1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

trắc nghiệm bằng hình vẽ và đồ thị

31 1,4K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tham khảo sách trắc nghiệm khách quan trên thị trường cho thấy, hầu hết các sách đều viết các vấn đề theo chương trình học THPT hoặc ôn luyện tốt nghiệp đại học với những kiến thức

Trang 1

Đề tài này đã dự thi SKKN tại tỉnh Đaklak 2013 Mình đưa lên để anh chị

có tác dụng rèn luyện kĩ năng nhanh nhẹn, phát triển tư duy cho HS

Hiện nay, các sách đều xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan theo hướng xuất phát từ những vấn đề Lý thuyết hoặc bài tập liên quan đến chương trình học Việc tham khảo sách trắc nghiệm khách quan trên thị trường cho thấy, hầu hết các sách đều viết các vấn đề theo chương trình học THPT hoặc ôn luyện tốt nghiệp đại học với những kiến thức trọng tâm về lý thuyết và bài tập tính toán.Các loại bài tập này có ưu điểm giúp cho học sinh có được Lý thuyết vững chắc và các tính toán Hóa học,nhưng chưa cho thấy được vấn đề thực nghiệm Đây là đặc trưng của bộ môn Hóa học Các sách trắc nghiệm hiện nay chưa có hoặc có rất ít các sách đề cập đến loại bài tập trắc nghiệm bằng đồ thị và hình vẽ Với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực và hướng người học làm quen nhiều hơn với thực nghiệm thì việc cho người học tiếp xúc với các loại bài tập bằng đò thị và hình vẽ là rất quan trọng Điều này giúp cho người học có thể hiểu được bản chất của sự biến đổi các chất, cách tổng hợp ra chúng trong phòng thí nghiệm hay trong công nghiệp như thế nào và cần những dụng cụ, hóa chất gì Hoặc có thể hình dung các lý thuyết khó thông qua hình vẽ hoặc đồ thị Với loại bài tập này, tính đặc thù bộ môn Hóa Học được thể hiện rất rõ Vì vậy, việc đưa thêm loại bài tập trắc nghiệm khách quan dùng đồ thị và hình vẽ là việc làm rất cần thiết hiện nay

Từ thực tế đó tôi chọn đề tài: “ Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan bằng đồ

thị và hình vẽ trong chương trình hóa học 10”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan bằng đồ thị và hình vẽ nhằm làm phong phú thêm hệ thống bài tập góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học hoá học phổ thông

Trang 2

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu chương trình hóa học 10

- Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan bằng đồ thị và hình vẽ liên quan đến chương trình hóa học 10

4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT Việt Nam

- Đối tượng nghiên cứu: Bài tập hóa học phổ thông

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

- Nếu tuyển chọn và xây dựng được các bài tập trắc nghiệm khách quan bằng đồ thị và hình vẽ trong hóa học sẽ là nguồn tư liệu quí để giáo viên và học sinh tham khảo

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 3

1.1 Khái niệm bài tập Hoá học

“Bài tập là một nhiệm vụ mà người giải cần phải thực hiện Trong đó có dữ kiện và yêu cầu cần tìm” [25]

Trong sách giáo khoa và tài liệu tham khảo ở phổ thông hiện nay, thuật ngữ “ bài tập” chủ yếu được sử dụng theo quan niệm: Bài tập bao gồm cả những câu hỏi và bài toán, mà khi hoàn thành chúng học sinh vừa nắm được vừa hoàn thiện được một tri thức hay một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thực nghiệm

Về mặt lý luận dạy học, để phát huy tối đa tác dụng của bài tập hóa học trong quá trình dạy học, người giáo viên phải sử dụng và hiểu nó theo quan điểm hệ thống và lý thuyết hoạt động Bài tập chỉ có thể thực sự là “bài tập” khi nó trở thành đối tượng hoạt động của chủ thể, khi có một người nào đó chọn nó làm đối tượng, mong muốn giải nó, tức là khi có một “người giải” Vì vậy, bài tập và người học có mối liên hệ mật thiết tạo thành một hệ thống toàn vẹn, thống nhất

và liên hệ chặt chẽ với nhau

Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập:

