Cụ thể, ở miền ñịa lý tự nhiên Bắc và ðông Bắc Bắc Bộ có 2 vùng khí hậu là vùng khí hậu vùng núi và trung du phía bắc của miền và vùng khí hậu ñồng bằng Bắc Bộ với các chỉ tiêu sau:[r]
Trang 1SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU
Ở MIỀN đỊA LÝ TỰ NHIÊN BẮC VÀ đÔNG BẮC BẮC BỘ
DOÃN THẾ ANH, đẶNG DUY LỢI
Khoa địa lý, Trường đHSP Hà Nội
I đẶT VẤN đỀ
Theo các nghiên cứu truyền thống và ựược sử dụng rộng rãi trong các tài liệu giáo khoa hiện nay ở nước ta, về mặt ựịa lý tự nhiên lãnh thổ nước ta bao gồm 3 miền ựịa lý tự nhiên là: miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung
Bộ, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Việc nghiên cứu sâu và chi tiết hơn các thành phần tự nhiên tại mỗi miền ựịa lý này giúp cho việc nghiên cứu tổng hợp ựịa lý tự nhiên ựược ựầy ựủ hơn và quan trọng hơn là việc sử dụng ựược các kết quả nghiên cứu này phục vụ thực tiễn ựược tốt hơn Bài báo này trình bày một kết quả nghiên cứu mới về sự phân hóa khắ hậu ở miền ựịa lý tự nhiên Bắc và đông Bắc Bắc Bộ thiết thực ựóng góp vào việc nghiên cứu phân vùng khắ hậu Việt Nam, phân vùng ựịa lý tự nhiên Việt Nam và những ứng dụng thực tiễn khác
II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong các công trình phân vùng khắ hậu Việt Nam ựược sử dụng nhiều ở nước
ta, lãnh thổ miền ựịa lý tự nhiên Bắc và đông Bắc Bắc Bộ ựều nằm trong phạm vi của miền khắ hậu phắa Bắc
Theo sơ ựồ phân vùng khắ hậu Việt Nam của Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất đắc, miền khắ hậu phắa Bắc ựược chia ra 5 vùng khắ hậu: khắ hậu vùng núi đông Bắc, khắ hậu vùng núi Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn, khắ hậu vùng núi Tây Bắc, khắ hậu vùng ựồng bằng Bắc Bộ và khắ hậu vùng Bắc Trung Bộ [5]
Trong sơ ựồ phân vùng khắ hậu Việt Nam của Nguyễn đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu, miền khắ hậu phắa Bắc ựược chia ra 4 vùng khắ hậu: vùng khắ hậu Tây Bắc, vùng khắ hậu Việt Bắc - đông Bắc, vùng khắ hậu ựồng bằng Bắc Bộ và vùng khắ hậu Bắc Trung Bộ [4]
Trong sơ ựồ phân vùng khắ hậu Việt Nam của Mai Trọng Thông và các cộng
sự, miền khắ hậu phắa Bắc (miền khắ hậu nhiệt ựới gió mùa có mùa ựông lạnh) có 6 vùng khắ hậu: vùng khắ hậu Tây Bắc, vùng khắ hậu Việt Bắc- Hoàng Liên Sơn, vùng khắ hậu đông Bắc, vùng khắ hậu ựồng bằng Bắc Bộ và bắc của Bắc Trung Bộ, vùng khắ hậu phắa nam của Bắc Trung Bộ và vùng khắ hậu Bình Trị Thiên [6]
Dựa trên cơ sở về sự ổn ựịnh của các tiêu chắ và chỉ tiêu ựánh giá, chúng tôi sử dụng 3 chỉ tiêu ựánh giá cho cấp miền khắ hậu là: biên ựộ nhiệt trung bình năm, lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm và số giờ nắng trung bình năm, theo Nguyễn đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu [4] Theo ựó: miền khắ hậu phắa Bắc có biên ựộ
Trang 2nhiệt ựộ trung bình năm ≥ 9 0C, lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm ≥ 140 kcal/cm2 / năm và số giờ nắng trung bình năm ≤ 2000 giờ Như vậy, miền ựịa lý tự nhiên Bắc và đông Bắc Bắc Bộ thuộc miền khắ hậu phắa Bắc Sự phân hóa khắ hậu ở miền ựịa lý tự nhiên này là sự phân hóa trong nội bộ của miền khắ hậu phắa Bắc
