Hơn nữa đối với khách sạn lớn như khách sạn Xanh thì hệ thống đãgồm nhiều khách sạn khác nhau, việc quản lý đã có tầm mở rộng, vì vậy cầnphải có một môi trường quản lý tập trung thống nh
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của tin học làm cho máy tính trở thànhphương tiện không thể thiếu được trong mọi lĩnh vực vủa đời sống xã hội vàcác tính năng của máy tính được khai thác một cách triệt để Nền tin học càngphát triển thì con người càng có nhiều phương pháp mới, công cụ mới để xử
lý thông tin và nắm bắt được nhiều thông tin hơn trong cuộc sống Hiện naytin học được ứng dụng trong mọi ngành nghề và trong mọi lĩnh vực Việc ápdụng tin học vào trong quản lý, sản xuất, kinh doanh du lịch là một xu hướngtất yếu Ngành du lịch là một ngành kinh doanh có từ rất lâu trên thế giới Tạicác nước phát triển, ngành du lịch phát triển hết sức mạnh mẽ và có lợi nhuậncao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong tổ chức và hoạt động Tạinước ta, ngành du lịch có thể được xem như một ngành kinh doanh lâu đời.Nhưng trong những năm gần đây, ngành du lịch mới thực sự phát triển Tuynhiên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nước ta còn nhiều hạnchế Trong bối cảnh đó, việc quản lý khách sạn được tiến hành một cách rấtthủ công, dựa vào sức người là chính, như: việc lưu trữ hồ sơ của khách hàngcũng như các thông tin cần thiết trong công việc thanh toán đều được tiếnhành bằng sổ sách và các chứng từ được lưu trữ trong nhiều năm Vì thế, việcxây dựng chương trình quản lý khách sạn cho ngành du lịch là vô cùng cầnthiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như chất lượng phục vụ kháchhàng
Bài toán quản lý khách sạn đặt ra yêu cầu xây dựng một giải pháp côngnghệ thông tin khả thi, phù hợp với quy mô phát triển và khả năng đầu tư củakhách sạn Vì những lý do trên tôi đã chọn đề tài phân tích thiết kế hệ thốngthông tin cho bài toán quản lý khách sạn tại khách sạn Xanh thuộc thành phốVinh tỉnh Nghệ An
II Mục đích nghiên cứu
Hiện nay công việc quản lý khách sạn đang thực hiện bằng phương phápthủ công dẫn đến những bất cập như :
- Tốc độ cập nhật, xử lý bằng phương pháp thủ công tốn nhiều thời gian vàgặp nhiều sai sót trong quá trình quản lý
- Không đồng bộ trong việc cập nhật quản lý dẫn tới việc sai sót
Trang 2- Quản lý thủ công thường chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố chủ quan do
sự tác động của môi trường bên ngoài
- Gây khó khăn và tốn công sức cho hệ thống
- Khi khách sạn mở rộng quy mô hoạt động thì hệ thống quản lý thủ công sẽkhông đáp ứng được
Bài toán đặt ra là xây dựng một chương trình quản lý khách sạn Chươngtrình mới phải làm sao giải quyết được các vấn đề nêu trên, phù hợp với điềukiện của đơn vị ứng dụng hệ thống của nhà trường
Mục đích:
- Tin học hóa quá trình quản lý
- Nghiên cứu chương trình để thực hiện bài toán thiết kế
III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu ở đây chính là hệ thống quản lý khách sạn Xanh
TP.Vinh
