1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh lý sinh sản: Vô sinh nam

22 490 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 714 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiền liệt Túi tinh Niệu đạo Dương vật Mào tinh hoàn Ống dẫn Đường đi của tinh trùng Con đường di chuyển của tinh trùng từ nơi sản sinh đến khi xuất tinh Nguồn: Sinh học của sự sinh sản

Trang 1

VÔ SINH Ở NAM GIỚI

Th c hi n: Cáp Kim C ng ự ệ ươ

Trang 2

TÓM TẮT

1 Định nghĩa vô sinh

2 Nhắc lại một số vấn đề SLSS Nam

3 Nguyên nhân gây vô sinh nam

4 Các biện pháp phòng chống vô sinh nam

5 Chẩn đoán vô sinh nam

6 Thăm dò điều trị vô sinh nam

7 Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

8 Thảo luận một số thông tin mới về chữa vô sinh trên phương tiện thông tin đại chúng

Trang 3

1 Định nghĩa vô sinh [5]

Vô sinh: tình trạng một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản sống chung với nhau, không áp dụng một biện pháp tranh thai nào mà vẫn không có con sau thời gian một năm

Vô sinh được chia làm 2 loại là vô sinh nguyên phát (khi chưa có thai lần nào trong một năm) và vô sinh thứ phát (đã

có thai nhưng sau hơn một năm vẫn không có thai lại).

Trang 4

Tinh hoàn

Ống sinh tinh

Sertoli Leidig

Mạch máu

LH FSH

GnRH

Feedback dương do inhibin

Feedback

âm do androgen

T.yê n

Vùng dưới đồi

Trục dưới đồi – tuyến yên – tinh hoàn

(Nguồn: Vô sinh_NXB Y học tr17)

2 Nhắc lại một số vấn đề

về SLSS Nam

- Trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục [5]

- Cấu trúc và hoạt động của cơ quan sinh

dục nam [1, 3]

- Sự phát triển các loại tế bào của hệ sinh dục nam

và sự sinh tinh [3, 4]

Trang 5

Tinh hoàn

T hành niệu đạo

T tiền liệt Túi tinh

Niệu đạo Dương vật

Mào tinh hoàn

Ống dẫn

Đường đi của tinh trùng

Con đường di chuyển của tinh trùng

từ nơi sản sinh đến khi xuất tinh

(Nguồn: Sinh học của sự sinh sản P.K.Ngọc, H.H.T.Dương tr107)

Cấu tạo bộ máy sinh dục nam

(Nguồn: Sinh ly học_Đại học Y Hà Nội

tập 2 tr122)

Trang 6

Tinh hoàn

Ống sinh tinh

Sertoli Leidig

Mạch máu

LH FSH

GnRH

Feedback dương do inhibin

Feedback

âm do androgen

T.yên

Vùng dưới đồi

Trục dưới đồi – tuyến yên – tinh hoàn

(Nguồn: Vô sinh_NXB Y học tr17)

Tinh hoàn

T hành niệu đạo

T tiền liệt Túi tinh

Niệu đạo Dương vật

Mào tinh hoàn

Ống dẫn

Đường đi của tinh trùng

Con đường di chuyển của tinh trùng

từ nơi sản sinh đến khi xuất tinh

(Nguồn: Sinh học của sự sinh sản P.K.Ngọc, H.H.T.Dương tr107)

Trang 7

3 Nguyên nhân gây vô sinh [5]

* Vô sinh do vùng dưới đồi – tuyến yên

- Bệnh lý vùng dưới đồi:

+ Thiểu năng gonadotropin đơn thuần (hội chứng Kallman)+ Thiểu năng LH đơn thuần (hoạn sinh sản – fertile eunuch)+ Thiểu năng FSH đơn thuần

+ Hội chứng thiểu năng sinh dục bẩm sinh (congenital hypogonatropic syndromes)

- Bệnh lý tuyến yên:

+ Thiểu năng tuyến yên (pitunitary insufficiency) do khối u, quá trình thâm nhiễm, phẫu thuật, tia xạ

+ Prolactin máu cao (hyperprolactinemia)

+ Bệnh nhiễm sắc tố sắt mô (hemochromatosis)

+ Điều trị hormon (estrogen- androgen quá liều, các glucocorticoid quá liều, thiểu năng hoặc cường năng tuyến giáp)