Kế thừa các kết quả nghiên cứu trước ựây, chúng tôi ựã xác lập các chỉ tiêu cho cấp phân vị tiếp theo là vùng khắ hậu dựa trên các tiêu chắ về nhiệt ựộ tháng 1 (tháng lạnh nhất về mùa ựông), lượng mưa trung bình năm và thời gian mùa mưa Cụ thể, ở miền ựịa lý tự nhiên Bắc và đông Bắc Bắc Bộ có 2 vùng khắ hậu là vùng khắ hậu vùng núi và trung du phắa bắc của miền và vùng khắ hậu ựồng bằng Bắc Bộ với các chỉ tiêu sau: Vùng khắ hậu vùng núi và trung du phắa bắc là vùng có nhiệt ựộ tháng 1 phần lớn dưới 14 0C, ựây cũng là khu vực lạnh nhất nước ta Lượng mưa trung bình năm dao ựộng từ 1400-2200mm, nhưng phân hóa không ựồng ựều Thời gian mùa mưa từ tháng 6 ựến tháng 8 Vùng khắ hậu ựồng bằng Bắc Bộ là vùng có nhiệt ựộ trung bình tháng 1 phần lớn trên 16 0C Lượng mưa trung bình năm dao ựộng từ 1600-1800mm nhưng phân bố không ựồng ựều Thời gian mùa mưa từ tháng 7 ựến tháng 9
Hình 1 Sơ ựồ phân vùng khắ hậu miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ
Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại ở cấp phân vị này vẫn chưa phản ánh rõ nét sự phân hóa khắ hậu trong miền Do ựó, cần thiết phải có một cấp phân vị thấp hơn,
Trang 3phản ánh chi tiết hơn là: tiểu vùng khắ hậu Các tiểu vùng khắ hậu ựược xác ựịnh dựa trên một số chỉ tiêu cụ thể của mỗi vùng khắ hậu Các tiểu vùng phải có sự ựồng nhất tương ựối về các ựặc ựiểm chung của khắ hậu trong vùng: lượng mưa trung bình năm, nhiệt ựộ trung bình tháng 1, tháng 7, nhiệt ựộ trung bình năm
để xác ựịnh các tiểu vùng khắ hậu chúng tôi sử dụng hai chỉ tiêu: lượng mưa trung bình năm và nhiệt ựộ trung bình tháng 1 đây là hai chỉ tiêu thể hiện rõ sự phân hóa của các tiểu vùng Sự phân hóa về khắ hậu trong vùng thể hiện chủ yếu trong chế ựộ nhiệt và chế ựộ ẩm Về chế ựộ nhiệt thì sự phân hóa rõ nét nhất là chế
ựộ nhiệt mùa ựông do ảnh hưởng của gió mùa ựông bắc với cường ựộ khác nhau giữa các khu vực trong miền Về lượng mưa do có sự phân hóa về các dạng ựịa hình
và các hướng ựịa hình nên sự phân hóa về lượng mưa ựược phản ánh tương ựối sâu sắc Với các chỉ tiêu trên, vùng núi và trung du phắa bắc ựược chia thành 3 tiểu vùng: tiểu vùng khắ hậu phắa tây, tiểu vùng khắ hậu trung tâm và tiểu vùng khắ hậu duyên hải phắa ựông Vùng ựồng bằng Bắc Bộ ựược chia thành 2 tiểu vùng: tiểu vùng khắ hậu phắa Bắc và tiểu vùng khắ hậu phắa Nam (Hình 1)
1 Vùng khắ hậu vùng núi trung du phắa bắc
Vùng núi trung du phắa Bắc là vùng có ựịa hình phức tạp và phân hóa sâu sắc Khu vực phắa tây của vùng có ựịa hình chủ yếu là núi trung bình xen kẽ với các thung lũng sông lớn Khu vực trung tâm và khu vực duyên hải của vùng có ựịa hình phần lớn là ựồi và núi thấp đặc ựiểm ựịa hình là một trong những nguyên nhân gây nên sự phân hóa khắ hậu trong vùng Khắ hậu của vùng còn có sự phân hóa theo ựộ cao và phân hóa theo hướng kinh tuyến địa hình thấp dần theo hướng tây bắc - ựông nam cùng với các cánh cung là các dạng ựịa hình chắn ựã tạo nên sự phân hóa