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu tại khách sạn Xanh TP.Vinh
IV Giả thiết khoa học
Báo cáo trình bày những kiến thức tổng quan về quản lý khách sạnXanh TP.Vinh
Thiết kế, xây dựng một phần mềm quản lý khách sạn hiện đại, đáp ứngđược nhu cầu xử lý các chức năng nghiệp vụ trong quá trình thực hiện cáchoạt động kinh doanh khách sạn cũng như đối với khách hàng
V Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát hiện trạng và tìm hiểu bài toán quản lý khách sạn
- Phân tích và thiết kế hệ thống khách sạn
- Cài đặt hệ thống
- Bảo trì hệ thống
VI Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp điều tra khảo sát thực trạng
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
VII Những điểm mới của đề tài
Điểm mới của đề tài chính là sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQLServer 2005 và Visual Studio 2005 vào cài đặt chương trình quản lý kháchsạn
Trang 3B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ TÌM HIỂU HỆ THỐNG
1.1 Mục tiêu khảo sát
Công việc khảo sát nhằm:
- Tìm hiểu hiện trạng của hệ thống quản lý khách sạn cũ
- Tìm hiểu các yêu cầu cần thiết đối với hệ thống trên vai trò: người quản
lý, nhân viên chuyên trách, khách hàng
- Tìm hiểu thông tin ở một số khách sạn hiện đại thông qua nhiều hình thứcnhư internet, phim ảnh
- So sánh và đối chiếu để tìm ra mặt mạnh mặt yếu của từng hệ thống khảo sát nhằm đưa ra hướng xây dựng hệ thống mới cải tiến hơn so với các hệ thống cũ
1.2 Các quy trình hoạt động chủ yếu
- Khi có một khách hàng đến đặt phòng Nhân viên lễ tân sẽ yêu cầu máykiểm tra trong cơ sở dữ liệu xem có còn phòng trống không Nếu còn phòngtrống phù hợp với yêu cầu của khách, sẽ cho phép khách đặt phòng Thông tinđặt phòng bao gồm: các thông tin cá nhân của khách hàng, số phòng thuê,thông tin về các phòng được thuê, các dịch vụ yêu cầu nếu có, giá cả Máy tựđộng lập một mẫu hoá đơn thống kê tất cả những thông tin trên đưa cho kháchhàng, và lưu chúng lại trong cơ sở dữ liệu của khách sạn
- Nếu có gì thay đổi trong các thông tin kể trên, khách hàng sẽ thông báolại cho nhân viên của khách sạn để cập nhật những thông tin đó (ví dụ nhưtăng thời gian thuê phòng) Máy tính sẽ kiểm tra và làm việc đó
- Khi có một người khách trả phòng, máy tính sẽ tìm thông tin về đặt phòng
để đưa ra tờ biên lai thanh toán cho khách hàng và khách hàng có thể yêu cầudịch vụ thanh toán Tuy nhiên một khách hàng có thể thuê nhiều phòng và do
đó một người có thể đứng ra thanh toán cho nhiều biên lai
- Trên mỗi hoá đơn hay giấy thông báo đều ghi rõ: số phòng thuê, giá cả,tên khách hàng, ngày thuê phòng, ngày trả phòng, tổng tiền, mã phòng, tênnhân viên lập hoá đơn
- Khi đã đến hạn trả phòng mà khách hàng vẫn chưa trả phòng thì máy tính
sẽ sinh ra biên lai thông báo cho khách hàng
Trang 4- Do việc đặt và trả phòng trong khách sạn là thường xuyên liên tục, nên hệthống cần phải thiết kế với độ tin cậy cao, để có thể cập nhập và thêm mớiliên tục
- Ngoài ra hàng tháng hệ thống máy tính sẽ đưa ra những báo cáo thống kê,
