KHÁI NIỆM• Địa lý học là môn học về những biến đổi thuộc về vị trí hay về không gian của các hiện tượng tự nhiên và nhân tạo xảy ra trên Trái Đất.. KHÁI NIỆM• Địa lý học là một hệ thống
Trang 1BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
GV: ThS NGUYỄN THANH HẢI
KHOA ĐỊA LÝ – TRƯỜNG ĐH KHXH & NV TP.HCM DÙNG CHO SINH VIÊN LỚP ĐỊA LÝ K29
Trang 2Tài liệu tham khảo
• Nguyễn Vi Dân (chủ biên) – Cơ sở địa lý tự nhiên, NXB Đại học Quốc
Gia Hà Nội, 2005.
Trang 3Chương MỞ ĐẦU
Trang 4KHÁI NIỆM
• Địa lý học là môn học về những biến đổi thuộc về vị trí hay về không gian của các hiện tượng tự nhiên và nhân tạo xảy ra trên
Trái Đất Chữ địa là chữ Hán-Việt
có nghĩa là đất hay trái đất.
Trang 5KHÁI NIỆM
• Địa lý học là một hệ thống các khoa
học tự nhiên và xã hội, nghiên cứu các thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên và sản xuất và các thành phần của chúng.
Trang 6• Những quy luật địa lý chung của Trái đất: tính hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý, sự tuần hoàn vật chất và năng lượng, các hiện tượng nhịp điệu, quy luật địa đới và phi địa đới
• Địa lý học với vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
Trang 8Cấu trúc hệ thống Khoa học Địa lý
• Địa Lý công nghiêp
• Địa Lý nông nghiệp
• Địa Lý vận tải
• Địa Lý thương mại
• Địa Lý dân cư
• Địa Lý đô thị
• Địa Lý dịch vụ và tài nguyên
Trang 9Quan hệ giữa Địa Lý học và các
khoa học khác
• Quan hệ với các bộ môn khoa học tự nhiên: toán học, vật lý học, hoá học và sinh vật học, địa chất học và thiên văn học.
• Quan hệ với các bộ môn khoa học xã hội: triết học và kinh tế chính trị.
Trang 11PPL phổ biến trong ĐLH
Chủ nghĩa duy vật biện chứng:
• Các sự vật hiện tượng không riêng rẽ cô lập mà có quan hệ hết sức chặt chẽ với nhau.
• Thiên nhiên và lớp vỏ địa lý luôn vận động.
• Quá trình phát triển của vật chất là sự phát triển tiến lên từ đơn giản đến phức tạp, không đơn thuần
là sự chồng chất về số lượng Sự biến đổi về lượng sau khi vượt qua những ngưỡng nhất định sẽ chuyển thành biến đổi về chất.
• Mọi quá trình phát triển mang tính thời gian và không gian.
Trang 12PPL cụ thể trong ĐLH
Gắn liền với các giai đoạn, các điều kiện lịch sử nhất định và có các ngưỡng cần vượt qua dẫn đến cơ hội thay đổi phương pháp luận chủ đạo :
• Thời cổ đại: Yếu tố-không gian, sự khác biệt (ngưỡng: tính bất biến của thế giới theo thời gian, sự cô lập của các hiện tượng).
• Thế kỷ 15-16: Xác lập được các thành phần của tự nhiên và
xã hội (ngưỡng: Thế giới được coi là tổng hỗn độn của các hiện tượng).
• Thế kỷ 19-20: Nhận thức ở mức độ tổng hợp-động lực (ngưỡng: tách rời các hiện tượng tự nhiên và xã hôi, giữa thế giới vĩ mô và vi mô).
• Hiện nay: phát hiện, cắt nghĩa các quy luật của trái đất cũng
Trang 13Lớp vỏ TĐ-đối tượng nghiên cứu
của ĐLTN
• Lớp vỏ của trái đất và các quyển của nó: thạch quyển -> khí quyển -> thuỷ quyển-> sinh quyển -> thổ nhưỡng quyển
• Bề mặt trái đất là nơi các quyển tiếp xúc xâm nhập vào nhau chặt chẽ, mật thiết hơn cả
• Thiên nhiên, một hệ thống mới có cấu trúc và các quy luật hoạt động riêng, được tạo ra ở hình thức của một thể tổng hợp hoàn chỉnh và phức tạp như ta được biết là nhờ tác động qua lại của 5 quyển trên
Trang 14Giới hạn của lớp vỏ ĐL
• Nhiều quan điểm khác nhau
– Grigôriev: độ cao h=30km, độ sâu z=120km (Giới hạn dưới của các hoạt động tạo sơn).
