1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

địa lý tự nhiên VN(Khí hậu)

29 421 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 348,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khối khí:• NPC đất: từ lục địa tràn thẳng xuống VN  Tính chất: - Lạnh, khô - Hoạt động mạnh vào nửa đầu mùa đông - Càng xuống phía nam múc độ biến tính càng cao - Gây thời tiết lạnh

Trang 2

Chương IV: KHÍ HẬU VIỆT NAM

• I ĐẶC ĐIỂM CHUNG:

• 1.1 Tính chất nội chí tuyến:

• - Do vĩ độ quy điïnh: VN nằm trong vị trí

nội chí tuyến:

• Cực Bắc: 22o 23’B; Cực Nam: 8030’B

Đặc điểm:

• - Nền nhiệt độ cao

• - Lượng bức xạ lớn

• - Mặt trời luôn đứng cao trên đường chân

trởi và qua thiên đỉnh 2 lần

Trang 3

Hệ quả:

- Lượng bức xạ tổng cộng lớn, cân bằng bức xạ

dương quanh năm.

- Sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa miền Nam và miền Bắc

Miền Nam: chế độ nhiệt có 2 tốu đa và 2 tối

thiểu, biên độ nhiệt thấp (3 – 4 0 C)

Miền Bắc: chế độ nhiệt gần như có 1 tối đa và 1 tối thiểu, biên độ nhiệt cao (6 – 7 0 C).

- Chế độ ngày ngắn và ít dao động trong năm

Aûnh hưởng đến sự quang hợp của thực vật.

- Có sự tham gia của gió tín phong Đông Bắc hoặc

Trang 4

• 1.2 TÍNH CHẤT GIÓ MÙA:

• 1.2.1 Gió mùa mùa Đông:

Nguồn gốc : Từ cao áp Xibia (gió mìa chân chính)

• Từ cao áp Hoa Trung: hoạt động

vào đầu và cuối mùa.

Đặc điểm:

• - Thổi theo đợt.

• - Hướng Đông Bắc

• - Mang không khí lạnh và khô

• - Gây mưa do hoạt động của Frông.

Trang 5

Khối khí:

• NPC đất: từ lục địa tràn thẳng xuống VN

Tính chất:

- Lạnh, khô

- Hoạt động mạnh vào nửa đầu mùa đông

- Càng xuống phía nam múc độ biến tính càng

cao

- Gây thời tiết lạnh khô, quang mây, ở vùng núi

có sương mù bức xạ vào buổi sáng.

Trang 6

NPC biển : từ lục địa qua biển Nhật Bản, Hoàng Hải,

Đông Hải xuống VN.

Tính chất:

- Aám, ẩm hơn NPC đất

- Gây thời tiết trời lạnh, đầy mây, mưa nhỏ, âm u, rét

buốt khó chịu.

Frông:

- Trong mùa đông cao áp xibia thường di chuyển nên giữa khối khí NPC và khối khí trước nó có 1 frông

lạnh hoạt động.

- Sự thay đổi đột ngột trong chế độ gió, mưa, độ ẩm.

Trang 7

Gíó:

• Đổi hướng đột ngột từ thành phần nam chuyển sang

thành phần bắc và mang tính chất gió giật, hướng gió chủ yếu là Bắc hay ĐB.

Nhiệt: giảm nhanh chóng.

Độ ẩm: giảm độ ẩm tuyệt đối, ít ảnh hưởng đến độ ẩm tương đối.

Mưa:

• - Đầu mùa đông: khi có frông, mưa nhỏ rải rác,

riêng Nghệ An trở vào có mưa lớn và kéo dài.

• - Nửa sau mùa đông: NPC biển thường gây thời tiết

mưa phùn và nhỏ.

• - Mưa trung gian: mưa rào và dông.

Trang 8

• 1.2.2 Gió mùa mùa hạ:

Nguồn gốc:

• - Tín phong NBC đổi hướng khi vượt qua xích đạo,

xuất phát từ cao áp Nam TBD.

