1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyen de hóa 9 phần lí thuyết

13 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 448 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nội dung để đánh giá việc áp dụng ph ơng pháp giảng dạy của giáo viên và việc củng cố hoàn thiện kiến thức , đánh giá kết quả , khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh l

Trang 1

Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo

về dự chuyên đề hoá 9

cụm thuỵ h ng

GV:NGUY N TH GÁI –THCS THU VI T ỄN THỊ GÁI –THCS THUỴ VIỆT Ị GÁI –THCS THUỴ VIỆT Ỵ VIỆT ỆT

Trang 2

Phần mở đầu:

Hoá Học là một trong những môn học cơ bản trong tr ờng phổ thông Môn Hoá Học giữ một vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà tr ờng , nó trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản nhất về các chất

và sự biến đổi của chúng ở tr ờng trung học cơ sở , Hoá Học là một môn khoa học tự nhiên hoàn toàn mới và khó đối với học sinh , nó bao gồm hệ thống

kiến thức rất trừu t ợng buộc học sinh phải t duy t ởng t ợng ra.Dạy và học Hoá Học ở tr ờng THCS nhằm tạo những cơ sở ban đầu rất cơ bản về kiến thức Hoá Học nói riêng , kiến thức khoa học tự nhiên nói chung để học sinh có thể học tiếp lên THPT , THCN hoặc đi vào cuộc sống lao động

Vì vậy việc nâng cao chất l ợng dạy và học môn Hoá Học cho giáo viên và học sinh cho phù hợp với sự nghiệp phát triển và đổi mới nền giáo dục hiện nay , ngoài sự đổi mới về mục tiêu dạy học , nội dung ch ơng trình còn đổi

mới cải tiến về ph ơng pháp giảng dạy ở đây tôi muốn nói đến việc áp dụng những ph ơng pháp dạy học mới để bồi d ỡng cho học sinh có năng lực t duy , sáng tạo , năng lực giải quyết vấn đề Khắc phục dần lối truyền thụ một

chiều

Chuyên đề bài tập định l ợng

Trang 3

Một trong những nội dung để đánh giá việc áp dụng ph ơng pháp giảng dạy của giáo viên và việc củng cố hoàn thiện kiến thức , đánh giá kết quả , khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh là hệ thống bài tập Hoá Học

Bài tập hoá học là ph ơng tiện cơ bản nhất để dạy học sinh vận dụng kiến thức vào thực hành Sự vận dụng các kiến thức thông qua bài tập hoá học có nhiều hình thức rất phong phú và đa dạng Chính nhờ sự vận dụng kiến thức

để giải các bài tập mà kiến thức đ ợc củng cố , khắc sâu , chính xác hoá , mở rộng và nâng cao

Nh vậy bài tập hoá học là ph ơng tiện hữu hiệu trong giảng dạy Hoá Học , vừa là nội dung vừa là ph ơng pháp để Dạy tốt – Học tốt môn Hoá Học Hệ thống bài tập hoá học rất đa dạng và phong phú , là nguồn để hình thành , rèn luyện , củng cố kiểm tra kiến thức , kỹ năng cho học sinh

Phần mở đầu

Chuyên đề bài tập định l ợng

Trang 4

Để làm tốt bất cứ một dạng bài tập nào cũng yêu cầu học sinh phải nắm chắc kiến thức , kiến thức nhiều và sâu trên cơ sở chọn lọc là chìa khoá để các em giải bài tập Nhiệm vụ củ ng ời giáo viên là cung cấp hệ thống kiến thức cho học sinh và giúp các em hình thành kỹ năng giải các loại bài tập hoá học

Với mỗi dạng bài tập phải có ph ơng pháp giải cho thích hợp , một trong những dạng bài tập định l ợng của môn Hoá Học , dạng bài tập “ Định l ợng hoá vô cơ ”

là dạng bài tập rất phổ biến trong ch ơng trình Hoá Học ở tr ờng THCS Để giải quyết dạng bài tập này ngoài việc nắm chắc kiến thức đòi hỏi các em phải có

đầu óc tổng hợp , phải nhớ đ ợc các ph ơng pháp giải Dạng bài tập lại đ ợc chia ra làm một số dạng bài tập nhỏ khác Với mỗi dạng lại có những ph ơng pháp làm khác nhau , sử dụng ph ơng pháp nào thì phụ thuộc vào yêu cầu của đề bài , học sinh phải biết vận dụng linh hoạt các ph ơng pháp vào từng bài tập cụ thể cho thích hợp

