1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểm tra - Đánh giá Môn Công nghệ 12

106 787 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 596 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định mục tiêu trong dạy học Các mức mục tiêu th ờng đ ợc sử dụng trong dạy học:  Kiến thức: Biết, Hiểu, Vận dụng  Kĩ năng: Bắt ch ớc đ ợc, Làm đ ợc, Làm thành thạo  Thái độ: Chấp

Trang 2

Về kháI niệm kiểm tra đánh giá

- Đánh giá: là quá trình thu thập, xử lí thông tin để l ợng định tình hình và kết quả công việc giúp cho quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kết quả.

- Kiểm tra: là quá trình thu thập thông tin

để đánh giá, nhận xét.

- Trắc nghiệm:

Theo tiếng Anh: test có nghĩa là "thử",

"phép thử" hay "bài kiểm tra" (nếu là danh từ) và là "kiểm tra" (nếu là động từ).

Theo tiếng Hán: "trắc nghiệm" là cụm từ ghép gồm "trắc" có nghĩa là đo l ờng,

"nghiệm" là suy xét, chứng thực.

Trang 3

Đánh giá con ng ời

Đánh giá về tính cách, năng lực con ng ời là một công việc phức tạp, khó khăn và có thể thiếu chính xác

Thông th ờng, đánh giá qua các biện pháp:

- Thông qua quan sát nét mặt, ánh mắt, lời nói, cử chỉ, (kiểm tra bằng quan sát)

- Sử dụng ph ơng tiện, công cụ (bài kiểm tra, bài thi), tạo tình huống (lửa thử vàng, 10 cách đánh giá con ng ời,…).

- Sử dụng trắc nghiệm tâm lí, sinh lí (đánh giá tính kiên trì, sự khéo tay, sự quan tâm…).

Trang 4

Vai trß cña KT §G trong qu¸ tr×nh d¹y häc

Trang 6

Yêu cầu của KTĐG

- KTĐG phải đảm bảo tính khách

quan.

- KTĐG phải đảm bảo tính toàn diện.

- KTĐG phải đảm bảo tính th ờng

xuyên, hệ thống.

- KTĐG phải đảm bảo tính phát triển.

- KTĐG phải đảm bảo theo mục tiêu

Trang 7

mục tiêu dạy học

1 Mục tiêu về mặt tri thức / kiến thức

2 Mục tiêu về mặt kĩ năng

3 Mục tiêu về mặt thái độ

Trang 8

Xác định mục tiêu trong dạy học

1 Mục tiêu về mặt tri thức:

đ ợc sự kiện, sự việc.

giải thích đ ợc nội dung, sự kiện, tính chất đặc tr ng của sự vật, sự kiện.

+ Vận dụng: Sử dụng kiến thức đã thu đ ợc để giải quyết những tình huống khác với tình huống đã biết.

Trang 9

Xác định mục tiêu trong dạy học

1 Mục tiêu về mặt tri thức:

+ Phân tích: Vận dụng các qui luật, nguyên lí chung để lí giải, nhận thức các

Trang 10

Xác định mục tiêu trong dạy học

2 Mục tiêu về mặt kĩ năng:

+ Bắt ch ớc: Thực hiện các thao tác, các hoạt động theo mẫu chỉ dẫn một cách máy móc, thụ động + Làm đ ợc: Tự hoàn thành đ ợc công việc đạt chuẩn qui định.

+ Làm thành thạo: Hoàn thành đ ợc công việc đạt chuẩn một cách thuần thục.

+ Kĩ xảo: Thực hiện các thao tác rất chuẩn xác và thuần thục, giảm thiểu sự điều khiển của trí óc + Biến hóa / Sáng tạo: Hoàn thành công việc v ợt chuẩn, có cải tiến.

Trang 11

Xác định mục tiêu trong dạy học

3 Mục tiêu về mặt thái độ:

+ Chấp nhận: Thừa nhận một cách thụ động

nh ng không phản kháng, chống đối.

