1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh lý sinh sản: Vô sinh nữ

58 459 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh lý sinh sản nữ
Tác giả Bùi Thanh Long
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Sinh lý sinh sản
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể do dị dạng, do đốt điều trị tổn thương cổ tử cung quá sâu, quá rộng vào ống cổ tử cung, làm mất khả năng tiết dịch cổ tử cung vào ngày phóng noãn, không thuận lợi cho sự di chuy

Trang 1

CHỦ ĐỀ:

VÔ SINH NỮ

Báo cáo: Bùi Thanh Long – ĐVH K17

Trang 3

có thể gây nên vô sinh

Ngày nay vấn đề vô sinh nói chung và vô sinh nữ nói riêng không chỉ là mối quan tâm của các bệnh nhân, giới chuyên môn mà của rất nhều người thuộc các tầng lớp khác nhau trong xã hội, không chỉ có những cặp vợ chồng đã, chưa có con mà cả những người chưa lập gia đình.

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG

I Sinh lý sinh sản nữ

1 Cấu tạo

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG

II Vô sinh nữ

1 Định nghĩa: Theo y học, vô sinh là trường hợp hai người chung sống và giao hợp thường xuyên đã 2 năm không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào (một số tài liệu cho rằng sau thời gian chung sống 1 năm đến 18 tháng) mà không thấy thụ thai, hoặc có thụ thai nhưng lần nào cũng sẩy

Trang 7

PHẦN II: NỘI DUNG

II Vô sinh nữ

2 Nguyên nhân vô sinh nữ:

2.1 Vô sinh do cổ tử cung

Chít cổ tử cung Có thể do dị dạng, do đốt điều trị tổn thương cổ

tử cung quá sâu, quá rộng vào ống cổ tử cung, làm mất khả năng tiết dịch cổ tử cung vào ngày phóng noãn, không thuận lợi cho sự

di chuyển của tinh trùng.

Cổ tử cung nhỏ thường kết hợp với tử cung nhi dạng trong trường hợp thiểu năng buồng trứng.

Niêm dịch cổ tử cung ít, quá đặc không thích hợp cho tinh trùng di chuyển, có thể do nội tiết, do tổn thương niêm mạc cổ tử cung Niêm dịch bị nhiễm khuẩn, diệt tinh trùng Niêm dịch có kháng thể kháng tinh trùng làm cho tinh trùng bị ngưng kết lại không di chuyển được.

Trang 8

PHẦN II: NỘI DUNG

II Vô sinh nữ

2 Nguyên nhân vô sinh nữ:

2.2 Vô sinh do tử cung

Dị dạng: Vách ngăn tử cung hoàn toàn hay không hoàn toàn.

Tử cung kém phát triển: Thường là nguyên nhân của sẩy thai liên tiếp và vô sinh.

Tư thế bất thường của tử cung: Tử cung gấp sau kèm viêm dính quanh tử cung, vòi trứng gấp hoặc tắc gây vô sinh Tử cung gấp nhiều do thiếu dinh dưỡng, lao động năng nhọc, các dây chằng yếu hay gặp ở phụ nữ nông thôn Việt Nam.

Các khối u xơ tử cung có thể làm tắc vòi hoặc ngăn cản sự làm tổ của trứng.

Dính buồng tử cung sau đẻ, sau nạo hoặc do lao Mất hết lớp niêm mạc hoạt động không thể điều trị có kinh và có thái được.

Trang 9

PHẦN II: NỘI DUNG

II Vô sinh nữ

2 Nguyên nhân vô sinh nữ:

2.2 Vô sinh do tử cung

Trang 10

PHẦN II: NỘI DUNG

II Vô sinh nữ

2 Nguyên nhân vô sinh nữ:

2.3 Vô sinh do buồng trứng

Không buồng trứng: Phụ nữ không dậy thì, nhiễm sắc đồ bình thường hay thiếu X.

Loạn sản buồng trứng (ovarian dysgenesy): Điển hình là hội chứng Turner.

Buồng trứng bị diệt bởi hóa chất hoặc tia xạ trị liệu ung thư vùng tiểu khung.