Trang 8

* Vô sinh do tinh hoàn

1 Bất thường về nhiễm sắc thể

Hội chứng Klinefelter, bệnh lý của XX (các rối loạn X, hội chứng đảo ngược sinh dục), hội chứng XYY

2 Hội chứng Noonan (hội chứng turner nam giới)

3 Loạn dưỡng cơ (myotonic dystrophy)

4 Không tinh hoàn hai bên [bilateral] anorchia (vanishing testes syndrome)

5 Hội chứng tế bào Sertoli (không tế bào mầm germinal cell aplasia)

6 Nhiễm độc sinh dục (Gonadotoxins) do thuốc, do tia xạ

7 Viêm tinh hoàn (orchitis)

Trang 9

* Vô sinh nam do nguyên nhân sau tinh hoàn

1 Rối loạn sự vận chuyển tinh trùng.

+ Dị dạng bẩm sinh.

+ Bất thường mắc phải.

+ Rối loạn chức năng.

2 Rối loạn sự vận động và chức năng tinh trùng + Dị dạng bẩm sinh đuôi tinh trùng.

Trang 10

* Vô sinh do miễn dịch [8]

Các nhà nghiên cứu thuộc Hệ thống Y tế trường Đại học Virginia- Mỹ đã phát hiện có một loại protein được gọi là RSP44 có khả năng kích động hệ miễn dịch tấn công tinh trùng.

RSP44 có ở tất cả nam giới và nằm ở phần đuôi tinh trùng, trong phần trung tâm của một bộ phận có tên là axoneme, tức cấu trúc xương trung tâm gồm

11 vi ống, có vai trò quyết định sự di chuyển của tinh trùng

Trong máu của nam giới bị vô sinh, nhóm nghiên cứu nhận thấy kháng nguyên RSP44 tạo ra sự tổng hợp kháng thể chống tinh trùng (ASA).

Vô sinh do miễn dịch ở nam giới có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân, trong đó có phẫu thuật thắt ống dẫn tinh Sau khi ống dẫn tinh bị thắt, những tinh trùng còn lại trong ống dẫn tinh sẽ bị ASA “tiêu hóa”

* Vô sinh do nguyên nhân tâm lý xã hội [2]

- Con người là một thực thể sinh học – xã hội, chịu sự chi phối của các quy luật sinh học như động vật và ngoài ra còn chịu sự chi phối của các yếu tố xã hội Vì vậy, các nguyên nhân gây vô sinh ngoài các lý

do trên còn có thể do các yếu tố xã hội phức tạp như: street, tâm lý, trầm cảm, môi trường sống, làm việc…Đây là những yếu tố rất phức tạp và chưa được nghiên cứu đầy đủ

Trang 11

* Vô sinh không rõ nguyên nhân [5]

- Là vô sinh mà các thăm khám thông thường, thăm

dò tinh dịch, tử cung vòi trứng, hormon, test sau giao hợp đều bình thường, không tìm thấy nguyên nhân Có ít nhất 25-40% vô sinh nam không tìm thấy nguyên nhân

- Có thể có nguyên nhân về chất lượng tinh trùng, chất lượng noãn không thụ tinh được, hoặc chất lượng niêm mạc tử cung không thể làm tổ được

mà hiện nay khoa học chưa tìm ra những chứng

cử cụ thể

Trang 12

4 Các biện pháp phòng vô sinh

- Từ các nguyên nhân dẫn đến vô sinh cho thấy để phòng vô sinh, trước khi kết hôn, các cặp vợ chồn cần được thăm khám, tư vấn về giải phẩu sinh lý và các bệnh tật có ảnh hưởng đến việc sinh đẻ, từ đó lựa chọn cho mình một cuộc sống tình dục phù hợp với nhu cầu và điều kiện của từng người

- Đồng thời cũng nên xét nghiệm và tư vấn về mặt di truyền, tránh kết hôn cận huyết để đề phòng vô sinh do di truyền và phòng tránh các bệnh di truyền khác ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của bố mẹ và của con cháu sau này.