+ H ởng ứng: Thừa nhận một cách tích cực,

có quan tâm đến vấn đề.

+ Đánh giá: Đã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề đ ợc đặt ra.

+ Cam kết thực hiện: Thực hiện một cách chủ động, tự nguyện.

+ Thành thói quen: Đã trở thành tác phong, lối sống của bản thân.

Trang 12

Xác định mục tiêu trong dạy học

Các mức mục tiêu th ờng đ ợc sử dụng trong dạy học:

 Kiến thức: Biết, Hiểu, Vận dụng

 Kĩ năng: Bắt ch ớc đ ợc, Làm đ ợc, Làm thành thạo

 Thái độ: Chấp nhận, H ởng ứng, Đánh giá.

Trang 13

Các ph ơng pháp kiểm tra đánh giá

Kiểm tra vấn đáp

Quan sát

sự trình diễn của học sinh

Quan sát

th ờng

xuyên

Trắc nghiệ

m tự luận

Trắc nghiệm khách quan

Vấn

đáp thuần tuý

Vấn

đáp kết hợp

Tiểu luận

Bài viết Luận văn Nhiều lựa Đúng - Sai Ghép đôi

chọn

Điền khuyế t

Trang 14

Về ph ơng pháp kiểm tra

viết

- Kiểm tra viết còn đ ợc gọi là kiểm tra bằng trắc nghiệm

- Trắc nghiệm tự luận (còn gọi tắt là tự luận)

- Trắc nghiệm khách quan (còn gọi tắt là trắc nghiệm).

- Câu mở: là loại câu hỏi có phạm vi trả lời t ơng đối rộng và khái quát HS đ ợc tự do diễn đạt nên có thể phát huy sự sáng tạo và lập luận Khó chấm

điểm và độ tin cậy thấp.

- Câu đóng: là loại câu hỏi có sự trả lời hạn chế (còn gọi là câu tự luận ngắn), đề cập tới phạm vi

t ơng đối hẹp nên đỡ mơ hồ đối với ng ời trả lời và

ng ời chấm Ưu điểm: cho phép tăng số l ợng câu hỏi, chấm điểm dễ hơn, độ tin cậy cao hơn.

Trang 15

Một số điểm khác biệt giữa TNTL

và TNKQ

1 HS phải tự diễn tả câu

trả lời HS phải chọn câu trả lời cho sẵn

2 Số câu hỏi ít, HS phải

trả lời dài dòng Số câu hỏi nhiều, HS chỉ trả lời ngắn gọn

3 Phần lớn thời gian HS suy

nghĩ và viết Phần lớn thời gian HS đọc và suy nghĩ.

4 Chất l ợng bài TNTL tuỳ

thuộc phần lớn vào "kĩ

năng của ng ời chấm bài"

Chất l ợng bài TNKQ phần lớn do "kĩ năng của ng ời soạn thảo".

5 Dễ soạn, khó chấm và

khó cho điểm chính

xác

Khó soạn thảo, dễ chấm

và cho điểm chính xác.

Trang 16

Một số điểm khác biệt giữa TNTL

và TNKQ

6 Ng ời chấm tự cho điểm

theo xu h ớng riêng của

mình, còn HS cũng tự do

bộc lộ qua các câu trả lời

bằng lối viết dài

Ng ời soạn câu hỏi tự do bộc lộ các yêu cầu; HS chỉ có quyền tự do bộc

lộ hiểu biết qua tỉ lệ câu trả lời đúng.

7 GV chấm bài th ờng khó

8 Dễ cho phép và đôi khi

đoán.

9 Điểm hầu nh đ ợc kiểm

soát phần lớn bởi ng ời

chấm

Điểm hầu nh hoàn toàn đ

ợc quyết định do số câu trả lời đúng.