Bài tập không chỉ cung cấp cho học sinh hệ thống các kiến thức mà còn giúp cho học sinh thấy được niềm vui khám phá và kết quả của quá trình nghiên cứu tìm tòi khi tìm ra kết quả của bài tập

1.2 Phân loại bài tập hóa học

Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dựa trên cơ sở khác nhau:

a/ Dựa vào mức độ kiến thức: (cơ bản, nâng cao)

b/ Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh: (lý thuyết, thực nghiệm)

c/ Dựa vào mục đích dạy học: (nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập, luyện tập, kiểm tra)

d/ Dựa vào cách tiến hành trả lời: (trắc nghiệm khách quan, tự luận)

Trang 4

e/ Dựa vào kỹ năng, phương pháp giải bài tập: (lập công thức, phương pháp bảo toàn: khối lượng, electron, nguyên tố )

f/ Dựa vào loại kiến thức trong chương trình: (cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn , phản ứng oxi hóa khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học)

g/ Dựa vào đặc điểm bài tập:

- Bài tập định tính: (giải thích hiện tượng, nhận biết, điều chế, tách hỗn hợp )

- Bài tập định lượng: (có lượng dư, giải bằng trị số trung bình, giải bằng đồ thị )

1.3 Vai trò, ý nghĩa của bài tập trong dạy học hóa học ở trường THPT

Trong quá trình dạy học bộ môn Hóa học ở trường phổ thông, BTHH giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện tốt và hoàn thành mục tiêu đào tạo, nó vừa là mục đích, vừa

là nội dung, vừa là phương phương pháp dạy học rất có hiệu quả BTHH có những ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều mặt được thể hiện qua một số vai trò như sau:

* Ý nghĩa trí dục

- Làm chính xác hoá các khái niệm hoá học, củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn

- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực nhất

- Rèn luyện các kỹ năng hoá học như tính toán theo công thức hoá học và PTHH… Nếu

là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh

- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường

- Giáo dục đạo đức, tác phong: rèn luyện tính kiên nhẫn, sáng tạo, chính xác và phong cách làm việc khoa học Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

4

Trang 5

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ HÌNH VẼ VÀ ĐỒ

THỊ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 10 Câu1: Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

1 2 3 4

Trang 6

Câu5: Nguyên tử nào trong hình vẽ dưới đây có số e lớp ngoài là 8

A.Nguyên tử có 7 electron B.Lớp ngoài cùng có 3 electron

C.Nguyên tử có 3 electron độc thân D.Nguyên tử có 2 lớp electron

Trang 7

Câu10: Cho cấu hình của nguyên tố X sau, cho biết kết luận nào đúng?

1s2 2s2 2p6 3s2

A X ở ô số 12, chu kỳ 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn

B X ở ô số 12, chu kỳ 3, IIIB trong bảng tuần hoàn

C X ở ô số 12, chu kỳ 2, IIA trong bảng tuần hoàn

D X ở ô số 12, chu kỳ 3, IIA trong bảng tuần hoàn

Câu11: Cho các cấu hình lớp ngoài cùng của S (z=16) như sau, cấu hình nào là cấu hình ở trạng thái

Trang 8

Câu14: Cấu hình nào đúng với cấu hình lớp sát ngoài cùng và lớp ngoài cùng của nguyên tố sắt

Trang 9

A Na, Mg, Al, K B K, Na, Mg, Al

C Al, Mg, Na, K D K, Al, Mg, Na

Câu20: Cho các nguyên tử A, B, C, D thuộc nhóm IA có bán kính trung bình như hình vẽ dưới đây:

Trang 10

Câu24: Cho nguyên tử của nguyên tố X có cấu tạo như sau:

Vị trí của nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn là:

A Ô số 7, chu kì 2, nhóm VIIA

B Ô số 7, chu kì 2, nhóm VA

C Ô số 5, chu kì 2, nhóm VA

D Ô số 5, chu kì 7, nhóm VIIA

Câu25: Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 2+ có cấu tạo như sau:

Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn

A.Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA

B.Ô số 12, chu kì 3, nhóm VIIIA

C.Ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA

D.Ô số 10, chu kì 2, nhóm IIA

Câu26: Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 1-, có cấu tạo như sau:

Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn

A.Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA

B.Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIA

C.Ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA

D.Ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIIA

10

Trang 11

Câu27: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra một hạt cấu tạo nên nguyên tử

Đó là:

A.Thí nghiệm tìm ra electron B.Thí nghiệm tìm ra nơtron

C.Thí nghiệm tìm ra proton D.Thí nghiệm tìm ra hạt nhân

Câu28: Đây là Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó?

A.Chùm α truyền thẳng B Chùm α bị lệch hướng

C Chùm α bị bật ngược trở lại D.Cả B và C đều đúng

Câu29: Cho cấu tạo mạng tinh thể NaCl như sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng trong tinh thể NaCl:

A.Các ion Na+ và ion Cl- góp chung cặp electron hình thành liên kết

B.Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp e hình thành liên kết

C.Các nguyên tử Na và Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện

D.Các ion Na+ và ion Cl- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện

Câu30: Liên kết hóa học trong phân tử H2 được hình thành nhờ sự xen phủ của các orbitan nào?

Trang 13

Sự lai hóa sp2 sau đây xảy ra ở:

A Ở một nguyên tử do sự tổ hợp của 1orbitan s và 2 orbitan p của nguyên tử đó

B Ở hai nguyên tử do sự tổ hợp của 1orbitan s của 1 nguyên tử và 2 orbitan p của nguyên tử còn lại

C Ở hai nguyên tử do sự tổ hợp của 1orbitan p của 1 nguyên tử và orbitan s, orbitan p của nguyên

tử còn lại

D Ở 3 nguyên tử do sự tổ hợp của 1orbitan s của 1 nguyên tử và 2 orbitan p của 2 nguyên tử còn lại

Câu36: Cho 3 dạng lai hóa lần lượt như hình vẽ

sp sp2 sp3

Cho biết góc giữa các orbitan lai hóa lần lượt là:

Trang 14

A 1800, 1200, 109028’ B 1200 ; 1800 ; 109028’

C 109028’ ;1200 ;1800 D 1800 ; 109028’ ;1200

Câu37: Cho hình vẽ mô tả sự tạo thành orbitan lai hóa sp3

Lai hóa sp3 là sự tổ hợp của các orbitan hóa trị của một orbitan s với:

A Một orbitan hóa trị của phân lớp p tạo ra 2 orbitan lai hóa sp3

B Hai orbitan hóa trị của phân lớp p tạo ra 3 orbitan lai hóa sp3

C Ba orbitan hóa trị của phân lớp p tạo ra 4 orbitan lai hóa sp3

D Ba orbitan hóa trị của phân lớp p tạo ra 1 orbitan lai hóa sp3

Câu38: Cho hình vẽ mô tả sự tạo thành orbitan lai hóa sp3

Sự lai hóa sp3 sau đây xảy ra ở:

Câu39: Sự xen phủ nào sau đây tạo thành liên kết σ:

Trang 15

Tinh thể nào là tinh thể phân tử:

A.Tinh thể kim cương và Iốt B.Tinh thể kim cương và nước đá.C.Tinh thể nước đá và Iốt D.Cả 3 tinh thể đã cho

Câu42: Cho tinh thể của kim cương như sau:

Phát biểu nào đúng khi nói về tinh thể kim cương:

A.Mỗi nguyên tử C trong tinh thể ở trạng thái lai hóa sp3

B.Các nguyên tử C liên kết với nhau bằng liên kết ion

Trang 16

C Mỗi nguyên tử C liên kết với 5 nguyên tử C khác

D Cả A, B, C đều đúng

Câu43: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiêm như sau:

Hóa chất được dung trong bình cầu (1) là:

Câu44: Cho Hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng Thí nghiệm như sau:

Vai trò của dung dịch NaCl là:

A.Hòa tan khí Clo B.Giữ lại khí hidroClorua

C.Giữ lại hơi nước D.Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu45: Cho Hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng Thí nghiệm như sau:

16

dd NaCl dd H2SO4 đặc

Dd HCl đặc

Eclen sạch để thu khí Clo

dd NaCl dd HSO đặc

Dd HCl đặc

Eclen sạch để thu khí Clo

Trang 17

Vai trò của dung dịch H2SO4 đặc là:

A.Giữ lại khí Clo B.Giữ lại khí HCl

C.Giữ lại hơi nước D.Không có vai trò gì

Câu46: Cho Hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng Thí nghiệm như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng:

A.Dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 bằng CaO

B.Khí Clo thu được trong bình eclen là khí Clo khô

C.Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 hoặc KClO3

D.Không thể thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaCl

Câu47: Cho Hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng Thí nghiệm như sau:

Khí Clo thu được trong bình eclen là:

A.Khí clo khô B.Khí clo có lẫn H2O

MnO2

Trang 18

Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hidroclorua trong nước, có hiện tượng nước phun mạnh vào bình chứa khí như hình vẽ mô tả dưới đây Nguyên nhân gây nên hiện tượng đó là:

A.Do khí HCl tác dụng với nước kéo nước vào bình

B.Do HCl tan mạnh làm giảm áp suất trong bình

C.Do trong bình chứa khí HCl ban đầu không có nước

D.Tất cả các nguyên nhân trên đều đúng

Câu49: Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế dung dịch HCl trong phòng thí nghiệm

Phát biểu nào sau đây là không đúng:

A.NaCl dùng ở trạng thái rắnB.H2SO4 phải đặc

C.Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng

D.Khí HCl thoát ra hòa tan vào nước cất tạo thành dung dịch axit Clohidric

Câu50: Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế dung dịch HCl trong phòng thí nghiệm:

Phải dùng NaCl rắn, H2SO4 đặc và phải đun nóng vì:

A.Khí HCl tạo ra có khả năng tan trong nước rất mạnh

B.Đun nóng để khí HCl thoát ra khỏi dung dịchC.Để phản ứng xảy ra dễ dàng hơn

D.Cả 3 đáp án trên

Câu51: Cho thí nghiệm sau:

Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm bên là:

A.Có khí màu vàng sinh ra, đồng thời có kết tủa

Trang 19

D.Cả B và C

Câu52: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt phân muối KClO3 có MnO2 làm xúc tác và có thể được thu bằng cách đẩy nước hay đẩy không khí.Trong các hình vẽ cho dưới đây, hinh vẽ nào mô tả điều chế oxi đúng cách:

Câu53: Cho hình vẽ sau mô tả quá trình điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm:

Tên dụng cụ và hóa chất theo thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình vẽ đã cho là:

A.1:KClO3 ; 2:ống dẫn khi; 3: đèn cồn; 4: khí OxiB.1:KClO3 ; 2:đèn cồn; 3:ống dẫn khí; 4: khí OxiC.1:khí Oxi; 2: đèn cồn; 3:ống dẫn khí; 4:KClO3

D.1.KClO3; 2: ống nghiệm; 3:đèn cồn; 4:khí ox

Câu54: Cho hình vẽ biểu diễn thí nghiệm của oxi với Fe

Điền tên đúng cho các kí hiệu 1, 2, 3 đã cho:

A.1:dây sắt; 2:khí oxi; 3:lớp nướcB.1:mẩu than; 2:khí oxi; 3:lớp nướcC.1:khí oxi; 2:dây sắt; 3:lớp nước

KClO3 + MnO2

1

KClO3+ MnO2

4

4

21

Mẩu than3

Trang 20

D.1:Lớp nước; 2:khí oxi; 3:dây sắt

Câu55: Cho phản ứng của oxi với Na:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.Na cháy trong oxi khi nung nóng