– Kalesnic: h=10-15km (dưới tầng bình lưu), z=15-20km (giới hạn các tâm động đất nhẹ).
– Fesman: h=z=15-20km (giới hạn dưới của đá trầm tích).
• Vernadski và nnk: h=10-12km(đỉnh tầng đối lưu), z=3km(lục địa), 4-5km (độ sâu TB đại dương).
– Lớp vỏ địa lý có bề dày TB chừng 15-20km, dày ở vùng nhiệt đới, mỏng hơn ở các cực.
– Bề dày này được lựa chọn theo thực tế khách quan, theo
quan niệm về lớp vỏ là nơi tương tác giưã các thành phần
Trang 15Sự phân chia lớp vỏ ĐLTN Không
gian ĐL
• Phân chia dọc: theo thành phần cấu tạo, các quyển với mức độ năng động khác nhau
• Phân chia ngang: theo khu vực
– Đại dương, lục địa.
– Các vòng đai, các đới.
• Môi trường địa lý: bộ phận của lớp vỏ địa lý trong một giai đoạn lịch sử nhất định có quan
hệ mật thiết với đời sống xã hội loài người
• Không gian địa lý: Phần vũ trụ gần trái đất (h>10R), khí quyển cao, lớp vỏ địa lý, lớp vỏ dưới
Trang 16Các phương pháp nghiên cứu
• Mô tả, so sánh kết hợp với khảo sát thực địa
• Phương pháp địa vật lý.
• Phương pháp địa hóa học
• Phương pháp toán học: Nghiên cứu các hệ thống động lực phức tạp (sự thay đổi trạng thái của các sự vật theo thời gian và không gian trên cơ sở các quan hệ thuận và các quan
hệ nghịch) bằng các phương pháp toán học
• Phương pháp cổ địa lý
Trang 17Các phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp dùng bản đồ
– Các ưu nhược của bản đồ
– Các thuộc tính của bản đồ
– Các phép chiếu bản đồ
– Các bộ phận thiết yếu của bản đồ
– Công nghệ sản xuất bản đồ hiện đại GIS,
các lớp bản đồ
– BĐ chung, chuyên đề
Trang 18Các phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp viễn thám.
• Khái niệm:viễn thám, viễn thám hình ảnh và phi hình ảnh.
– ảnh hàng không: chụp ở góc độ thẳng đứng, chụp xiên, ảnh đa phổ
ba chiều, ảnh cảm ứng nhiệt cận hồng ngoại.
– Landsat: ảnh quan trắc liên tục trên
vệ tinh
Trang 19Các phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp phân tích hệ thống:
– Coi vỏ trái đất bao gồm những tổng thể địa lý
tự nhiên riêng biệt, hoạt động như nhưng cơ quan chức năng, duy trì những quá trình trao đổi vật chất năng lượng (VD: chu trình nước) – Hệ thống đóng, mở.
– Cân bằng trong hệ thống: tự nhiên, tĩnh, động – Phản hồi: âm, dương, khép kín.
– Ngưỡng.
Trang 20Hệ thống trái đất (HTTĐ)
• Khái niệm hệ thống: tổ hợp nhiều bộ phận
(gọi là các biến) có quan hệ mật thiết, tương
tác lẫn nhau như những cơ quan chức năng.
• HTTĐ là một hệ thống chu cấp, duy trì cuộc sống
• Các nguồn tài nguyên thiên nhiên và sự lạm dụng
• Con người và môi trường và sự cân đối giữa hai đối tượng này
Trang 21Các chuyên đề trong địa lý tự
• Mối tương tác không gian.
• Trái đất luôn vận động, biến đổi.
• Tương tác con người, môi trường.
Trang 22Các giai đoạn phát triển chính
trong Địa lý học.
I Thời cổ đại.
II Thời trung đại.
III Các công cuộc phát kiến địa lý vĩ
đại.
IV Giai đoạn thế kỷ XV-XVII.
V Thời hiện đại.
Trang 23I Sự phát triển của các ý niệm
địa lý trong thế giới cổ đại.
• Kiến thức được truyền miệng là
chính cho tới thế kỷ V trước CN.
• Các lò văn minh Trung hoa, Ấn độ,
ven Địa trung hải (đến TK V sau CN): các đặc tính riêng lẻ của một vài yếu tố trong không gian được thu thập sau nhưng chuyến đi dài ven biển hay trên đất liền.
Trang 241 Eratosphen (345-285 trCN): Đo được chu vi trái đất
là 39 500 km (chính xác nhất cho đến TK VIII) Đưa
ra khái niệm Địa lý học cho môn học nghiên cứu trái đất.