để đánh giá quá trình hoạt động của khách sạn một cách trung thực qua cácgiai đoạn Công việc này giúp ban quản lý khách sạn có những chiến lựơckinh doanh thích hợp nhằm thu được lợi nhuận cao nhất
1.3 Hiện trạng của hệ thống cũ
Như đã nói ở trên vấn đề quản lý phòng, quản lý khách thuê phòng, cácdịch vụ, thống kê là một công việc khó khăn phức tạp Trong khi đó hiện naykhách sạn vẫn còn hoạt động thủ công rời rạc, kém hiệu quả
Ở khách sạn lớn hơn, đã áp dụng việc quản lý thông tin hoàn toàn bằngmáy tính, nhưng quy trình đặt trả phòng, các dịch vụ cung cấp vẫn còn thủcông, khả năng tự động hoá chưa cao Chưa đáp ứng được yêu cầu của một
mô hình khách sạn hiện đại
Hơn nữa đối với khách sạn lớn như khách sạn Xanh thì hệ thống đãgồm nhiều khách sạn khác nhau, việc quản lý đã có tầm mở rộng, vì vậy cầnphải có một môi trường quản lý tập trung thống nhất giữa các khách sạn.Nhiều khách sạn vẫn còn khó khăn trong việc trao đổi thông tin, cập nhậpthông tin với nhau, trong việc thông tin cho khách hàng, hay trao đổi các dịch
vụ
Việc thống kê cập nhật đổi mới, áp dụng công nghệ mới ở nhiều khách sạncòn khó khăn Do hệ thống quản lý khá cồng kềnh
Hệ thống cũ còn gây khó khăn trong khâu thống kê quản lý, độ bảo mật
an toàn của một số thông tin chưa cao, một số hệ thống chưa phân quyềnngười sử dụng hệ thống
1.4 Mục đích hoạt động trong hệ thống mới
- Hệ thống được thiết kế để đáp ứng khá đầy đủ những yêu cầu của kháchhàng trong thời đại công nghệ hiện nay
- Hệ thống quản lý chặt chẽ toàn bộ hoạt động của khách sạn như việc đặt- trả phòng, sử dụng tất cả các dịch vụ và kế toán
nhận Nhờ các thông tin được cập nhật nhanh chóng và chính xác mà chất lượngphục vụ và dịch vụ cho khách tăng lên đáng kể
- Ngoài ra, hệ thống phân tích tài chính doanh thu, báo cáo thống kê nhanhnhạy chính xác, rõ ràng nên thuận tiện cho nhà quản lý đề ra các chiến lượcquảng cáo, đổi mới, cải tiến các dịch vụ một cách hợp lý
- Hệ thống mới có những ưu điểm hơn hẳn hệ thống cũ
- Cập nhật thông tin chính xác, kịp thời giúp đẩy nhanh tiến độ cải tiến dịchvụ
- Bao quát toàn bộ các dịch vụ phục vụ của hệ thống
Trang 5- Thiết kế giao diện dễ sử dụng,cho phép các nhân viên lễ tân cập nhật cácthông tin liên quan một cách tự động.
- Hệ thống cho phép phân quyền người sử dụng để bảo mật và lưu lại thôngtin truy nhập để tiện cho việc kiểm soát quy trách nhiệm dễ dàng
- Dễ dàng in các bảng biểu, thống kê báo cáo dưới dạng tệp tin để trao đổi.
1.5 Nội dung quản lý
1.5.1 Quản lý khách thuê phòng
Khi có một khách đăng ký thuê phòng, thì có một mẫu biên lai đượcsinh ra, để ghi thông tin vào và nó được lưu vào một danh mục khách thuêphòng của khách sạn Khi cần thông tin gì thì có thể vào đó để xem lại hoặc
có chỉnh sửa gì thì vào đó để làm
1.5.2 Quản lý phòng
Các phòng ở được thống kê và quản lý về tình trạng phòng và chất lượngphòng Để có những báo cao tình trạng phòng cho thuê tại mọi thờiđiểm ,giúp khách hàng dễ dàng chọn phòng phù hợp với nhu cầu Và khi cókhách thuê phòng thì danh mục phòng ở phải có những cập nhật thay đổi làphòng không còn trống