B.Lớp nước để bảo vệ đáy bình thuỷ tinh

C.Đưa ngay mẩu Na rắn vào bình phản ứngD.Hơ cho Na cháy ngoài không khí rồi mới đưa nhanh vào bình

Câu56: Cho phản ứng của Fe với Oxi như hình vẽ sau:

Vai trò của lớp nước ở đáy bình là:

A.Giúp cho phản ứng của Fe với Oxi xảy ra dễ dàng hơn

B.Hòa tan Oxi để phản ứng với Fe trong nước

C.Tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh D.Cả 3 vai trò trên

Câu57: Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với Hidro như hình vễ sau, trong đó ống nghiệm 1 để tạo ra

H2, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống

Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là:

A.Có kết tủa đen của PbS

B.Dung dịch chuyển sang màu vàng do S tan vào nước

C.Có kết tủa trắng của PbS

D.Có cả kết tủa trắng và dung dịch vàng xuất hiện

Câu58: cho thí nghiệm như hình vẽ:

Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 1 là:

A.Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

B.H2 + S → H2S

C.H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3

D.2HCl + Pb(NO3)2 → PbCl2↓ + 2HNO3

Câu59: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:

Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm nằm ngang là:

O2sắt

than Lớp nước

Zn + HCl

S

dd Pb(NO3)22

1

Zn + HCl

S

dd Pb(NO3)22

1

Zn + HCl

S

dd Pb(NO3)22

1

Trang 21

D.2HCl + Pb(NO3)2 → PbCl2↓ + 2HNO3

Câu60: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:

Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 2 là:

Câu63: Cho hình vẽ về cách thu khí dời nước như sau:

Hình vẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây?

A)H2, N2, O2, CO2, HCl, H2S B)O2, N2, H2, CO2

C)NH3, HCl, CO2, SO2, Cl2 D)NH3, O2, N2, HCl, CO2

Câu64: Cho TN về tính tan của khi HCl như hình vẽ,Trong bình ban đầu chứa khí HCl, trong nước

có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím

Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước:

A.Nước phun vào bình và chuyển sang màu đỏB.Nước phun vào bình và chuyển sang màu xanhC.Nước phun vào bình và vẫn có màu tím

D.Nước phun vào bình và chuyển thành không màu

Zn + HCl

S

dd Pb(NO3)22

1

Trang 22

Câu65: Cho TN như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein.

Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:

A.Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanhB.Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồngC.Nước phun vào bình và không có màu

D.nước phun vào bình và chuyển thành màu tím

Câu66: Cho các phản ứng sau:

Chất phản ứng→ Sản phẩm Chất phản ứng→ Sản phẩm

Giản đồ (a) Giản đồ (b)

Qua giản đồ trên cho thấy:

A Phản ứng theo giản đồ (a) và theo giản đồ (b) đều là các phản ứng toả nhiệt

B Phản ứng theo giản đồ (a) và theo giản đồ (b) đều là các phản ứng thu nhiệt

C Phản ứng theo giản đồ (a) là phản ứng toả nhiệt; theo giản đồ (b) là phản ứng thu nhiệt

D Phản ứng theo giản đồ (a) là phản ứng thu nhiệt; theo giản đồ (b) là phản ứng toả nhiệt

Hãy chọn đáp án đúng.

Câu67: Cho các giản đồ năng lượng sau:

Chất phản ứng→ Sản phẩm Chất phản ứng→ Sản phẩm

Giản đồ (a) Giản đồ (b)

Kết luận nào sau đây về giá trị của các nhiệt phản ứng là đúng?

Ngày đăng: 16/07/2014, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập: - trắc nghiệm bằng hình vẽ và đồ thị
Sơ đồ c ấu trúc của hệ bài tập: (Trang 3)
Hình vẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây? - trắc nghiệm bằng hình vẽ và đồ thị
Hình v ẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây? (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w