- Để tránh và hạn chế hiện tượng vô sinh do nguyên nhân khách quan đối với các cặp vợ chồng không bị thiểu năng cơ qua sinh dục cần chú ý các điểm sau:

Tìm hiểu kĩ các nguyên nhân dẫn đến vô sinh thông qua thăm khám và tư vấn của y tế để có biện pháp phòng ngừa

Chủ động và tự giác thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình như sinh hoạt tình dục điều độ, lành mạnh, an toàn, thực hiện chế độ một vợ một chồng để tránh các bệnh lây lan qua đường tình dục, tránh đẻ sớm, đẻ dày, đẻ muộn

Không nên hút điều hòa kinh nguyệt và nạo phá thai nhiều lần, nhất là phải hết sức tránh hút, nạo thai ở những nơi không đảm bảo về mặt chuyên môn và kỹ thuật.

Ngoài ra cần phải đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ, lao động hợp lý, giữ gìn

vệ sinh và làm tốt công tác chăm sóc và bảo vệ bà mẹ trong thời gian mang thai và sinh đẻ Nếu phải tiếp xúc với môi trường độc hại cần được bảo hiểm cẩn thận

Trang 14

Người có một bên tinh hoàn ẩn có chất lượng tinh trùng kém hơn người bình thường Các phẩu thuật có liên quan đến cổ bàng quang, hoặc bóc hạch do ung thư sau phúc mạc có thể ảnh hưởng đến sự xuất tinh, xuất tinh ngược hoặc không xuất tinh Bệnh đái tháo đường thể thần kinh

có thể gây ra xuất tinh ngược hoặc bất lực Mạch máu cung cấp cho thừng tinh và tinh hoàn dễ bị tổn thương khi mổ thoát vị ruột

Các bệnh nhân có nhiều nang xơ thường không có ống dẫn tinh, mào tinh và túi tinh Các bệnh sốt nặng có thể ảnh hưởng đến sự sinh tinh Các yếu tố khác như thói quen giao hợp, tần xuất giao hợp, thói quen dùng chất bôi trơn cần phải được đánh giá Bệnh lý tinh trùng không di động có liên quan đến một số bệnh lý như viêm khí quản mạn, viêm xoang Không ham muốn tình dục phối hợp với nhức đầu, mờ mắt

và tiết sữa có thể nghi ngờ khối u tuyến yên Các bệnh lý khác có thể phối hợp với vô sinh và bệnh tuyến giáp, bệnh gan Các bệnh có co giật phải điều trị Dilantin (phenytoin) làm giảm FSH Các bệnh hệ thống mạn tính như bệnh thận có thể dẫn đến rối loạn hormon thuộc hệ sinh sản

Trang 15

Khám thực thể

Khám thực thể cần đo kích thước tinh hoàn, xem xét các dấu hiệu sinh dục thứ phát, khung xương, tỷ lệ chiều dài đầu-mông so với chi dưới Thiểu năng sinh dục: râu, lông thưa, chi dài hơn thân ( tỷ lệ chiều dài đầu-mông/ chi dưới nhỏ hơn 1), tinh hoàn bé hơn bình thường, cơ bắp mỏng.

Khám cẩn thận các phần của tinh hoàn Tinh hoàn người bình thường có kích thước 2,5x4,5 cm, khối lượng trung bình tương đương 20ml Nếu ống sinh tinh bị tổn thương trước tuổi dậy thì, tinh hoàn nhỏ và mật độ chắc, nếu tổn thương sau tuổi dậy thì, tinh hoàn nhỏ nhưng mềm.

Vú phát triển là dấu hiệu nữ tính hóa Người đàn ông thiểu năng sinh dục bẩm sinh có thể phối hợp với bệnh mũi không nhận thấy mùi (anosmia), mù màu (color blindness), hội chứng tiểu não (cerebellar), râu ở môi, hở hàm ếch, gan to có thể phối hợp với các vấn đề về chuyển hóa hormon Khám tuyến giáp trạng, khám thần kinh, khám mắt đều cần thiết.

Bất thường mở mào tinh nên nghĩ đến tiền sử viêm nhiễm gây tắc ống dẫn tinh Bất thường dương vật như lỗ đái thấp, dương vật bị cong, bít quy đầu, đều phải khai thác Nội dung chứa ở bìu cần thăm khám cẩn thận ở các tư thế nằm và đứng Nhiều bệnh dãn tĩnh mạch thừng tinh chỉ có thể phát hiện khi đứng Nhiều trường hợp dãn tĩnh mạch không nhìn thấy được mà phải sử dụng nghiệm pháp Valsalva Bệnh dãn tĩnh mạch có thể làm cho một bên tinh hoàn nhỏ hơn bên kia, như vậy nếu hai tinh hoàn có kích thước không đồng đều thì có thể nghĩ tới bệnh dãn tĩnh mạch Hai thừng tinh cần phải nắn kỹ càng, vì có thể không tìm thấy Vô sinh nam do không có thừng tinh bẩm sinh có thể gặp 2%.