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG

II Vô sinh nữ

2 Nguyên nhân vô sinh nữ:

2.4 Vô sinh do âm đạo

Dị dạng: Không có âm đạo thường kết hợp với không tử cung Vách ngăn âm đạo có thể là nguyên nhân vô sinh, thường kèm theo tử cung đôi, có chung một cổ hay hai cổ tử cung.

Viêm âm đạo cũng có thể dẫn đến vô sinh.

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG

II Vô sinh nữ

2 Nguyên nhân vô sinh nữ:

2.5 Vô sinh do bệnh lý vùng thần kinh trung ương – dưới đồi – tuyến yên.

Các sang chấn tâm thần, các stress đều có thể ảnh hưởng đến trục điều hòa sinh sản dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng.

Bệnh lý vùng dưới đồi gây không phóng noãn mãn tính do rối loạn chức năng sản sinh GnRH theo nhịp độ.

Thể thiếu hụt gonadotropin đơn thuần: hội chứng kallmann nữ giới.

Bệnh lý vùng dưới đồi – tuyến yên cơ năng và thực thể.

Tăng prolactin huyết thanh gây không phóng noãn do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG

II Vô sinh nữ

2 Nguyên nhân vô sinh nữ:

2.6 Vô sinh do các bệnh nhiễm khuẩn vùng tiểu khung và bệnh tình dục

- Giang mai

- Lậu

- Herpes sinh dục, virus gây u nhú ở người.

- Chlamyda

-Viêm nội mạc tử cung, viêm cổ tử cung.

- Viêm âm đạo do trùng roi, do vi khuẩn, do nấm

- Hội chứng choáng nhiễm độc

- Viên tiền đình, viêm tuyến Bartholin, Hạ cam.

- Mụn bọc, mụn hạt ở bẹn.

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG

II Vô sinh nữ

2 Nguyên nhân vô sinh nữ:

2.6 Vô sinh do các bệnh nhiễm khuẩn vùng tiểu khung và bệnh tình dục

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG

II Vô sinh nữ

2 Nguyên nhân vô sinh nữ:

2.7 Vô sinh không rõ nguyên nhân.

Trong nhiều trường hợp vô sinh, không xác định được nguyên nhân thực thể do vợ hay chồng

Đó có thể do trạng thái căng thẳng về thể xác cũng như tinh thần tâm lý Nhiều loại hormon sinh dục chịu ảnh hưởng rõ rệt của trạng thái căng thẳng và xúc cảm mạnh.

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.1 Điều trị vô sinh do cổ tử cung

Nếu niêm mạc cổ tử cung bị nhiễm khuẩn, cần điều trị bằng kháng sinh tùy vào loại nhiễm khuẩn.

Nếu lớp niêm mạc cổ tử cung bị tổn thương hoàn toàn không thể sản sinh được niêm dịch thì sử dụng kỹ thuật IUI (Intrauterine insemination) đưa tinh trùng vào buồng tử cung vào ngày dự kiến phóng noãn.

Nếu estrogene thấp do rối loạn sự tạo nang và phóng noãn, điều trị FSH-HCG gây nang chín và phóng noãn, phương pháp này có thể

có tác dụng phụ là làm khô niêm dịch cổ tử cung vì vậy cần bổ sung estrogene liều nhỏ (ethynil estradiol 0,05mg) bằng đường uống trong 5-6 ngày xung quanh ngày dự kiến có phóng noãn Nếu thất bại, gây phóng noãn rồi làm IUI.

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.1 Điều trị vô sinh do cổ tử cung

Trang 18

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.2 Điều trị vô sinh do tử cung

toàn cần phẫu thuật cắt vách ngăn bằng tia laser, kéo và dao điện qua ổ bụng hoặc âm đạo 77-87% ca bệnh có khả năng phục hồi thai nghén đến đủ tháng.

Tử cung kém phát triển: Điều trị chủ yếu bằng hormone estrogene – progesterone trong ba chu kỳ hy vọng làm tăng kích thước buồng tử cung hoặc dùng biện pháp phẫu thuật qua soi buồng tử cung rạch dọc hai bên thành tử cung hết bề dày lớp cơ tử cung.

gấp sau ít khi là nguyên nhân của vô sinh Trưởng hợp cổ tử cung bật ra trước nhiều khó đón nhận tinh trùng Trong khi khám có thể nắn dễ dàng tử cung di động ra trước.