1.5.3 Quản lý việc mượn trả phòng
Các mẫu biên lai sẽ được sinh ra khi một phòng được đặt thuê Và khi trảphòng nhân viên sẽ thống kê tài chính mà khách hàng cần phải trả và sinh rabiên lai cho khách hàng Khách hàng có thể trả tiền theo nhiều phương thứckhác nhau
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT DỮ LIỆU VÀ CHỨC NĂNG
2.1 Phân tích hệ thống về chức năng
2.1.1 Xây dựng biểu đồ mức ngữ cảnh
Khách sạn gồm các tác nhân là:
- Khách hàng: Khách hàng ở đây là người đến thuê phòng của khách sạn Ta
có thể gọi khách đến thuê phòng là khách hàng khi coi việc khách đến đặtphòng của khách sạn như là mua một loại hình dịch vụ đặc biệt Khách hàng
là người đưa ra yêu cầu thuê phòng của khách sạn và yêu cầu sử dụng các loạihình dịch vụ Khách hàng được xem là một tác nhân chính của hệ thống Họ
có quyền đưa ra yêu cầu đặt phòng, yêu cầu làm hợp đồng thuê phòng, yêucầu sửa đổi thông tin trong hợp đồng đối với hệ thống và khi họ đã hết thờihạn thuê phòng hay không còn nhu cầu thuê phòng nữa thì họ yêu cầu thanhtoán hay hủy hợp đồng Và hệ thống khách sạn sẽ đưa ra thông tin đáp trả chokhách hàng
- Nhân viên: Nhân viên là tên gọi chung để chỉ những người tham gia chínhvào việc điều hành hệ thống: nhân viên tiếp tân, nhân viên thu ngân, nhânviên quản lý dịch vụ dịch vụ … Nhân viên dựa vào thông tin mà khách hàngđưa ra yêu cầu cho hệ thống để yêu cầu hệ thống hoạt động và chính nhânviên là người cập nhật thông tin trên máy tính
Trang 6- Bộ phận quản lý: Bộ phận quản lý là người đưa ra các yêu cầu cập nhậtthông tin về phòng và yêu cầu hệ thống báo cáo cho họ khi họ yêu cầu.
Nhìn tổng thể bên ngoài ta có thể mô tả một cách tổng thể như sau:
Quản lý khách sạn
Khách hàng
Yêu cầu tìm kiếm
Yêu cầu thanh toán hợp đồng
Yêu cầu cập Nhật hợp đồng
Yêu cầu đặt phòng
yêu cầu sử dụng các dịch vụ khác
Thông tin trả về
Biên lai thanh toán Kết quả đăng ký Nhắc đến hạn
Quản lý khách sạn
Báo cáo
Thông tin phản hồi
Yêu cầu cập nhật phòng
Nhân viên
Yêu Cầu tìm kiếm
Kết Quả tìm kiếm
Cập nhập thông tin hợp đồng
Yêu Cầu thông kê
Nhập
số liệu thanh toán
Kết quả thanh toán
Kết Quả Cập nhật
Trang 7Quản lý khách sạn
Quản lý đặt phòng Quản lý dịch vụ
Quản lý thanh toán hợp đồng Quản lý phòng
Thông kê
Cập nhật hợp đồng
Tìm kiếm hợp đồng
Tạo mới hoá đơn DV
Lập danh mục hoá đơn
Tạo biên lai thanh toán
Tạo danh mục thanh toán
Tinh tổng thu
Thống kê phòng trống
Thống kê hợp đồng hết hạn
Thống kê danh sách khách hàng
Thống kê tình trạng thu ngân
Quản lý thông tin dịch vụ
H2: Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống khách sạn
2.1.3 Xây dựng ma trận thực thể chức năng2.1.4 Đặc tả các chức năng
2.1.4.1 Quản lý phòng
Phòng là đối tượng chính của hệ thống cần quản lý, do số lượng phòng
trong khách sạn là tương đối nhiều nên cần phải có một bộ phận có chức năng
quản lý phòng nhằm cập nhật thông tin về phòng một cách thường xuyên cho