Trang 17

Một số điểm khác biệt giữa TNTL

và TNKQ

Đo l ờng các mục tiêu, nhất là các mục tiêu ở

mức hiểu, vận dụng, đánh giá, tốt hơn

Độ tin cậy cao hơn vì tính khách quan cao

Trang 18

Một số khái niệm về trắc nghiệm

 Trắc nghiệm theo chuẩn.

 Trắc nghiệm theo tiêu chí.

 Trắc nghiệm tiêu chuẩn hoá.

 Trắc nghiệm do giáo viên đứng lớp tự

soạn.

 Trắc nghiệm năng lực.

 Trắc nghiệm kết quả học tập.

 Trắc nghiệm trí thông minh.

 Độ tin cậy của bài trắc nghiệm.

 Độ giá trị của bài trắc nghiệm.

Trang 19

Mét sè lo¹i c©u tr¾c nghiÖm

kh¸ch quan th êng ® îc sö dông

Trang 20

1 Lo¹i c©u nhiÒu lùa chän

mét c©u bá löng t¹o c¬ së cho phÇn lùa chän

lêi, th êng lµ 4 hoÆc 5 c©u, trong

Trang 21

VÝ dô 1: (c©u dÉn lµ c©u hái)

Lo¹i vËt liÖu nµo cã tÝnh võa dÉn

®iÖn võa c¸ch ®iÖn ?

A – VËt liÖu dÉn ®iÖn

B – VËt liÖu c¸ch ®iÖn

C – VËt liÖu b¸n dÉn

D – VËt liÖu tõ tÝnh

Trang 22

VÝ dô 2: (c©u dÉn lµ c©u bá

Trang 23

2 Loại câu đúng - sai.

 Câu đúng sai là loại đặc biệt của câu nhiều lựa chọn

- Phần câu dẫn là một câu phát biểu trọn vẹn

- Phần lựa chọn chỉ có 2 ph ơng

án: đúng và sai Thí sinh đ ợc chọn một trong 2 ph ơng án này

Trang 24

VÝ dô 3

Tô ®iÖn cho dßng ®iÖn xoay chiÒu

®i qua ® îc th× ® ¬ng nhiªn nã còng cho dßng ®iÖn mét chiÒu ®i qua.

A - §óng B - Sai.

Trang 25

Ví dụ 4

Tất cả các loại Diode đều chỉ làm việc khi dòng điện đi qua theo một chiều từ A-nôt đến Ka-tôt.

A - Đúng B - Sai.

Trang 26

3 Loại câu ghép đôi.

 Câu ghép đôi là loại đặc biệt của câu nhiều lựa chọn, gồm hai dãy thông tin có thể có số l ợng không bằng nhau Một dãy là danh mục gồm các tên hay thuật ngữ và một dãy là danh mục gồm các định nghĩa hay

đặc điểm v.v Nhiệm vụ của thí sinh là ghép từng thông tin ở hai dãy thành một cặp thích hợp

Trang 27

Ví dụ 5: Hãy ghép các cụm từ ở 2

mặt 2 dùng để khuếch đại tín hiệu, tạo xung, tạo sóng,

C - Điôt zene 3 th ờng dùng để tách sóng

Trang 28

E – Tranzito 2 dùng để khuếch đại tín

hiệu, tạo xung, tạo sóng,

Trang 29

Ví dụ 6: Hãy ghép các cụm từ ở 2 cột

sóng vô tuyến điện, giải mã cho tivi màu,…

động, thiết bị xung số, trong xử

lí thông tin, máy tính điện tử

điện trong các mạch điện xoay chiều

Trang 30

Ví dụ 6: Đáp án.

tạo sóng, tạo xung,…

dao động, làm ổn áp, thu – phát sóng vô tuyến điện, giải mã cho tivi màu,…

động, thiết bị xung số, trong xử

lí thông tin, máy tính điện tử

Trang 31

4 Loại câu điền khuyết.

câu điền chỗ trống là loại câu có một hoặc vài mệnh đề, hoặc một bản vẽ, mà trong đó có một số chỗ trống (bị xóa từ hoặc cụm từ ) đòi hỏi thí sinh phải điền một từ, cụm từ hoặc dấu hiệu, kí hiệu phù hợp vào chỗ trống đó Các từ, cụm từ hoặc dấu hiệu, kí hiệu có thể đ ợc cho tr ớc.