Trang 19

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.2 Điều trị vô sinh do tử cung

Dính buồng tử cung: Trước hết, qua soi buồng tử cung, cần tách hai mặt trước sau buồng tử cung bằng cơ học, dao điện, hoặc bằng tia laser, tiếp sau đó điều trị bằng hormone hoặc bằng dụng

Trang 20

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.3 Vô sinh do vòi trứng

Vòi trứng tắc gây vô sinh chỉ có thể giải quyết bằng cách phẩu thuật Kỹ thuật y học ngày càng hiện đại cho phép phẩu thuật nối thông vòi trứng bằng phương pháp mổ nội soi hoặc vi phẩu thuật Các loại phẩu thuật vòi trứng:

* Tạo hình vòi trứng:

+ Nối tận vòi trứng: Thực hiện trong trường hợp tắc ở đoạn giữa (đoạn eo)

+ Cắm vòi trứng vào vùng kẽ: Thực hiện khi tắc ở phần gần đoạn eo.

Trang 21

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.3 Vô sinh do vòi trứng

* Mở vòi trứng:

+ Mở và bảo tồn loa vòi.

+ Cắt túi bịt, mở đoạn giữa bóng.

* Tạo hình tua loa:

+ Gỡ dính tua loa: Làm dãn nhẹ nhàng rồi giải phóng các tua loa dính vào nhau + Tạo hình tua loa: Rạch phần hẹp của đoạn tắc xa vòi.

Trang 22

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.4 Vô sinh do không phóng noãn.

* Không phóng noãn do rối loạn chức năng vùng dưới đồi: có thể điều trị bằng dinh dưỡng và tâm lý liệu pháp.

* Rối loạn chức năng tuyến yên: Điều trị bằng tâm lý liệu pháp, giảm cường độ thể thao hoặc phẩu thuật các khối u trong trục TKTW – DĐ – TY (nếu có) Nếu vẫn thất bại, cần thiết phải gây phóng noãn bằng các loại thuốc sau:

+ Clomiphen Citrat (CC): làm tăng tiết FSH thông qua ức chế hồi tác âm của estrogene.

+ Gonadotropin: có tác dụng trực tiếp lên buồng trứng, kích thích

sự tạo nang phát triển, cho kết quả thai nghén cao nhưng nguy cơ gây quá mẫn buồng trứng và đa thai cao.

Trang 23

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.4 Vô sinh do không phóng noãn.

+ GnRH theo nhịp: vẫn giữ được cơ chế hồi tác của tuyến yên – buồng trứng Chỉ có thể gây phát triển một nang.

* Hội chứng buồng trứng đa nang (PCO): Bệnh nhân béo PCO nếu giảm được 5% trọng lượng cơ thể thì có thể có phóng noãn tự nhiên.

Điều trị bằng CC liều thấp bắt đầu từ ngày thứ 4-5 của chu kỳ, liều dùng

có thể tăng dần nếu không kết quả Tỷ lệ phóng noãn thành công là 75%

và thai nghén là 35-40% Cần phối hợp với progesterone trong chu kỳ trước khi chỉ định dùng CC đối với bệnh nhân có mức LH trong máu cao Phối hợp với corticosteroid hoặc bromocryptin trong trường hợp bệnh nhân tăng tiết androgene hoặc prolactin cao.

Nếu thất bại trong điều trị CC có thể chuyển sang điều trị Gonadotropin – HCG (FSH - HCG)

Nếu tất cả phương pháp trên đều thất bại thì có thể điều trị bằng phương pháp IVF-ET.

Trang 24

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.4 Vô sinh do không phóng noãn.

* Tăng androgene trong huyết tương: Đối với các bệnh nhân không

có khối u ở thượng thận hay buồng trứng thì có thể điều trị CC như đối với bệnh nhân PCO Nếu DHEAS trong máu tăng cao thì phối hợp thêm corticosteroid để ức chế chức năng thượng thận.