yếu tố hoạt động nghiệp vụ của khách sạn, khách hàng đặt và trả phòng hàng
ngày nên phải có những thao tác quản lý chúng như sau:
- Thêm mới phòng: Trong thực tế các hệ thống khách sạn thường có sự mở
rộng của quy cơ sở hạ tầng Các khu nhà có thể được xây thêm chính vì thế hệ
thống quản lý khách sạn cần cho phép khả năng thêm mới phòng để quản lý
những phòng này Thông tin về phòng mới phải được cập nhật trong danh
mục phòng để quản lý và cho phép đi vào hoạt động thuê trả phòng
- Cập nhật phòng: khi bộ phận quản lý cần thay đổi một chi tiết nào đó về
phòng thì hệ thống cho phép sửa đổi, cập nhật tin Tìm kiếm thông tin phòng:
Hệ thống cho phép chức năng tìm kiếm thông tin phòng đối với các tác nhân
của hệ thống
- Tìm kiếm phòng: Hệ thống cung cấp chức năng tìm kiếm phòng cho phép
các tác nhân tìm kiếm thông tin về phòng, để đặt trả phòng và để quản lý
thông tin, thống kê phòng
2.1.4.2 Quản lý đặt phòng
Trang 8Đây là hoạt động nghiệp vụ chính của hệ thống quản lý khách sạn.Công việc quản lý đặt phòng gồm:
- Thêm mới hợp đồng: Khi có một khách hàng đưa ra yêu cầu đặt phòng vàyêu cầu đó được đáp ứng, thì hệ thống sẽ tự động phát sinh ra một mẫu hợpđồng để lưu thông tin đặt trả phòng của khách hàng Hợp đồng này được quản
lý bởi nhân viên của khách sạn Khách hàng chỉ được phép tìm kiếm thông tin
về hợp đồng, đưa ra các yêu cầu sửa đổi, huỷ hợp đồng cho nhân viên, chứkhông đựơc phép trực tiếp thay đổi thông tin trong hợp đồng
- Cập nhật hợp đồng: Khách hàng có thể yêu cầu thay đổi một số thông tintrong hợp đồng như thời gian thuê, số phòng thuê, thông tin khách hàng…Khi đó hệ thống sẽ thay đổi thông tin trong hợp đồng để đáp ứng những yêucầu đó
- Tìm kiếm hợp đồng: Chức năng này cho phép các tác nhân tim kiếm thôngtin hợp đồng để phực vụ cho mục đích quản lý và thống kê
2.1.4.3 Quản lý dịch vụ
Khách sạn không những đáp ứng việc cho thuê phòng mà còn cung cấpmột số dịch vụ cần thiết cho khách hàng Đây là một trong những ưu điểmcủa khách sạn hiện đại Chính vì thế mà dịch vụ cũng được quản lý trong hệthống Công việc quản lý dịch vụ gồm:
- Tạo mới hoá đơn dịch vụ: Khi một khách hàng đưa ra yêu cầu sử dụng mộtdịch vụ của khách sạn thì hệ thống tự động sinh ra hoá đơn để quản lý việc sửdụng dịch vụ cho từng đối tương khách hàng
- Lập danh mục hoá đơn dịch vụ: Để tính được tổng tiền thanh toán chokhách hàng và phục vụ mục đích thống kê hệ thống phải lập một danh mụchoá đơn sử dụng dịch vụ
- Quản lý thông tin dịch vụ: Trong khách sạn có thể có nhiều loại hình dịch
vụ khác nhau, để dễ dàng kiểm soát hệ thống sẽ cung cấp chức năng quản lýthông tin các dịch vụ Việc này cũng nhằm mục đích cho khách hàng có thểtìm kiếm thông tin dịch vụ một cách dễ dàng
2.1.4.4 Quản lý thanh toán hợp đồng
Hệ thống khách sạn đáp ứng chức năng thanh toán cho khách hàng mộtcách đa dạng về hình thức chi trả Các công việc chính của chức năng nàygồm:
