thiên nhiên, sự sống Cả bài thơ thể hi n m t nhân sinh quan mang ý nghĩa ê ô nhân bản sâu sắc Tác phẩm để lại dấu ấn về n i dung và ngh thu t đ c sắc mà tiêu biểu là 13 dòng thơ đầu.ô ê â ă

2 Cảm nhận về đoạn thơ (3,0đ)

* Nội dung (2,0đ)

• Những khát vọng mãnh liệt và táo bạo của thi nhân (4 dòng đầu):

o Đi p ngữ "tôi muốn" được nhắc lại hai lần cùng với đó là hai đ ng từ mạnh "tắt, bu c" đã làm ê ô ô nổi b t khao khát của nhà thơ Đó là khao khát "tăt nắng, bu c gió" để giữ lại màu hoa "cho màu đừng nhạt mất", để â ô giữ lại sắc hương "cho hương đừng bay đi"

o Đó là khát vọng chiếm đoạt quyền năng của tạo hóa để bu c hương hoa tươi thắm mãi bên ô đời Ngông cuồng hơn cả là nhà thơ muốn vũ trụ ngừng quay, thời gian dừng lại để thi nhân t n hưởng được những â phút giây tuổi trẻ của đời mình

• Xuân Diệu đã khám phá ra vẻ đẹp xuân tươi phơi phới, đầy tình tứ ở những cảnh v t thiên â nhiên quen thu c quanh ta (7 dòng tiếp):ô

o Cảnh v t đang vào đ thanh tân, diễm l Bức tranh h i tụ đầy đủ hương thơm, ánh sáng và â ô ê ô màu sắc, âm thanh Thiên nhiên hi n lên đều có đôi, có c p: "Ong bướm - tuần tháng m t"; "Hoa - đồng n i xanh rì"; ê ă â ô

"lá - cành tơ"; "yến anh - khúc tình si";

o Thiên nhiên như m t bữa ti c trần gian đầy những thực đơn quyến rũ: Ơ đó có cảnh ong đưa ô ê

và bướm lượn, tình tứ ngọt ngào như "tuần tháng m t" Màu hoa trở nên thắm sắc ngát hương hơn "giữa đồng n i â ô xanh rì" Cây cối nảy l c đâm chồi tạo nên những "cành tơ" với những chiếc lá tươi non phất phơ tình tứ Điểm vào ô phong cảnh ấy là tiếng hót đắm say của loài chim yến anh đã tạo nên "khúc tình si" say đắm lòng người

o Ánh sáng buổi sớm mai như phát ra từ c p mắt đẹp vô cùng của người thiếu nữ mắt chớp chớpă hàng mi rồi bừng nở ra muôn vàn hào quang Tháng giêng thanh tân, diễm l , đầy ánh sáng, màu sắc, âm thanh và ê hương thơm trở thành "c p môi gần" rất "ngon, ngọt" của người tình nhân ă

=> Tâm hồn khát sống, khát yêu, t n hiến, t n hưởng và khát khao giao cảm mãnh li tâ â ê

• Tâm trạng của nhân v t trữ tình (2 dòng cuối):â

o Dấu chấm ở giữa câu đã phân tách nhà thơ thành hai nửa: nửa sung sướng và nửa v i vàng ô Tâm trạng "sung sướng" là tâm trạng: hạnh phúc, lạc quan, yêu đời, tươi vui đón nh n cu c sống bằng tình cảm trìu â ô mến, thiết tha gắn bó Còn "v i vàng" là tâm trạng tiếc nuối bởi nhà thơ sợ tuổi trẻ qua đi, tuổi già mau tới Vì thế dù ô đang sống trong mùa xuân nhưng thi nhân đã cảm thấy tiếc nuối mùa xuân ngay khi đang ở trong mùa xuân "Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân"

* Nghệ thuật (1,0đ)

• Thể thơ tự do, sử dụng nhiều đi p ngữ, đi p từ, liệt kê, so sánh ẩn dụ ê ê

• Cái tôi trữ tình được thể hiện bằng giọng điệu say mê; nhịp điệu gấp gáp; chuyển đổi thể thơ linh hoạt;

từ ngữ táo bạo Tất cả đã tạo nên m t đoạn thơ hay mang đ m phong cách thơ Xuân Diệu.ô â

3 Quan niệm nhân sinh mới mẻ của nhà thơ: (1,0đ)

Trang 6

• Cuộc sống xung quanh mình là một thế giới tràn đầy hương sắc, một thiên đường trên mặt đất mà không phải tìm kiếm ở một thế giới xa xôi trừu tượng nào

• Trong cõi trần gian, đẹp nhất là con người, đặc biệt là con người ở tuổi trẻ và tình yêu Vì vậy, Xuân Diệu đã lấy con người làm chuẩn mực cho cái đẹp, làm thước đo của cái đẹp