* Hội chứng tăng prolactin (PRL) trong máu: Chỉ định điều trị nội khoa cho các u nhỏ gây tăng tiết PRL đối với những người có chức năng tuyến sinh dục bị rối loạn Các trường hợp khác hỉ cần theo dõi Những người tăng PRL có u tuyến yên, không có triệu chứng chèn ép sọ não, cần theo dõi hoặc điều trị bromocryptin Điều trị bromocryptin trong trường hợp không có u tuyến yên làm giảm PRL về mức bình thường trong 90% ca, 75% ca có kinh nguyệt trở lại bình thường và 30% co khả năng mang thai.

Trang 25

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.4 Vô sinh do không phóng noãn.

* Thiểu năng thể vàng: Không tiết đủ progesterone, hoặc thời gian thể vàng quá ngắn làm cho niêm mạc tử cung không phát triển đầy đủ cho phôi làm tổ.

Thiểu năng thể vàng kết hợp tăng tiết PRL, cần điều trị bằng bromocryptin

Thiểu năng thể vàng cũng có thể kết hợp với lạc nội mạc tử cung.

Điều trị thiểu năng thể vàng thường sử dụng progesterone bằng đường uống hay đặt âm đạo, bắt đầu

từ 3-4 ngày sau khi có đỉnh LH, trong 7-10 ngày Điều trị liên tiếp trong 3 chu kỳ Nếu thất bại thì gây phóng noãn bằng CC hoặc HMG-HCG.

Trang 26

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.4 Vô sinh do không phóng noãn.

* Suy sớm buồng trứng (POF): Điều trị chủ yếu gây kinh nguyệt bằng hormone thay thế buồng trứng (estrogene - progesterone) KHông thể điều trị bằng CC hoặc FSH-HCG vì không co nang nguyên thủy.

* Buồng trứng trả lời kém với gonadotropin do kháng Gn: Điều trị cực khó Có thể điều trị các chu kỳ xen kẽ estrogene-progesterone/ CC/ HMG-HCG Khi kích thích nhiều nang là IVF có thể dùng phác đồ: CC-Gn/ liều cao dùng Gn hoặc GnRHa – Gn.

Trang 27

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.5 Vô sinh do hội chứng quá mẫn buồng trứng:

* Điều trị nội khoa: Đối với các trường hợp nhẹ và trung bình nên bình tĩnh, nghỉ ngơi, uống nhiều nước, nếu không có thai QMBT

sẽ rút đi nhanh chóng sau 10-12 ngày, nếu có thai thì QMBT sẽ tiến triển nặng hơn, cần nghỉ ngơi và uống nhiều nước, hội chứng QMBT sẽ ngừng ở mức độ 3 Nếu chuyển sang độ 4 cần nhanh chóng nhập viện, truyền dịch.

* Điều trị ngoại khoa: Trong trường hợp bệnh nhân chưa xuất hiện các triệu chứng cổ trướng, cô đặc máu Chọc nước màng bụng, hút nước màng phổi khi khó thở, hút bớt nang to Chấm dứt thai nghén khi có triệu chứng suy thận đe dọa tính mạng Mở ổ bụng khi có nang vỡ chảy máu, u buồng trứng, chửa ngoài tử cung.

Trang 28

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.6 Sẩy thai liên tiếp: Cần phối hợp tâm lý trị liệu và điều trị nguyên nhân.

* Đối với nguyên nhân do di truyền: Điều trị hormone thành công 90%, chỉnh lại yếu tố cơ thể học đạt 60-70% Nếu trong lần sẩy thai trước đánh giá nhiễm sắc đồ bình thường thì nên thụ tinh nhân tạo với tinh trùng người cho Nếu kết quả là lệch bội lẻ thì nên điều trị nội tiết cho lần có thai sau.

* Đối với nguyên nhân do yếu tố môi trường: Nghiện rượu, thuốc lá, cà phê,… là những nguy cơ gây sẩy thai liên tiếp Cần chấm dứt trước khi có thai nhiều tháng.

* Đối với yếu tố nội tiết: Chủ yếu là do thiểu năng thể vàng, điều trị bằng progesterone hay progestin

có thể giữ được thai.

Trang 29

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.6 Sẩy thai liên tiếp: Cần phối hợp tâm lý trị liệu và điều trị nguyên nhân.