- Tạo biên lai thanh toán: khi đến hạn trả phòng khách hàng sẽ đến bàn lễ tâncủa khách sạn để thanh toán Hệ thống sẽ cung cấp một chức năng tạo rabiên lai thanh toán để tính tổng tiền phải chi trả của khách hàng gồm có chitrả cho việc trả phòng và số tiền chi trả cho dịch vụ
- Tạo danh mục hoá đơn: Công việc này nhằm mục đích thống kê hoá đơnthanh toán Việc tạo danh mục hoá đơn thanh toán là do máy tự động cập nhậtkhi nhân viên lễ tân nhập thông tin của mỗi hoá đơn
- Tính tổng thu: Hệ thống thường xuyên cập nhập tính tổng tiền thu được đểcho vào tài khoản chung của khách sạn để tiện cho việc quản lý Công việcnày là cần thiết đối với bất cứ hệ thông khách sạn nào
2.1.4.5 Thống kê
Trang 9Chức năng thống kê là một chức năng hầu như không thể thiếu khi taquản lý bất cứ một hệ thống thông tin nào Chức năng này đôi khi còn đượcgọi là chức năng báo cáo Công việc này nhằm để thuận tiện cho việc đánhgiá hệ thống một cách cập nhật nhất cho người quản lý Đồng thời nó còncung cấp dữ liệu cho các chức năng khác làm việc một cách hiệu quả Một sốchức năng thống kê cơ bản và quan trọng nhất của hệ thống:
- Thống kê phòng trống: công việc này do máy tính tự duyệt và báo cáo nhânviên của bộ phận quản lý đặt trả phòng biết để thông tin cho khách hàng
- Thống kê hợp đồng hết hạn: Hệ thống thường xuyên thống kê những hợpđồng đến hạn trả phòng để thông báo cho khách hàng
- Thống kê danh sách khách hàng: Khách sạn lưu thông tin khách hàng vàthống kê khách hàng nhằm nhiều mục đích: Báo cho bộ phận quản lý dịch vụ
để cho biết chỉ những khách hàng nào thuê phòng thì mới được phép sử dụngdịch vụ của khách sạn Ngoài ra việc thống kê khách hàng còn đáp ứng việckiểm soát an ninh và nhiều vấn đề khác
- Thống kê tình trạng thu ngân để tạo báo cáo tình hình cho bộ phận quản lýđánh giá tình hình làm ăn của khách sạn
- Ngoài ra hệ thống còn thực hiện một số chức năng thống kê khác tuỳ theoyêu cầu của bộ phận quản lý và các nhân viên trực tiếp điều khiển, thực hiêncác công việc trong hệ thống
2.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu
2.2.1 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu
2.2.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 10Quản lý phòng
Quản lý dịch
vụ (DV)
Quản lý đặt phòng
Thống kê
Quản lý thanh toán hợp đồng
Khách hàng(KH)
Bộ phận quản lý
Phòng
Hợp đồng
Khách hàng
Hoá đơn dịch vụ
Nhân viên
Đăng ký đặt phòng Yêu câu cập nhật hợp đồng
Yêu cầu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm
Nhắc đến hạn trả phòng Kết quả đăng ký
Yêu cầu đằn lý sử dụng DV
Kết quả của yêu cầu Tìm kiếm DV
thông tin DV
Thông tin chi tiết hợp đồng
Yêu cầu tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm Thông tin hợp đồng
Hợp đồng
Yêu cầu tìm kiếm
Yêu Cầu thêm Mới Phòng
Yêu Cầu Cập Nhật Phòng
Yêu Cầu Báo
Tin Phản Hồi
Báo Cáo
Yêu cầu tìm kiêm thông tin phòng Kết quả tìm kiếm Thông tin khách hàng Yêu cầu tìm kiếm thông tin KH
Thông tin Phòng mới
Thông tin cập nhật phòng Yêu
Cầu Tìm kiếm Thông
tin Thống Kê
Khách hàng
Yêu cầu thanh toán Biên lai thanh toán