Trang 16

* Thăm dò chẩn đoán

- Phân tích tinh dịch

- Định lượng hormon

- Nghiên cứu miễn dịch

- Thăm dò đặc hiệu sự hoạt động tinh trùng

- Tìm vi khuẩn

Trang 17

6 Thăm dò điều trị vô sinh do chồng [5]

Bất lực

Rối loạn chức năng giao hợp  chuyên khoa thần kinh tâm lý, châm cứu

Dị dạng cơ quan sinh dục ngoài

Dãn tĩnh mạch bìu  chuyên khoa phẩu thuật tiết niệu

Trang 18

Các biện pháp điều trị vô sinh

Để khắc phục và chữa vô sinh có nhiều phương pháp khác nhau và được áp dụng tùy theo nguyên nhân vô sinh.

Trong trường hợp, vợ chồng có thể khắc phục bằng một số biện pháp như chọn thời điểm giao hợp trước khi giao hợp 1-2 ngày bằng cách đo nhiệt độ hoặc xác định hàm lượng LH, tần số giao hợp vừa phải, cách nhau khoảng 3-4 ngày và tránh xuất tinh trước khi giao hợp 2-3 ngày để đảm bảo đủ số lượng và chất lượng của tinh trùng tư thế giao hợp tốt nhất để đưa tinh trùng vào sâu trong âm đạo là mặt đối mặt

Để điều trị vô sinh có hiệu quả, hiện nay người ta dựa vào công nghệ sinh học như các phương pháp thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm sau đó đem phôi đặt vào ống dẫn trứng (phương pháp ZIFT) hoặc đặt vào tử cung của người vợ cho phôi làm tổ (phương pháp IVF), hoặc cấy tinh trùng và trứng vào ống dẫn trứng để thực hiện thụ tinh (phương pháp HFT)

Ở Việt Nam hiện nay điều trị vô sinh có nhiều thành tựu tốt nhờ kết hợp giữa y học hiện đại và y học dân tộc Nhiều cơ sở chữa vô sinh có uy tín như bệnh viện Từ

Dũ (TPHCM), bệnh viện phụ sản, bệnh viện bảo vệ bà mẹ và trẻ em, bệnh viện 108 (Hà Nội), Bệnh viện Từ Dũ đã thành công trong việc áp dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và đã có 5 trẻ em ra đời bằng phương pháp này.

Trang 19

7 Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản [5]

* Thụ tinh nhân tạo

* Chuyển giao tử qua loa vòi trứng

* Thụ tinh trong ống nghiệm và chuyển phôi vào tử cung

Trang 20

8 Thảo luận một số thông tin mới về chữa vô sinh trên phương tiện thông tin đại chúng

- Công nghệ nuôi cấy tinh trùng từ tinh tử [7]

- Điều trị vô sinh ở nam giới: Thành công tới 90% [9]

- Quá trình sinh tinh ở giun đến vô sinh ở người [6]

Trang 21

Tinh hoàn

Ống sinh tinh

Sertoli Leidig

Mạch máu

LH FSH

GnRH

Feedback dương do inhibin

Feedback

âm do androgen

T.yê n

Vùng dưới đồi

Trục dưới đồi – tuyến yên – tinh hoàn

(Nguồn: Vô sinh_NXB Y học tr17)

Định nghĩa vô sinh?

Trang 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đại học Y Hà nội Sinh lý học tập 2 NXB Y học 2006

2 Tạ Thúy Lan; Võ Văn Toàn Một số vấn đề về sinh lý sinh dục và sinh sản NXBĐHQuốc Gia Hà Nội 2002

3 Phan Kim Ngọc, Hồ Huỳnh Thùy Dương Sinh học của Sự sinh sản NXB Giáo dục 2001

4 Phan Thị Sang Sinh lý sinh sản ở gia súc và người Huế 2000

5 Nguyễn Thị Xiêm, Lê Thị Phương Lan Vô sinh NXB Y Học HN-2002

Ngày đăng: 16/07/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w