về lượng mưa trong miền Nơi ựón gió và khu vực núi cao là những nơi có lượng mưa lớn, hình thành các trung tâm mưa lớn: Móng Cái (2749mm), Tam đảo (2630mm), Bắc Quang (4802mm) Những vùng thung lũng khuất gió là khu vực có lượng mưa nhỏ: Thất Khê (1482mm), đình Lập (1449mm), Bảo Lạc (1276mm) Các hướng núi cánh cung tạo ựiều kiện cho gió mùa ựông bắc dễ dàng xâm nhập sâu vào lãnh thổ của miền Khu vực trung tâm và khu vực duyên hải của vùng
là những nơi chịu tác ựộng mạnh mẽ của gió mùa ựông bắc nên có nền nhiệt ựộ thấp hơn các khu vực khác trong vùng vào các tháng mùa ựông, nhiệt ựộ phần lớn dưới 14 0C Ở những khu vực ựón gió mùa ựông bắc và những khu vực có ựộ cao lớn nhiệt ựộ thấp hơn rất nhiều: Lạng Sơn 13,3 0C, Trùng Khánh 11,5 0C, Phó Bảng 8,3 0C Khu vực trung tâm là khu vực có nền nhiệt ựộ tháng 1 cao hơn, nhiệt ựộ phần lớn từ 14-15 0C Nhìn chung khu vực phắa tây của vùng ấm và ẩm hơn khu vực trung tâm và khu vực duyên hải
Với sự phân hóa như trên có thể chia vùng thành 3 tiểu vùng khắ hậu sau:
Ớ Tiểu vùng khắ hậu phắa tây
Ớ Tiểu vùng khắ hậu trung tâm
Trang 4• Tiểu vùng khí hậu duyên hải Quảng Ninh
a Tiểu vùng khí hậu phía tây ðịa hình trong tiểu vùng phân hóa khá phức tạp, thấp dần theo hướng tây bắc - ñông nam ðịa hình có ñộ cao trung bình trên 500m chủ yếu là khối núi thượng nguồn sông Chảy ðịa hình có ñộ cao trung bình dưới 500m chiếm diện tích lớn trong tiểu vùng
Nhiệt ñộ trung bình năm từ 19-23 0C Thời kỳ mùa ñông kéo dài 5 tháng, nhiệt
ñộ trung bình các tháng dao ñộng từ 11-16 0C Nhiệt ñộ trung bình tháng 1 phần lớn trên 15 0C ở khu vực núi cao và khu vực tây bắc của tiểu vùng nhiệt ñộ tháng 1 dưới
13 0C: Tam ðảo 10,8 0C, Mường Khương 11,6 0C, Bắc Hà 10,8 0C Nhiệt ñộ thấp nhất dao ñộng từ 0- 4 0C Tuy nhiên, nhiệt ñộ thấp nhất tuyệt ñối dưới 0 0C cũng xuất hiện tại một số ñịa ñiểm trong tiểu vùng: Bắc Hà -3,6 0C, Hàm Yên - 0,6 0C Lượng mưa trung bình năm phần lớn trên 1800mm, thời gian mùa mưa kéo dài trên 6 tháng Số ngày mưa 120-180 ngày ðộ ẩm tương ñối trung bình năm từ 81-84% Do tác dụng bức chắn của ñịa hình nên trong tiểu vùng hình thành các trung tâm mưa lớn ở sườn ñón gió Bắc Quang là một trung tâm mưa lớn nhất nước ta Lượng mưa trung bình năm trên 4000mm Số ngày mưa trung bình năm trên 200 ngày Thời kỳ mưa trên 100mm kéo dài từ tháng 4 ñến tháng 11, các tháng mưa lớn nhất là các tháng 5-6-7 với lượng mưa trung bình hàng tháng trên 800mm Vào thời
kỳ ít mưa, lượng mưa trung bình hàng tháng trên 68mm, cao hơn các khu vực khác rất nhiều Số ngày mưa trong các tháng mưa nhiều trên 22 ngày, vào các tháng mưa
ít là 11-13 ngày