• - Gió BBC bị hút vào áp thấp nóng Aán Độ - Mianma,

xuất phát từ cao áp chí tuyến vịnh Bengal.

Gió mùa TN gốc NBC: (từ VI – IX)

• - Thổi từng đợt

• - Có sự hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến.

• - Mang theo khối khí xiùch đạo (Em) mát và ẩm.

• - Thời tiết đặc trưng: mưa to và dai dẳng.

Trang 9

Gió mùa TN từ vịnh bengal (từ V – VI)

- Xuất phát từ vịnh Bengal thổi về hạ áp Aán Độ – Mianma.

- Mang theo khối khí chí tuyến vịnh Bengal

(TBg) nóng và khô hơn so với Em.

- Thời tiết đặc trưng: nóng kèm theo dông

nhiệt.

- Gây hiệu ứng phơn ở Đông Trường Sơn: thời

tiết quang mây, không mưa và oi bức.

Trang 10

Dải hội tụ nội chí tuyến (CIT):

- Xuất hiện từ giữa tháng 8, phía trên là tín

phong từ lưỡi cao áptây TBD và phía dưới là gió mùa xuất phát từ cao áp Nam TBD.

- Vị trí: xuất hiện ở VN từ tháng VIII, di chuyển

từ B vào Nam

VIII: vĩ độ 20 – 210B, vắt ngang ĐB Bắc Bộ.

IX: vắt ngang Huế

X: Đồng bằng NB

XI: xích đạo.

Gây mưa và bão.

Trang 11

KL:

Do hoạt động của gió mùa, khí hậu VN phân hoá thành 2 mùa rõ rệt:

- Mùa gió ĐB từ tháng XI – III, phía Bắc là mùa

lạnh khô, phía Nam là mùa nóng khô, riêng

miền Trung có mưa đầu mùa.

- Mùa gió TN từ tháng V – IX, cả nước đều nóng

ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa.

- Hai tháng chuyển tiếp là IV và X.

Trang 12

1.3 Tính chất nóng ẩm:

- Nóng:

Các khối khí tràn xuống nước ta nếu không được tiếp sức sẽ biến tính nhanh chóng.

Tháng nào cũng có thời tiết nóng trên 20 0 C

Tổng xạ: 110 – 160 kcal/cm 2 /năm.

Cân bằng bức xạ: 75 – 100kcal/ cm 2 / năm.

- Aåm:

Số ngày mưa nhiều (100 – 150 ngày) và lượng

mưa lớn (1500 – 2000mm/măm), nhất là những vùng đón gió.

Cân bằng mưa – bốc hơi >0

Hệ quả: sinh vật, sông ngòi phát triển mạnh.

Trang 13

1.4 Tính chất đa dạng, thất thường:

TN lại hoạt động sớm và kéo dài.

- Trên tầng cao khí quyển cũng có sự thay đổi

Trang 14

Đ – T:

- Sự phân hoá diễn ra ở 2 sườn của dãy Trường Sơn và

dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt về chế độ mưa và chế độ gió giữa 2 miền.

Theo đai cao:

- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm  sự hình thành

nhiều kiểu khí hậu khác nhau ở các khu vực với độ cao khác nhau.

1.4.2 Tính thất thường:

- Chủ yếu diễn ra ở miền Bắc do có không khí lạnh từ

ôn đới tràn xuống.

- Có sự dao động giữa nhiệt độ năm lạnh nhất và năm

cao nhất so với nhiệt độ TB.

- Càng xuống phía Nam: sự dao động về nhiệt càng

giảm.

Trang 15

- Sự dao động về ngày bắt đầu và kết thúc các mùa

Trong chế độ mưa:

- Diễn ra trong cả nước

- Tỷ số lượng mưa năm max và min lớn: 2 – 3.

- Năm mưa nhuều và mưa ít có khu xen kẽ nhau nhưng

đa số là liên tục và khác nhau ở từng vùng.