Phần mở đầu

Chuyên đề bài tập định l ợng

Trang 5

I) Các b ớc cơ bản để giải một bài toán hoá học sơ cấp :

 B ớc 1: Chuyển giả thiết không cơ bản ( GTKCB ) th ờng là chất không nguyên

chất dung dịch có nồng độ xác định , chất lẫn tạp chất , thể tích ở điều kiện không tiêu chuẩn về giả thiết cơ bản ( GTCB ) là chất nguyên chất , thể tích ở đktc bằng các công thức

 B ớc 2: Từ GTCB tìm kết luận cơ bản ( KLCB ) bằng cách áp dụng tính chất của ph

ơng trình phản ứng

 B ớc 3: Từ KLCB áp dụng công thức có Kết luận không cơ bản ( KLKCB ) th ờng

là chất không nguyên chất , dung dịch , hiệu suất phản ứng theo yêu cầu của đề bài

Chuyên đề bài tập định l ợng

Sơ đồ giải toán hoá tổng quát

GTKCB

GTCB Tính chất của p/ứ KLCB

KLKCB

Một số h ớng dẫn chung và sơ đồ tổng quát để giải một bài toán hoá học

Trang 6

II) Các yêu cầu bắt buộc để giải thành thạo bài toán hoá :

1/ Yêu cầu :

- Lập đ ợc các ph ơng trình hoá học của các phản ứng hoá học xảy ra

- Viết đ ợc ph ơng trình tỉ lệ số mol

2/ Một số kĩ năng và công thức tính số mol :

 Qui tắc tam suất : Nhân chéo , chia ngang , áp dụng cho l ợng 2 chất A , B

trong một ph ơng trình phản ứng , áp dụng đúng mối liên hệ về đơn vị giữa A

và B Nên chọn số mol để giải bài toán hoá học cho đơn giản và ngắn gọn

 Cách tính số mol các chất :

- nA= mA :MA , nA = VA:22,4 , n = CM.V ,n=( m CM) :D.1000,

 Xác định dung dịch tạo thành sau phản ứng :

- Dung dịch gồm : Chất tan tham gia phản ứng còn d + chất tan tạo thành sau

phản ứng ( Không kể chất kết tủa và bay hơi )

- Khối l ợng dung dịch tạo thành sau phản ứng = ( Tổng khối l ợng của dung dịch ban đầu

và các chất lấy vào ) ( Tổng khối l ợng của chất kết tủa và bay hơi )

 Xác định hỗn hợp sau phản ứng :

- Gồm sản phẩm của phản ứng + chất còn d + chất khôngtham gia phản ứng

- Phải dự đoán giữa 2 chất A và B có phản ứng hay không , nếu có sẽ thu đ ợc những sản phẩm gì ?

Chuyên đề bài tập định l ợng

Trang 7

Một số ph ơng pháp giải toán hoá học thông th ờng I.PHƯƠNG PHáP DùNG Hệ PHƯƠNG TRìNH BậC NHấT 2 ẩN

1.Nguyên tắc:

-Đặt x,y là số mol các chất bài cho

-Viết ph ơng trình phản ứng,sau đó

dựa vào ph ơng trình lập hệ:

Ph ơng trình số mol

Ph ơng trình khối l ợng của

hỗn hợp

- Giải ph ơng trình tìm ẩn sau đó trả

lời các câu hỏi bài ra

2,Một số bài toán:

a,Hoà tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn

hợp FeO và Fe bằng 300 ml dung

dịch H2SO4 1M (Khôí l ợng riêng

1,65 g/ml) vừa đủ

+,Tính thành phần phần trăm khối

l ợng mỗi chất trong hỗn hợp đã

dùng

+,Tính nồng độ C% của muối tạo

thành trong dung dịch sau phản ứng

Giải: n H

2 SO4 =CM V =1.0,3=0,3 mol

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (1)

x mol x mol FeO +H2SO4 FeSO4 + H2O (2)

y mol y mol Gọi x,y lần l ợt là số mol của Fe ,FeO

Theo ph ơng trình (1) và (2) có

x +y = 0,3 (3)

Theo bài ra có 56 x +72 y =18,4 (4)