Trang 25Sự phát triển …(tt)
Hướng khu vực
1 Herodote (TK Vtr CN): Mô tả các vùng đất và biển
khu vực biển Đen, tiểu Á, Lưỡng Hà, Ai cập, ven Địa Trung Hải.
2 Straborne (TK I tr CN đến TK I sau CN): Xuất bản
2 bộ sách TNĐC và 15 bộ TN khu vực Luận bàn
về đối tượng, nhiệm vụ của ĐLH Sự thống trị của biển đại dương so với lục địa.
3 Các nhà ĐLH khác: Tích luỹ tài liệu về ĐLĐC và
ĐLKV xung quanh các lò văn minh Nhận thức
Trang 26II Thời kỳ trung cổ-Địa lý học
suy đồi (TK V-XVsau CN)
• Sự phát triển của KH nói chung và
ĐLH nói riêng bị các quan niệm tôn giáo cổ hủ kìm hãm.
• Nhiều thành tựu trước đây bị phủ
nhận: trái đất phẳng dạng đĩa, bản đồ định hướng về phương đông, bầu trời thuỷ tinh, thời tiết do các vị thần điều khiển vv…
Trang 27Thời kỳ trung cổ… (tt)
• Tại những khu vực nằm ngoài ảnh hưởng
của nhà thờ, ĐLH vẫn tiếp tục phát triển:
– Người Arap đo lại chu vi trái đất= 40.680km,
mô tả nhiều vùng đất họ đánh chiếm được.
– Buruni(TK XI) đo kích thước trái đất và đưa
ra ý niệm nhật tâm (trước cả Copecnic).
– Người Normandi và các cuộc vượt biển táo
bạo tới biển trắng, biển Đen, Địa trung hải, Iceland, bán đảo Labrado dọc theo bờ biển phía đông châu Mỹ.
– Marco Polo (1254-1324) đên Trung hoa,
Trang 28III Các công cuộc phát kiến địa
lý vĩ đại(cuối TK XV-TK XVII)
• Bối cảnh lịch sử.
1 Uy tín của nhà thờ bị giảm sút, quan hệ buôn
bán được mở rộng, tiền tệ xuất hiện, các cuộc săn lùng hàng hoá và thị trường ngày một ráo riết Đế quốc Thổ xuất hiện ở Tiểu Á cắt đứt con đường thuỷ bộ sang phương đông.
2 Nhu cầu có con đường buôn bán mới thúc
đẩy sự phát triển của ĐLH Quá trình thăm
dò thám hiểm này vô tình tìm ra nhiều kết luận và quy luật địa lý mới.
Trang 29Các công cuộc…(tt)
• Các công cuộc phát kiến chính:
1 Christope Colomb và cuộc hành trình sang châu Mỹ
năm 1492-1502.
2 Người Bồ đào nha: Sang Ân độ bằng cách vòng
quanh châu Phi.Từ Ân độ đến Inđonexia, ngược lên Trung hoa và Nhật bản Sang Braxin.
3 Người Tây ban nha:Vượt eo đất Panama sang TBD
Dọc theo bờ đông châu Mỹ xuống nam Mỹ.
4 Cuộc thám hiểm vòng quanh thế giới của Magellan:
đại dương nối liên nhau, các miền đất mới ở phương nam (châu Đại dương).
5 Người Hà lan, Pháp, Anh và Nga.
Trang 30Khoa học địa lý từ TK XVIII-
– Giáo lý của nhà thờ dần bị phủ định Thuyết
tiến hoá (Darwin), các định luật Newton và giả thuyết về nguồn gốc của trái đất (Kant- Laplace) ra đời
Trang 31Khoa học địa lý …(tt)
• Các hướng nghiên cứu chính:
– Nghiên cứu các đại dương:
• J Cook đi vòng quanh thế giới ba lần, tìm ra châu Đại dương, một số đảo Nam cực
• Bellingauzen, Lazarev tìm ra châu Nam cực(1820)
• Hoạ đồ ranh giới biển, đại dương, đảo quần đảo chính Đặc tính đáy biển
Trang 32Khoa học địa lý …(tt)
• Các hướng nghiên cứu chính (tt):
– Nghiên cứu các châu lục:
• Châu Phi, Mỹ được quan tâm đặc biệt do giàu tài nguyên.
• Các cuộc thám hiểm chính: Humbold đến nam
Mỹ , trung Mỹ, nội địa nước Nga (Uran, Antai); D.Livingstone đến nam và trung Phi mở đường cho người Anh xâm nhập; G.Stanley đến xích đạo châu Phi.
• Nhiều hội địa lý lớn ra đời, tài trợ cho các cuộc thám hiểm trung tâm các lục địa lớn (Siberi).
Trang 33• Người Anh quay lại mở đường hàng hải Tây bắc
từ ĐTD sang TBD (đoàn của Amunxen1906).