- Lượng mưa còn biến động theo từng mùa: mùa hạ:

úng ngập; mùa khô: hạn hán.

Dự báo thời tiết, chống hạn, chống rét được nhân dân ta hết sức coi trọng.

Trang 16

II CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU

• 2.1 Chế độ bức xạ và nắng:

• Phân hoá theo không gian và thời gian do ảnh

hưởng của gió mùa.

• 2.1.1 Chế độ bức xạ:

• Bức xạ tổng cộng và cân bằng bức xạ đều

tăng dần từ Bắc vào Nam, bước nhảy là vĩ

tuyến 160B.

• - Bắc: 110 – 140 kcal/cm2/năm.

• - Nam: 140 – 160 kcal/cm2/năm.

Trang 17

Biến trình năm:

- Bắc: tổng xạ thấp về mùa đông, cao về mùa hè.

- Nam: theo di động biểu kiến của mặt trời.

Cân bằng bức xạ:

Về cơ bản giống tổng xạ.

- Nhìn chung: nơi không chịu ảnh hưởng của gió

mùa ĐB, nắng nhiều vào tháng 3; nơi ít chịu ảnh hưởng, nắng nhiều vào tháng 4,5; nơu chịu ảnh

Trang 18

2.2 Chế độ gió và bão:

2.2.1 Chế độ gió:

- Chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa trong

các tháng giữa mùa và gió tín phong trong các tháng trung gian.

- Hai loại gió hoạt động chính trong 2 mùa là:

ĐB và TN (xem 1.2)

2.2.1 Bão (SGK)

Trang 19

2.3 Chế độ nhiệt:

- Có sự phân hoá theo vĩ độ, theo độ cao và theo mùa: tổng nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam, từ thấp lên cao; phía Bắc diễn ra nhịp điệu mùa, phía Nam đồng đều trong năm.

Vĩ độ:

- Nhiệt độ TB năm trên toàn quốc là >20 0 C và

giảm dần từ Bắc vào Nam.

Mùa:

- Mùa hạ: nhiệt độ gần như đồng đều trên khắp lãnh thổ.

- Mùa rét: miền Bắc lạnh hơn miền Nam.

- Biên độ nhiệt: miền Bắc > miền Nam.

Trang 20

2.4 Chế độ mưa:

- Phụ thuộc vào hoàn lưu khí quyển và địa hình đón gió hay khuất gió.

- Mưa chủ yếu là do gió mùa mùa hạ và phân bố không đều theo không gian:

Đồng bằng: 1500mm (lượng mưa trung bình): đồng bằng miền Bắc, miền nam, trung bộ từ

quảng ngãi đến phú yên.

Núi đón gió: 2000 – 3000mm (mhiều)

Núi khuất gió: 700mm (ít): Mường Xén.

Số ngày mưa: >100 ngày.

Trang 21

- Mưa theo mùa:

Mùa khô: mưa ít

Mùa mưa: 80 – 85% lượng mưa năm.

- Mùa mưa và mùa khô phân bố không trùng nhau trong cả nước:

Mùa mưa:

- Bắc Bộ, Tây Nguyên Và Nam Bộ: V – X

- Miền Trung: VIII – I, mưa tiểu mãn: V – VI.

Mùa khô:

- Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ: XI – IV

- Miền Trung: II – VII, có nơi kéo dài thêm cả

tháng I và tháng VIII.

Trang 22

2.5 chế độ bốc hơi:

- Có sự phân hoá theo không gian:

Cao ở phía nam, thấp ở phía bắc Tại mỗi khu vực như vậy lại có sự phân hoá do lượng mưa và độ cao chi phối: nơi mưa ít – bốc hôi tăng và ngược lại, lên miền núi: lượng bốc hơi giảm.

- Có nhịp điệu mùa:

Bắc bộ: lượng bốc hơi cao nhất vào mùa hạ (V, VI, VII), giảm vào mùa đông.

Mam bộ: lượng bốc hơi thay đổi theo nhụp điệu mưa: cao vào mùa khô, giảm vào mùa mưa.