Lượng mưa lớn ñã cung cấp một lượng nước phong phú cho hệ thống sông Hồng qua các phụ lưu sông Lô, sông Chảy Hệ thống sông ngòi trong tiểu vùng chủ yếu là các sông lớn và nhiều nước có vai trò lớn trong sản xuất nông nghiệp không chỉ trong vùng mà còn cho cả vùng ñồng bằng Bắc Bộ ở hạ lưu Lượng mưa phong phú là ñiều kiện thuận lợi ñể rừng tái sinh và rừng trồng phát triển Trên thực tế nhiều ñịa phương trong vùng ñã và ñang tiến hành xây dựng các mô hình kinh tế vườn rừng kết hợp, trồng cây nguyên liệu giấy (Tuyên Quang, Phú Thọ), trồng cây công nghiệp trong ñó chè là cây thế mạnh của vùng với nhiều vùng chuyên canh chè lớn: Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái Ngoài ra còn trồng các cây ñặc sản: bưởi ðoan Hùng, cam Hà Giang, mận Bắc Hà
Sương muối là hiện tượng thời tiết nguy hại ñáng chú ý ñòi hỏi cần có những biện pháp cụ thể ñể hạn chế những bất lợi của hiện tượng thời tiết này gây ra
b Tiểu vùng khí hậu trung tâm Khu trung tâm của vùng chủ yếu là ñồi núi và cao nguyên thấp, xen giữa các máng trũng và thung lũng rộng ðịa hình của khu vực phần lớn ở ñộ cao trung bình dưới 500m, chỉ ở phía bắc ñịa hình cao hơn 600-700m ðây là khu vực tập trung nhiều dãy núi cánh cung quy tụ tại dãy Tam ðảo
Trang 5Với vị trắ ựịa lý của mình, khu trung tâm là nơi tiếp nhận sớm nhất gió mùa ựông bắc tràn tới Việt Nam, là nơi chịu tác ựộng mạnh mẽ nhất của gió mùa cực ựới, tạo nên mùa ựông lạnh nhất ở nước ta Tiểu vùng khắ hậu trung tâm có nhiệt ựộ trung bình năm từ 19-21 0C Vào thời kỳ mùa ựông các tháng có nhiệt ựộ trung bình dưới
20 0C kéo dài 5 tháng, trong ựó có 3 tháng (12, 1, 2) nhiệt ựộ dưới 15 0C Tháng 1 là tháng lạnh nhất, nhiệt ựộ trung bình dưới 14 0C Khu vực phắa bắc và phắa ựông của tiểu vùng nhiệt ựộ tháng 1 dao ựộng từ 11-13 0C: Lạng Sơn 13,3 0C, Trùng Khánh 11,5 0C Ở những nơi núi cao nhiệt ựộ xuống dưới 10 0C như Phó Bảng 8,3 0C; biên
ựộ nhiệt trung bình năm trên 14 0C Do vậy, khi so với các vùng có cùng ựộ cao ở khu vực phắa tây, nhiệt ựộ khu trung tâm vào mùa ựông thấp hơn 1-3 0C Ở một số ựịa ựiểm trên núi cao trong tiểu vùng như Mẫu Sơn (Lạng Sơn), Nguyên Bình (Cao Bằng) ựã xuất hiện hiện tượng tuyết rơi - một hiện tượng hiếm thấy ở khu vực nhiệt ựới
Tiểu vùng khắ hậu trung tâm có lượng mưa trung bình năm dưới 1600mm, số ngày mưa dưới 150 ngày, ựộ ẩm trung bình là 80-84% Do nằm khuất sau cánh cung đông Triều, Ngân Sơn nên khu vực Lạng Sơn, Bảo Lạc có lượng mưa và số ngày mưa thấp hơn so với các khu vực khác trong tiểu vùng, lượng mưa trung bình năm dưới 1400mm, số ngày mưa khoảng 130 ngày Lượng mưa thấp nên hệ thống sông ngòi ắt nước, việc ựảm bảo nước cho sản xuất gặp khó khăn, ựặc biệt vào mùa khô Với ựặc ựiểm khắ hậu trên, trong tiểu vùng có thể trồng một số loại cây ựặc sản
có hiệu quả kinh tế cao Hồi là cây công nghiệp cung cấp tinh dầu và là loại cây ựặc hữu của Cao Bằng, Lạng Sơn Ngoài ra còn có các cây công nghiệp khác như quế ở Lạng Sơn; thuốc lá ở Cao Bằng, Lạng Sơn; na ở Lạng Sơn; dẻ ở Cao Bằng
Bên cạnh những ựiều kiện thuận lợi trên, trong tiểu vùng khắ hậu này còn có một số hiện tượng thời tiết gây hại ựáng chú ý cần có biện pháp ựể khắc phục Sương muối là hiện tượng thời tiết gây hại xảy ra phổ biến trong tiểu vùng với mức