Trang 32

Ví dụ 7A: Hãy điền các từ vào chỗ trống cho thích hợp.

 Quang điện tử là … … điện tử

có … … thay đổi theo độ …

…, đ ợc dùng trong các mạch …

… điều khiển bằng … … Có loại quang điện tử khi cho … … chạy qua nó … … ra ánh sáng, đ ợc gọi

là LED

Trang 33

Ví dụ 7A: Đáp án.

 Quang điện tử là linh kiện điện

tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng, đ ợc dùng trong các mạch điện tử điều khiển bằng

ánh sáng Có loại quang điện tử khi cho dòng điện chạy qua nó bức xạ ra ánh sáng, đ ợc gọi là LED

Trang 34

Ví dụ 7B: Hãy điền các từ đ ợc cho

ở phía d ới vào chỗ trống cho thích hợp

 Quang điện tử là … … điện tử có …

… thay đổi theo độ … …, đ ợc dùng trong các mạch … … điều khiển bằng … … Có loại quang điện tử khi cho … … chạy qua nó … … ra ánh sáng, đ ợc gọi là LED.

(dòng điện, mạch điện, chiếu sáng, linh kiện, điện tử, ánh sáng, bức xạ, thông số)

Trang 35

Ví dụ 8A: Hãy điền các từ vào chỗ trống cho thích hợp.

Hệ thống điện quốc gia gồm có: … … , … … và hộ … … điện trong

… … , đ ợc … … với nhau thành một … … để thực hiện quá trình … … , … … , … … và … …

điện năng

Trang 36

Ví dụ 8A: Đáp án.

Hệ thống điện quốc gia gồm có: nguồn điện, l ới điện và hộ tiêu thụ điện trong toàn quốc, đ ợc liên kết với nhau thành một hệ thống để thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối

và tiêu thụ điện năng

Trang 37

Ví dụ 8B: Hãy điền các từ đ ợc cho

ở phía d ới vào chỗ trống cho thích hợp

Hệ thống điện quốc gia gồm có: … … , … … và hộ … … điện trong …

… , đ ợc … … với nhau thành một …

… để thực hiện quá trình … … , …

… , … … và … … điện năng.

xuất, nguồn điện, toàn quốc, truyền tải, liên kết, tiêu thụ, hệ thống)

Trang 38

Kĩ thuật viết, đánh giá và sử dụng câu trắc nghiệm khách quan

1 Viết câu trắc nghiệm.

2 Đánh giá câu trắc nghiệm.

3 Sử dụng câu trắc nghiệm

Trang 39

1 Viết câu trắc nghiệm.

Thông th ờng, để viết câu trắc nghiệm, phải thực hiện các b ớc sau:

- Xác định mục tiêu đánh giá để xây dựng kế hoạch

- Viết câu trắc nghiệm

Trang 40

1.1 Xác định các mục tiêu

đánh giá.

Trong b ớc này cần thực hiện 2 nhiệm vụ: xây dựng bảng mục tiêu và bảng trọng số.

a) Xây dựng bảng mục tiêu:

Phân tích mục đích, nội dung môn học để xác định các mục tiêu Phân mục tiêu ra 6 mức theo cách của BS Bloom Ví

dụ ở đây chỉ phân ra 3 mức: nhận biết, hiểu và vận dụng Lập bảng mục tiêu

Trang 42

1.1 Xác định các mục tiêu đánh giá.

a) Xây dựng bảng mục tiêu:

- Từ mục tiêu biết đ ợc khái niệm mạch điện tử, giáo viên chỉ nên ra câu hỏi với mệnh lệnh “Trình

về mạch điện tử” hoặc “Thế nào là mạch điện

tử ?”.