4 Đánh giá chung (0,5đ)

• Xuân Diệu đã mang đến cho người đọc một giọng thơ lạ, một cách cảm nhận về mùa xuân rất đỗi nồng nàn Qua đó thấy được lòng yêu đời và khát vọng sống mãnh liệt của thi nhân cùng với những quan niệm nhân sinh mới mẻ Đúng như nhà phê bình Thế Lữ đã nhận xét "Như một tấm lòng sẵn sàng ân ái, Xuân Diệu dang tay chào đón nhựa sống rào rạt của cuộc đời"

CÂU 8: Cảm nhận bức tranh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong đoạn thơ sau: (5.0 điểm)

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

Con thuyền xuôi mái nước song song,

Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;

Củi một cành khô lạc mấy dòng.

Cảm nhận bức tranh thiên nhiên và cái tôi trữ tình

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận (0.25)

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: bức tranh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong khổ thơ đầu của bài "Tràng giang" (0.25)

c Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng (4.0)

• Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận

• Cảm nhận bức tranh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong đoạn thơ:

o Cái tôi trữ tình: cảm thấy buồn da diết, thấy cô đơn nhỏ bé, cảm nhận thân phận trôi dạt giữa dòng đời

o Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn, thi liệu vừa cổ điển vừa hiện đại, từ láy nguyên, phép đối ngẫu tạo nhịp thơ trầm buồn nhịp nhàng

o Cảnh thiên nhiên bao la; cái tôi ẩn chứa nỗi sầu nhân thế, thời thế; trong sáng, nhân văn; tạo nên phong cách riêng cho thơ Huy Cận

CÂU 9: Đánh giá về thơ Huy Cận, có ý kiến cho rằng: Nếu như Xuân Diệu là nhà thơ của cảm thức thời gian, thì Huy Cận lại là nhà thơ

của những ám ảnh không gian Tràng giang là bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Huy Cận.

Anh, chị hãy phân tích hình ảnh tạo vật thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong hai khổ đầu bài thơ Tràng giang của nhà thơ Huy Cận (5 điểm)

Yêu cầu cụ thể:

Vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích

Khổ 1:

• Cảnh: sông nước mênh mông, vươn xa, mở rộng, đối lập là những hình ảnh bé nhỏ, lạc loài: thuyền, củi

• Tâm trạng: nỗi buồn, cô đơn của con người trước tạo vật vô cùng, nỗi buồn của cái tôi thơ Mới

• Nghệ thuật: đối lập, đảo ngữ, sáng tạo hình ảnh, từ láy, từ Hán Việt

Khổ 2:

• Cảnh đôi bờ sông hiu hắt, không gian mở rộng thêm nhiều chiều

• Tâm trạng: nỗi buồn hiu hắt, cô đơn, bé nhỏ trước tạo vật vô cùng

• Nghệ thuật: đối lập, từ láy, lấy động tả tĩnh, dùng từ sáng tạo

Đánh giá chung

CÂU 10: Có ý kiến cho rằng: mười ba câu thơ đầu của bài thơ Vội vàng đã thể hiện được tình yêu cuộc sống tha thiết của cái tôi

Xuân Diệu, bởi cuộc sống là thiên đường trên mặt đất.

Bằng cảm nhận về đoạn thơ, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên

Trang 7

1 Vài nét về tác giả, tác phẩm

Xuân Diệu là nhà thơ "mới nhất trong các nhà thơ mới" (Hoài Thanh)

Vội vàng được in trong tập Thơ thơ, là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệu trước

cách mạng

2 Từ cảm nhận về 13 câu thơ đầu của bài thơ Vội vàng để bình luận về ý kiến:

• Giải thích ý kiến: tình yêu cuộc sống tha thiết chính là khát vọng sống mãnh liệt, sống vội vàng, cuống quýt, sống hết mình, sống có ý nghĩa

• Nội dụng: Đoạn thơ bộc lộ tình yêu cuộc sống tha thiết của cái tôi Xuân Diệu gắn liền với khát vọng cháy bỏng, với ước muốn bất tử hóa cái đẹp, giữ cho cái đẹp tỏa sắc lên hương với cuộc đời: tắt nắng, buộc gió, bởi thiên đường là cuộc sống nơi trần thế

o So sánh táo bạo: tháng giêng - cặp môi gần -> nhà thơ đã hữu hình hóa đại lượng thời gian

3 Đánh giá

• Đây là một ý kiến đúng đắn Đoạn thơ mở đầu đã thể hiện cảm xúc ngất ngây trước vẻ đẹp của cuộc sống trần thế của cái tôi Xuân Diệu và cội nguồn của cảm xúc ấy là: Xuân Diệu phát hiện ra thiên đường ngay ở mặt đất này

Ngày đăng: 17/02/2018, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w