• Thám hiểm Bắc cực tiến hành nhiều lần nhưng kêt quả không được như ý (chỉ đến được vĩ độ
86 0 14’) Tài liệu thu thập được có giá trị cao
Trang 34Khoa học địa lý … (tt)
• Các nhà địa lý xuất sắc :
– E Kant (1724-1804):
• Học thuyết về cấu tạo vũ trụ.
• Thuyết bất khả tri: Thế giới tồn tại khách quan, không thể nhận thức được hết, vai trò Thượng đế.
• Tách thời gian khỏi nghiên cứu địa lý.
– M.V Lomonosov (1711-1765):
• Đặt cơ sở cho phương pháp luận duy vật trong ĐLH: Thế giới khách quan, luôn vận động
Trang 35Khoa học địa lý… (tt)
• Các nhà địa lý xuất sắc :
– A Humboldt (1769-1859):
• Nhà địa lý, thám hiểm, đi đường không biết mỏi
• Nghiên cứu các thành phần tự nhiên, chế tạo nhiều công cụ khảo sát.
• Đề xuất phương pháp xác định độ cao TB của các lục địa.
• Phát hiện quy luật giảm nhiệt độ theo độ cao.
• Quy luật địa đới.
Trang 36• Đưa quan điểm tiến hoá và quan điểm lịch sử vào địa lý học.
– Ritter (1778-1859):
• Phát triển phương pháp so sánh lên đỉnh cao, khái quát hoá và biểu diễn một cách nghệ thuật các tài liệu địa lý rời rạc từ trước đó.
• Mặt tiêu cực: tin vào sự sáng tạo của Thượng đế,
Trang 37Khoa học địa lý …( tt)
• Các nhà địa lý xuất sắc :
– E Reclus (1830-1905): đề cao tầm quan trọng của sức lao động con người; coi địa lý là môn khoa học không gian; là người đầu tiên dùng khái niệm môi trường địa lý.
– Lê Quý Đôn (1726-1784): Vân đài loại ngữ, Kiến văn tiểu lục, Phủ biên tạp lục.
– Phan Huy Chú (1872-1840): Dư địa chí nói
về giới hạn bờ cõi qua các đời, TN, văn hoá xã hội tại các khu vực VN.
Trang 38Địa lý học thời kỳ hiện đại
• Địa lý học Xô viết
• Địa lý học phương Tây
• Nhiệm vụ của địa lý học thời hiện đại:
– Nghiên cứu các hệ thống sinh thái và kiểm
soát sự phát triển của chúng.
– Tài nguyên và sử dụng tài nguyên.
– Phát triển bền vững.
– Xây dựng các mô hình tối ưu cho các hoạt
động sản xuất kinh tế-xã hội.
Trang 41HÌNH DẠNG CỦA TRÁI ĐẤT
1 Trường phái Pitagore (Tk IX tr CN): lập luận:hình
cầu là dạng hoàn hảo nhất.
bầu trời thay đổi khi đi theo hướng BN.
4 Rise (1672):đồng hồ quả lắc ở xích đạo chạy chậm
hơn tại Paris 2’28’/ngày do bán kính TĐ giảm dần
về cực, TĐ không là khối cầu tròn.
5 Cung của vĩ độ đo tại châu Âu và Nam Mỹ không
Trang 42HÌNH DẠNG CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 43HÌNH DẠNG CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 44HÌNH DẠNG CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 45• Chiều dài vòng kinh tuyến: 40.008,5km
• Chiều dài xích đạo: 40.075,7km
• Diện tích: 510,2 tr kmvuông
• Thể tích: 1.083 tỷ km khối
Trang 46Dạng geoid của TĐ
• TĐ có dạng giống khối ellipxoid ba chiều
• Bề mặt lý thuyết: thế năng của trọng lực
=const, hướng trọng lực luôn vuông góc tại mọi điểm Không trùng mặt khối ellipxoid và
Trang 47Ý nghĩa của hình dạng TĐ
• Bề mặt TĐ luôn được chiếu sáng một nửa
• Các tia sáng MT tạo ra các góc nhập xạ khác nhau theo vĩ độ và các vành đai khí hậu
• Hai bán cầu Băc, Nam có chế độ ngược nhau của các hiện tượng địa lý: các dòng khí, nước
có hướng ngược nhau, các đai KH đối xứng
• Hình phỏng cầu khiến gần đạt Vmin, M max
• Dạng geoid khiến trọng lực không đồng đều
• Dẹt do quay tạo ma sát làm giảm tốc độ quay (ngày của đại Thái cổ chỉ dài 20h)
Trang 51Transition Page
Trang 59Print Page