- Từ mục tiêu hiểu đ ợc nguyên lí làm việc của mạch chỉnh l u, giáo viên có thể ra câu hỏi với mệnh lệnh “Tại sao”, “Hãy giải thích vì sao”,…

hiệu suất sử dụng biến áp nguồn thấp ?”

“Trong mạch ổn áp dùng IC mắc thêm các tụ điện C1, C2 và cuộn cảm nhằm mục đích gì ?”.

Trang 43

1.1 Xác định các mục tiêu đánh giá.

b) Xây dựng bảng trọng số:

Bảng trọng số (ma trận hai chiều)

đ ợc coi nh bảng h ớng dẫn ban đầu, một tác nhân giám sát, chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu

Trang 45

1.2 Viết câu trắc

nghiệm

Để viết các câu TNKQ, ng ời viết phải có chuyên môn vững vàng, có một chút nào đó về óc sáng kiến, sự sáng tạo

Trang 46

Ví dụ: câu đa nghĩa và câu phủ

định kép

Câu diễn đạt không rõ ràng, đa nghĩa:

1 Trong mạch ổn áp dùng IC, nếu tụ điện C1 và C2 bị

đánh thủng thì cầu chì sẽ bị đứt, nếu không sẽ bị cháy nguồn.

2 Tần số của l ới điện th ờng dùng là bao nhiêu ?

3 Tại sao quạt lại quay đ ợc ?

4 Dòng điện đi từ nguồn điện đến các hộ tiêu thụ

điện nh thế nào ?

Câu phủ định kép:

không cho quạt trần làm việc đ ợc Có đúng không ? Tại sao ?

điện đã mắc đúng hay ch a.

kéo moóc ?

Trang 47

a) Viết câu nhiều lựa chọn:

- Câu dẫn phải chứa đựng đủ khối l ợng thông tin cần thiết, không nên dài quá, không nên dùng cấu trúc câu phủ định kép.

có độ dài t ơng đ ơng, có cùng lối hành văn và

có độ dài t ơng đ ơng, có cùng lối hành văn và

đ ợc xếp theo trình tự ngẫu nhiên trong dãy

viết sao cho có vẻ đúng, nó chỉ có một chút sai khác so với câu chọn Tránh dùng các cụm từ mang tính khẳng định nh : "luôn luôn",

"không bao giờ", "tất cả", v.v

Trang 48

Ví dụ 1: có nhiều câu chọn

Những thiết bị đ ợc coi là máy điện bao gồm:

A – Máy phát điện.

B – Máy biến áp.

C – Động cơ điện.

D – Động cơ đốt trong.

Trang 49

Ví dụ 2: câu nhiễu ch a đảm bảo

Máy điện là những thiết bị:

A – Biến đổi điện năng thành cơ năng

B – Biến đổi cơ năng thành điện năng

C – Động cơ đốt trong

D – Câu A và câu B

Trang 50

Ví dụ 3: câu sử dụng quá

nhiều từ “khẳng định

Trong mạch chỉnh l u:

A - Chỉ có một diode duy nhất.

B - Chỉ có hai diode.

C - Nhất thiết phải có hai diode trở lên

D - Có một hoặc nhiều diode.

Trang 51

VÝ dô 3 (söa l¹i)

Trang 52

Ví dụ 4: câu có độ dài của các ph ơng án không t ơng đ

ơng

Điểm giống nhau chủ yếu của máy

A – Cùng là loại thiết bị quan trọng nhất, không thể thiếu đ ợc trong hệ thống l ới điện của quốc gia

B – Cùng là máy điện sử dụng dòng

điện xoay chiều

C – Cũng có lõi thép và dây quấn.

D – Cũng có phần tĩnh và phần

động.