Yêu cầu tìm kiêm hợp đồng
Yêu cầu thanh toán
Biên lai thanh toan
Bien Lai Tỉnh Tổng thu
Thông tin trả về Yêu cầu tìm kiếm
thông
tin
KH
Thông tin hoá đơn DV
Kết quả tìm kiếm
Yêu cầu tim kiếm
Yêu câu tìm kiếm
Kết quả
H3: Biểu đồ biểu diễn mức đỉnh của hệ thống quản lý khách sạn
Năm chức năng chính:
Trang 11- Biên lai thanh toán
Đi vào chi tiết từng chức năng của hệ thống ta có các biểu đồ luồng dữliệu mức 1
2.2.1.2 Biều đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Quản lý phòng
- Luồng dữ liệu chính trong chức năng quản lý phòng
- Tác nhân chính của chức năng này là bộ phận quản lý Bộ phận quản lýđưa ra các yêu cầu như: Thêm mới phòng, cập nhật phòng, tìm kiếm thông tinphòng
- Các yêu cầu này đưa đến cho các chức năng của hệ thống như: Chức năngthêm mới phòng, chức năng cập nhật phòng, chức năng tìm kiếm phòng Cáccác chức này cho phép thực hiện các công việc trên Tác nhân thực hiện thaotác này cũng chính là bộ phận quản lý và cùng với sự trợ giúp của máy tính
- Thông tin cập nhật, thêm mới phòng sẽ được cập nhật vào kho dữ liệuphòng Còn riêng kết quả trả về cho chức năng tìm kiếm là bộ phận quản lý
- Kho dữ liệu tham gia trong những luồng dữ liệu này là kho phòng
Trang 12CẬP NHẬT
THÊM MỚI PHÒNG
BỘ PHẬN QUẢN LÝ PHÒNG HỢP ĐỒNG
YÊU CẦU CẬP NHẬT PHÒNG
THÔNG TIN PHẢN HỒI
YÊU CẦU THÊM MỚI PHÒNG
THÔNG TIN PHẢN HỒI
YÊU CẦU TÌM KIẾM
KẾT QuẢ TÌM KIẾM
PHÒNG
THÔNG TIN PHÒNG YÊU CẦU TÌM KIẾM
Trang 13
THÊM MỚI HỢP ĐỒNG
TÌM KIẾM THÔNG TIN HƠP ĐỒNG
CẬP NHẬT HỢP ĐỒNG
NHÂN VIÊN KHÁCH HÀNG
HỢP ĐỒNG
KẾT QuẢ YÊU CẦU
YÊU CẦU ĐẶT PHÒNG THÔNG TIN HỢP ĐỒNG
YÊU CẦU TẠO MỚI HỢP ĐỒNG
NỘI DUNG CẬP NHẬT
KH YÊU CẦU TÌM KIẾM
THÔNG TIN TÌM KIẾM
YÊU CẦU TÌM KIẾM KẾT QuẢ
TRẢ VỀ CHO HỆ THỐNG NỘI DUNGHỢP ĐỒNG MỚI
NỘI DUNG SAU KHI CẬP NHẬT
H5: Biểu đồ mức 1 biểu diễn chức năng quản lý đặt phòng
Các luồng dữ liệu chính trong chức năng quản lý đặt phòng
Trang 14- Khách hàng đưa ra yêu cầu đặt phòng đối với hệ thống Nhân viên lễ tândựa vào thông tin khách hàng yêu cầu để đưa ra yêu cầu hệ thống tạo ra hợpđồng cho khách hàng Người đại diện cho hệ thống để nhập dữ liệu cho hợpđồng là nhân viên Hợp đồng mới sẽ lưu trong kho dữ liệu hợp đồng.
- Khi khách hàng muốn sửa đổi thông tin trong hợp đồng Khách hàng đưa
ra yêu cầu cập nhật cho hệ thống Nhân viên dựa vào đó cũng đưa ra yêu cầu
hệ thống cập nhật Hệ thống sẽ lưu kết quả cập nhật vào kho dữ liệu hợpđồng
- Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin trong kho dữ liệu hợp đồng nhưngkhông được phép sửa đổi trực tiếp thông tin trong hợp đồng
Trang 15TẠO MỚI
HOÁ ĐƠN
LẬP DANH SÁCH HOÁ ĐƠN
QUẢN LÝ THÔNG TIN DỊCH
VỤ
HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ
KHÁCH HÀNG
KHÁCH HÀNG YÊU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ
YÊÙ TÌM KIẾM
KẾT QuẢ TÌM KIẾM
THÔNG TIN TRẢ LỜI
TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ
NHÂN VIÊN YÊU CẦU TẠO HOÁ ĐƠN
KẾT QUẢ
HOÁ ĐƠN
DANH SÁCH HÓA ĐƠN
YÊU CẦU LẬP DANH SÁCH
H6: Biểu đồ mức 1 biểu diễn chức năng quản lý dịch vụ