* Nguyên nhân cơ thể học: Dị dạng tử cung, điều trị bằng phẩu thuật khâu cổ tử cung thường thành công trong những trường hợp sẩy thai muộn, tử cung hai sừng hay một sừng và trên bệnh nhân có

tử cung kém phát triển do mẹ điều trị diethylstilbestrol.

* Nguyên nhân nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn Chlamadia trachomatis, Toxophasma gondii, Listeria monocytogene, Mycoplasma hominis, herpes virus, Cytomegalovirus Nên điều trị cho cả 2 vợ chồng bằng doxycyclin (100mg mỗi ngày trong 14 ngày) hoặc erythromycin (250mg trong 14 ngày).

Trang 30

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.6 Sẩy thai liên tiếp: Cần phối hợp tâm lý trị liệu và điều trị nguyên nhân.

* Vấn đề miễn dịch: Do kháng thể kháng phospholipid gây huyết khối, dẫn đến sẩy thai và thai lưu Điều trị bằng aspirin liều thấp (80mg/ngày) phối hợp với liều nhỏ heparin sớm khi phát hiện có thai Hoặc điều trị bằng glucocorticoid, hoặc phối hợp với prednisolon (100mg/ngày) với aspirin Điều trị tốt nhất trong 3 tháng đầu và giữa Đề phòng chảy máu khi đẻ nếu điều trị với aspirin.

Trang 31

PHẦN II: NỘI DUNG

III Các phương pháp điều trị vô sinh ở nữ [4,6,9,10,11]

3.1 Các biện pháp y học hiện đại

3.1.6 Sẩy thai liên tiếp: Cần phối hợp tâm lý trị liệu và điều trị nguyên nhân.

* Miễn dịch với kháng nguyên lạ:

Trường hợp phản ứng miễn dịch do hệ HLA không tương thích và người mẹ không thể ức chế kháng thể Có thể điều trị bằng truyền tĩnh mạch các tế bào lympho của người chồng có thể thành công đến 77% Một số công trình nghiên cứu khác cho thấy kết quả tốt khi truyền máu giàu bạch cầu, hồng cầu của người cho (3 lần truyền cách nhau 4-8 tuần) hoặc truyền globulin miễn dịch hoặc đặt âm đạo viên đạn seminal plasma.

chích cho mẹ globulin miễn dịch Rh (Rho-GAM) khi có thai lần đầu và các lần sau đó.

Thuốc được chích làm hai lần Lần thứ nhất vào tuần lễ thứ 28 của thai kỳ

và lần thứ hai chích trong vòng 72 giờ sau khi sanh Thuốc tác động như một vaccin, loại bỏ kháng nguyên Rh+ trong máu mẹ và ngăn chặn sự tạo ra kháng thể đối nghịch với Rh+ của con

Ngày đăng: 16/07/2014, 23:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Vô sinh – GS. Nguyễn Thị Xiêm, ThS. Lê Thị Phương Lan – NXB Y học, Hà Nội 2002.8. http://www.ykhoanet.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vô sinh
Tác giả: GS. Nguyễn Thị Xiêm, ThS. Lê Thị Phương Lan
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
1. Một số vấn đề về sinh lý sinh dục và sinh sản – GS. TSKH Tạ Thúy Lan (Chủ biên), TS Võ Văn Toàn – NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
2. Sinh lý học (T2) – Bộ môn Sinh lý học, Trường ĐH Y – Dược Hà Nội – NXB Y học, Hà Nội 2006 Khác
3. Sinh lý học người và động vật (T2) – Trịnh Hữu Hằng, Đỗ Công Huỳnh – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2002 Khác
4. Sinh lý sinh sản ở gia súc và người – TS. Phan Thị Sang – Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kỳ 1997 – 2000. NXB Đại học Huế, Huế 2000 Khác
5. Giáo trình Sinh lý người và động vật – PGS. TS Nguyễn Đức Hưng (chủ biên) và tập thể tác giả - NXB Đại học Huế, Huế 2003 Khác
6. Sinh học của sự sinh sản – Phan Kim Ngọc, Hồ Huỳnh Thùy Dương – NXB Giáo dục, 2001 Khác
12. Atlat sinh lý học - A.V.Corobcop, S.A.Tsesnocova - NXB Y học, 2007 Khác
13. CD Interactive Concepts in Biology version 3.0 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w