Từ (3) và (4) tìm đ ợc x =0,2 ;y=0,1 Vậy nFe =0,2 Do đó m Fe = 0,2.56 =11,2 gam

Số mol FeO = 0,1 Do đó mFeO = 0,1.72 =7,2 gam % về khối l ợng Fe =(11,2:18,4) 100 =60%

% về khối l ợng FeO =100 – 60=40%

x mol

y mol

+Muối sau phản ứng là :FeSO4

từ (1) ,(2) Có n FeSO4 =x +y = 0,3 mol Vậy m FeSO4 =0,3 152 =45,6 gam

m d 2 sau phản ứng = m h 2 chất tác dụng +m d 2 H2SO4 – m H2

m H2 =0,2 2 =O,4 gam

m d 2 H2SO4 = 300 1,65 = 495 gam Vậy m d 2 sau phản ứng là:18,4 +495 – 0,4 = 513 gam Vậy C% FeSO4 =(45,6:513 ).100 =8,89%

b, Bài 2

Hoà tan 20 gam hỗn hợp gồm Al,Fe, Cu vào dung dịch

H2SO4 loãng d thu đ ợc 8,96 lit H2 ở ĐKTC và 9 gam một

chất rắn không tan Tính thành phần phần trăm của các

chất trong hỗn hợp đầu

Trang 8

Một số ph ơng pháp giải toán hoá học thông th ờng

I.PHƯƠNG PHáP DùNG Hệ PHƯƠNG TRìNH BậC NHấT 2 ẩN

II.Ph ơng pháp áp dụng ph ơng trình bậc 2

1/ Cách giải

- Viết ph ơng trình hoá học

Đặt ẩn số

- Dựa vào ph ơng trình hoá

học lập ph ơng trình toán học

bậc 2

- Giải ph ơng trình bậc 2 tìm

Thành phần hỗn hợp luôn d ơng , hoá trị nguyên d ơng (1 8 ) , nguyên tử khối là số xác định , số chất trong hỗn hợp nguyên d ơng ,

từ đó loại nghiệm ( Trong hoá học không bao giờ nhận giá trị 0 )

Trang 9

Một số ph ơng pháp giải toán hoá học thông th ờng I.PHƯƠNG PHáP DùNG Hệ PHƯƠNG TRìNH BậC NHấT 2 ẩN

II.Ph ơng pháp áp dụng ph ơng trình bậc 2

1/ Cách giải

- Viết ph ơng trình hoá học

Đặt ẩn số

- Dựa vào ph ơng trình hoá

học lập ph ơng trình toán học

bậc 2

- Giải ph ơng trình bậc 2 tìm

nghiệm

2/ Ví dụ :

VD1: Hỗn hợp X gồm 2 kim

loại A , B có tỉ lệ khối l ợng là

1:1 Trong 33,6g hỗn hợp X

này số mol 2 kim loại A , B

khác nhau 0,0375mol Biết

hiệu MA – MB = 8g

1 Xác định A , B

2 Lấy hỗn hợp X cho tác

dụng với dung dịch HCl d

Tính khối l ợng muối thu đ ợc

sau phản ứng

n B–n A=0,0375

Giải

1 mA = mB = 33,6:2 = 16,8(g) Theo bài ra ta có ph ơng trình : (16,8:MB) –(16,8:MA)=0,0375

Từ MA – MB = 8 MA = MB + 8 Vậy ta có

(16,8 :MB) -[16,8:(MB +8)] =0,0375 0,0375M 2

B + 0,3MB -134,4 =0

Có MB (1) =56

MB(2) =-64 (loại) Vì MB= 56 nên MA = 64

Vậy 2 kim loại đó là Fe và Cu

2 nFe = = 0,3 (mol)

Fe + 2HCl FeCl2 + H2 0,3mol 0,3mol

mFeCl2 = 0,3.127 = 38,1(g)

Trang 10

Một số ph ơng pháp giải toán hoá học thông th ờng

I.PHƯƠNG PHáP DùNG Hệ PHƯƠNG TRìNH BậC NHấT 2 ẩN

II.Ph ơng pháp áp dụng ph ơng trình bậc 2

III.Ph ơng pháp bảp toàn khối l ợng nguyên tố

1/ Nguyên tắc :

Dựa vào định luật bảo toàn

nguyên tố : Tổng số mol

nguyên tử của nguyên tố A tr

ớc phản ứng luôn bằng tổng

số mol nguyên tử của nguyên

tố A sau phản ứng

2/ Một số ví dụ :