ựộ khá nghiêm trọng do mùa ựông lạnh, khô hanh và ắt gió Ở những thung lũng, khả năng xuất hiện sương muối càng lớn để hạn chế những tác hại của hiện tượng này cần có biện pháp chống rét cho cây trồng và vật nuôi
c Tiểu vùng khắ hậu duyên hải Quảng Ninh
Khu vực duyên hải Quảng Ninh là dải ựồng bằng hẹp ven biển Quảng Ninh ở sườn ựông nam của cánh cung đông Triều Do vậy ở ựây có chế ựộ mưa, ẩm rất phong phú
Nhiệt ựộ trung bình năm của tiểu vùng khoảng 22,5 0C, tổng nhiệt ựộ khoảng
8000 0C Mùa ựông ở ựây kéo dài 4 tháng, nhiệt ựộ thấp nhất vào tháng 1 khoảng
15 0C, thấp hơn khu ựồng bằng Bắc Bộ 1 0C Nhiệt ựộ thấp nhất tuyệt ựối ở ven biển
có thể xuống tới 1-2 0C trong khi ựó ở khu vực giáp núi có thể xuống dưới 0 0C Mùa hạ, nhiệt ựộ trung bình hàng tháng khá cao, 25-29 0C Biên ựộ nhiệt trung bình năm 13 0C
Trang 6Tiểu vùng này có lượng mưa lớn, trung bình năm ựạt trên 2000mm với số ngày mưa 150-160 ngày Mùa mưa kéo dài 6 tháng Cường ựộ mưa lớn, vào các tháng mùa mưa cường ựộ có thể ựạt trên 300mm/ngày Lượng mưa giảm dần theo hướng
từ bắc xuống nam: Móng Cái 2749mm, Tiên Yên 2553mm, Uông Bắ 1856mm Số ngày mưa phùn khá cao, phổ biến từ 20 ựến 22 ngày Số ngày sương mù từ 10 ựến
29 ngày Các hiện tượng sương muối, mưa ựá không mấy khi xảy ra Lượng mưa lớn
ở ựây ựã gây những khó khăn nhất ựịnh cho việc khai thác than - một ngành kinh tế quan trọng trong vùng
2 Vùng khắ hậu ựồng bằng Bắc Bộ
Là trung tâm của miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ, ựồng bằng Bắc Bộ mang ựầy
ựủ ựặc ựiểm của khắ hậu miền Với ựộ cao thấp và rất bằng phẳng nên ựồng bằng Bắc Bộ ựã hình thành một nền nhiệt ựộ ựồng ựều, cao hơn các vùng khắ hậu khác trong miền
Vùng khắ hậu ựồng bằng Bắc Bộ có nhiệt ựộ trung bình năm 23-24 0C, tổng nhiệt ựộ năm 8500-8600 0C Hàng năm, có 4 tháng nhiệt ựộ dưới 20 0C (từ tháng 12 ựến tháng 3), hầu như không có tháng dưới 15 0C Tháng có nhiệt ựộ thấp nhất là tháng 1, nhiệt ựộ trên 16 0C Nhiệt ựộ thấp nhất không xuống dưới 0 0C (từ 2-6 0C) Biên ựộ nhiệt năm từ 12-13 0C Lượng mưa trung bình từ 1600-1800mm, số ngày mưa 130-140 ngày/năm Lượng mưa phân bố tương ựối ựồng ựều trong vùng Có 6 tháng lượng mưa trung bình trên 100mm, mưa nhiều vào 3 tháng 7-8-9 Thời tiết nồm và mưa phùn là hiện tượng ựộc ựáo của vùng thường xảy ra vào cuối mùa ựông Hàng năm vùng có tới 30- 40 ngày mưa phùn, chủ yếu vào tháng 2, 3 Lượng mưa
có sự khác biệt giữa trung tâm ựồng bằng và vùng rìa ựồng bằng giáp núi, nhưng không ựáng kể độ ẩm trung bình năm từ 81-85% Thời kỳ ẩm nhất là các tháng cuối mùa ựông, ựộ ẩm từ 86-90% Thời kỳ khô nhất là ựầu mùa ựông, ựộ ẩm dưới 80%
Hiện tượng thời tiết ựáng chú ý của vùng là mưa phùn và bão Thời kỳ hoạt ựộng thịnh hành của bão từ tháng 7 ựến tháng 10, trong ựó tháng 8 là tháng có nhiều bão nhất Bão làm tăng cường lượng mưa, tăng cường tốc ựộ gió và gây những thiệt hại lớn về người và của
a Tiểu vùng khắ hậu phắa Bắc Tiểu vùng này có ựịa hình tương ựối bằng phẳng, ựộ cao trung bình 20-30m so với mực nước biển và ựược tăng cường một lượng ẩm ựáng kể đặc ựiểm nổi bật về khắ hậu là mùa ựông lạnh và ẩm, mùa hạ nóng và mưa nhiều