Trang 53

VÝ dô 4: (söa l¹i)

§iÓm gièng nhau chñ yÕu cña m¸y biÕn ¸p vµ m¸y ph¸t ®iÖn lµ ë

A – Cïng thuéc lo¹i m¸y ®iÖn

B – Cïng lµ m¸y ®iÖn xoay chiÒu

C – Còng cã phÇn tÜnh vµ phÇn quay

D – C¶ ba ph ¬ng ¸n trªn

Trang 54

b) Viết câu đúng sai:

Câu phải đ ợc diễn đạt rõ ràng,

đơn nghĩa Không nên dùng câu

có cấu trúc phủ định kép và không nên trích dẫn nguyên văn câu có trong giáo trình, sách giáo khoa, vì khi tách khỏi ngữ cảnh có thể bị sai khác

Trang 55

Sù lµm viÖc cña m¸y ®iÖn xoay chiÒu

ba pha dùa trªn nguyªn lÝ c¶m øng

®iÖn tõ vµ lùc ®iÖn tõ

A - §óng; B - Sai

Trang 56

d) Viết câu điền khuyết:

- Phần điền khuyết nên là một từ, cụm từ

về thuật ngữ, khái niệm, đặc tính,…

- Trong một mệnh đề không nên để có quá nhiều chỗ trống Không nên trích dẫn nguyên văn câu trong giáo trình, sách giáo khoa, Cố gắng viết sao cho chỉ có duy nhất một câu trả lời đúng,

đặc biệt khi các câu trả lời không đ ợc cho tr ớc

Trang 57

Ví dụ 6: có thể điền các từ

hoặc cụm từ khác nhau

Hãy điền vào chỗ trống các từ thích hợp:

Trong thực tế, khi cần thay đổi trị số … … , ng ời ta cũng dùng cách mắc nối tiếp hoặc song song nh cách mắc … … Khi mắc

… …, trị số … … sẽ tăng lên Mắc

… …, trị số … … sẽ giảm đi

Trang 58

m¾c nèi tiÕp hoÆc song song nh

song song, trÞ sè ®iÖn trë sÏ gi¶m ®i.

Trang 59

sè ®iÖn c¶m sÏ t¨ng lªn M¾c song song, trÞ sè ®iÖn c¶m sÏ gi¶m ®i.

Trang 60

bµi tËp

 Mçi häc viªn tr×nh bµy mét c©u TNKQ lo¹i nhiÒu lùa chän do b¶n th©n tù biªn so¹n

 Líp nhËn xÐt, hoµn thiÖn

Trang 61

2 Đánh giá câu trắc

nghiệm

2.1 Qui trình đánh giá câu trắc nghiệm.

a) Tham khảo ý kiến của các chuyên gia bộ môn.

b) Đánh giá thông qua thực nghiệm.

2.2 Đánh giá câu trắc nghiệm.

a) Đánh giá độ khó của câu trắc nghiệm.

b) Đánh giá độ phân biệt của câu trắc nghiệm.

c) Đánh giá các câu nhiễu.

Trang 62

2.1 Qui trình đánh giá câu trắc nghiệm.

a) Tham khảo ý kiến của các chuyên gia

Trang 63

2.1 Qui trình đánh giá câu trắc nghiệm.

b) Đánh giá thông qua thực nghiệm.

Ngày đăng: 16/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trọng số: - Kiểm tra - Đánh giá Môn Công nghệ 12
Bảng tr ọng số: (Trang 44)
Bảng trọng số: - Kiểm tra - Đánh giá Môn Công nghệ 12
Bảng tr ọng số: (Trang 44)
Câu 4: Bảng trọng số nên được chuẩn Câu 4: Bảng trọng số nên được chuẩn - Kiểm tra - Đánh giá Môn Công nghệ 12
u 4: Bảng trọng số nên được chuẩn Câu 4: Bảng trọng số nên được chuẩn (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w