Bắc trung bộ: lượng bốc hơi cao vào xuân hạ, thấp vào thu đông.

Trang 23

2.6 Chế độ mây:

Lượng mưa cao, biến thiên theo mùa và theo khu vực.

- Miền Bắc có lượng mây cao hơn miền Nam.

- Mùa đông: nơi có lượng mây cao là nơi frông tác động mạnh (BB, BTB đến đèo Ngang), NTB, tây nguyên và NB mgược lại ít mây.

- Mùa hạ: mơi mà dảu hội tụ nội chí tiyến hoạt

động mạnh mẽ có lượng mây cao (NB), miền bắc lượng mây mùa hạ thay đổu thất thường: thấp

vào đầu mùa, cao vào giữa mùa.

Nhìn chung: nơi ít mây có sự dao động mùa mạnh

Trang 24

2.7 Chế độ ẩm:

- Độ ẩm cao, có sự phân hoá theo Bắc Nam và theo

độ cao.

- Độ ẩm tuyệt đối: 20 – 30mb.

- Độ ẩm tương đối: 80%.

Cực NTB, MB và Tây nguyên: cao vào mùa mưa

(82 – 88%), thấp vào mùa khô (70 – 80%).

III CÁC KIỂU KHÍ HẬU (SGK)

Trang 25

IV CÁC KHU VỰC KHÍ HẬU

• - Phân hoá theo vĩ độ và theo đai cao

• 4.1 Các đới khí hậu:

• - Gồm 2 đới, ranh giới là vĩ tuyến 16 0 B (đèo Hải Vân).

• 4.1.1 Đới khí hậu chí tuyến gió mùa (16 0 B trở ra Bắc):

Tổng nhiệt: 7500 – 9300 0 C

Nhiệt độ tb năm: <25 0 C

Nhiệt độ tb tháng: <20 0 C, min: <10 0 C.

Mùa đông dài từ 3 – 5 tháng, biến thiên nhiệt có

Trang 26

4.1.2 Đới khí hậu á xích đạo gió mùa (đèo Hải Vân vào Nam)

- Tổng nhiệt >9300 0 C, nhiệt độ TB năm: >25 0 C,

không có mùa đông, biến thiên nhiệt độ có 2

max và 2 min.

- Chia thành 2 á đới:

Aù đới khí hậu á xích đạo gió mùa không cóp mùa khô rõ rệt (đèo hải vân đến sa huỳnh): mùa khô khoảng 2 – 3 tháng, không có tháng hạn, có sự phân hoá theo đai cao.

Aù đới khí hậu á xích đạo gió mùa có mùa khô rõ rệt (từ bình dịnh trở vào): 4 – 6 tháng khô hạn,

đa số các tháng nóng trên 25 0 C, có sự phân hoá thành khu vực theo chế độ mưa.

Trang 27

4.2 Các đai cao khí hậu:

Chia thành 3 đai:

4.2.1 Đai khí hậu nội chí tuyến gió mùa khô đến ẩm (từ 0 – 600 m)

- Mùa hạ nóng với nhiệt độ TB tháng >250C.

- Chia nhỏ thành 3 á đai:

- Tại đới khí hậu chí tuyến gió mùa: không có

mùa đông rét.

- Tại đới khí hậu á xích đạo gió mùa: quanh năm nhiệt độ >250C.

Trang 29

4.2.2 Đai khí hậu á chí tuyến gió mùa hơi ẩm trên núi (từ 600 – 2600m)

- Mùa hạ <25 0 C, phân nhỏ thành 3 á đai:

- Tại miền Nam: không còn tháng nào trên 25 0 C

- Tại miền Bắc: đạt cường độ lạnh đến rét.

- Tại miền nam: >= 3 tháng dưới 18 0 C.

- Tại miền bắc: mùa đông dưới 10 0 C.

20 0 C.

4.2.3 Đai khí hậu ôn đới gió mùa ẩm trên núi (từ

Ngày đăng: 17/07/2014, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w