Nhiệt ựộ trung bình tháng 1 từ 15-16 0C, lạnh hơn so với tiểu vùng khắ hậu phắa nam 0,5 0C Nhiệt ựộ trung bình năm từ 22-23 0C Biên ựộ nhiệt năm từ 12 ựến 13 0C Lượng mưa trung bình năm phần lớn từ dưới 1600mm Thời kỳ ắt mưa kéo dài
từ tháng 11 ựến tháng 4, lượng mưa 40mm/tháng độ ẩm dao ựộng 82-85% Mưa phùn tập trung chủ yếu vào tháng 3 với số ngày mưa 30- 40 ngày, nhiều hơn tiểu
Trang 7vùng phắa nam nhưng số ngày sương mù xuất hiện lại giảm chỉ còn từ 15-20 ngày Khắ hậu mang tắnh chuyển tiếp từ khắ hậu miền núi sang khắ hậu ựồng bằng Lượng mưa thấp nên trong sản xuất nông nghiệp cần ựảm bảo ựược khả năng ựáp ứng nguồn nước, chú trọng việc chống hạn cho cây trồng
b Tiểu vùng khắ hậu phắa nam
Tiểu vùng này có ựịa hình khá bằng phẳng, ựộ cao phần lớn dưới 10m và có nhiều ô trũng Mạng lưới sông ngòi dày ựặc, thực vật và thổ nhưỡng có tắnh ựồng nhất cao Những ựặc ựiểm này tạo cho tiểu vùng ựặc ựiểm khắ hậu khác so với tiểu vùng khắ hậu phắa bắc
Nhiệt ựộ trung bình tháng 1 trên 16,5 0C, mùa ựông kéo dài 4 tháng từ tháng
12 ựến tháng 3 Nhiệt ựộ trung bình năm từ 23-23,5 0C Biên ựộ nhiệt năm từ
12,5-13 0C Lượng mưa trung bình năm phần lớn trên 1600mm, với 140-150 ngày mưa Lượng mưa lớn tập trung phổ biến vào thời kỳ hoạt ựộng của bão độ ẩm tương ựối 85-86%
Hiện tượng thời tiết nổi bật của tiểu vùng là bão, mưa phùn và sương mù Bão hoạt ựộng mạnh từ tháng 8 ựến tháng 9 Bão gây ra mưa lớn và gió mạnh gây thiệt hại lớn về người và của Mưa phùn so với các khu vực khác trong vùng thì ắt hơn, số ngày trung bình từ 20- 40 ngày/năm Ngược lại, hiện tượng sương mù diễn ra phổ biến hơn, trung bình 20- 40 ngày/năm và xuất hiện trên diện rộng, tập trung chủ yếu vào tháng 3 Do có lượng mưa lớn nên trong hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp ở ựây phải rất chú trọng tới việc thoát nước, tiêu úng tại các vùng trũng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Doãn Thế Anh Khắ hậu miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ Luận văn Thạc sĩ khoa học địa lý Trường đại học Sư phạm Hà Nội, 2005
[1] Vũ Tự Lập địa lý tự nhiên Việt Nam NXB Giáo Dục, 1999
[2] đặng Duy Lợi địa lý tự nhiên Việt Nam NXB Giáo Dục, 1999
[3] Nguyễn đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu Khắ hậu và tài nguyên khắ hậu Việt Nam NXB Nông nghiệp, 2004
[4] Mai Trọng Thông và nnk Phân vùng khắ hậu Việt Nam Tuyển tập các công trình nghiên cứu ựịa lý NXB Khoa học và kỹ thuật, 2004
[5] Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất đắc Khắ hậu Việt Nam NXB Khoa học và kỹ thuật,
1983
TÓM TẮT
Miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ thuộc miền khắ hậu phắa Bắc Việt Nam Căn
cứ vào các chỉ tiêu về nhiệt ựộ trung bình tháng giêng, về lượng mưa và mùa mưa có thể xác ựịnh ở ựây có hai vùng khắ hậu là vùng khắ hậu vùng núi và trung du phắa bắc và vùng khắ hậu ựồng bằng Bắc Bộ Ở mỗi vùng lại có sự phân chia ra các tiểu