VD1 : Cho 5,6 gam hỗn hợp

gồm: Fe,FeO,Fe3O4 ,Fe2O3

tác dụng hết với CO ở t0

cao Sau đó dẫn toàn bộ khí

thu đ ợc vào n ớc vôi trong d

thu đ ợc 8 gam kết tủa Tính

khối l ợng Fe thu đ ợc sau khi

nung hỗn hợp trên

Giải

Các phản ứng xảy ra:

FeO + CO t0 Fe +CO2 (1)

Fe2O3 +3CO t0 2Fe +3CO2 ( 2)

Fe3O4 +4CO t0 Fe +4CO2 (3)

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 +H2O (4) Thấy số mol nguyên tử ô xi trong các ô xít sắt = n

CO phản ứng =n CO2 tạo ra =n CaCO3 kết tủa = 8:100 = 0,08 mol

Suy ra khối l ợng ô xi trong ô xít là:

0,08.16 = 1,28 gam Vậy khối l ợng Fe = 5,6 -1,28 =4,32 gam

Ví dụ 2:Cho 7,68 gam hỗn hợp FeO,Fe3O4 ,Fe2O3 vào 260ml dung dịch HCl 1M (P,ứ vừa đủ) thu đ ợc dung dịch

A Cho A tác dụng với với dung dịch NaOH d thu đ ợc kết tủa ,đem kết tủa nung nóng trong không khí đến khối l ợng không

đổi thu đ ợc chất rắn B Tìm B

Trang 11

Mét sè ph ¬ng ph¸p gi¶i to¸n ho¸ häc th«ng th êng

IV.Ph ¬ng ph¸p t¨ng gi¶m khèi l îng

1/ Nguyªn t¾c :

- Dùa vµo sù t¨ng gi¶m khèi l îng khi chuyÓn tõ chÊt A thµnh chÊt B ( Cã thÓ trùc tiÕp hoÆc gi¸n tiÕp ) ¸p dông quy t¾c tam suÊt tÝnh ® îc sè mol c¸c chÊt vµ ng îc l¹i ( Th êng tÝnh theo mét mol chÊt)

- VD : Trong ph¶n øng

MCO3 + 2HCl MCl2 + H2O + CO2

Khi chuyÓn tõ 1 mol MCO3 thµnh 1 mol MCl2 th× khèi l îng t¨ng (M + 71) – ( M + 60) =11 (g)

Tõ khèi l îng muèi t¨ng ta cã thÓ tÝnh ® îc l îng c¸c chÊt kh¸c vµ ng îc l¹i

2/ Mét sè vÝ dô :

VD1 : Khi nung 15,04g Cu(NO3)2 sau ph¶n øng cßn l¹i 8,46g chÊt

r¾n TÝnh % Cu(NO3)2bÞ ph©n huû vµ thÓ tÝch mçi khÝ thu ® îc sau

ph¶n øng ë ®ktc

Gi¶i

2Cu(NO3)2 t0 2CuO + 4NO2 + O2

Theo PT :nNO2= 2n Cu(NO)2= 0,06 2 = 0,12(mol)

VNO2 = 0,12 22,4 = 2,688 lÝt Theo PT : nO2= 1/2 n Cu(NO)2=0,03 : 2 (mol)

VO2= 0,03 22,4 = 0,672 lÝt

Theo pt cø 2 mol Cu(NO)2 bÞ ph©n huû th× k/l gi¶m 216 (g)

Bµi ra cø x mol Cu(NO)2 bÞ ph©n huû th× k/l gi¶m 15,04 -8,46=6,58 (g)

x=(6,58.2):216 =0,06 mol vËy m Cu(NO)2 bÞ ph©n huû lµ 0,06 188=11,68 (g)

% Cu(NO)2=(11,68:15,04).100=75%

Trang 12

VD2: Ngâm một lá Cu trong 20ml dung dịch AgNO3 ,

phản ứng xong khối l ợng lá Cu tăng thêm 1,52g Tính CM

của dung dịch AgNO3 đã dùng

Một số ph ơng pháp giải toán hoá học thông th ờng

PHƯƠNG PHáP DùNG Hệ PHƯƠNG TRìNH BậC NHấT 2 ẩN

Ph ơng pháp áp dụng ph ơng trình bậc 2.

Ph ơng pháp bảp toàn khối l ợng nguyên tố

Ph ơng pháp tăng giảm khối l ợng

Ngày đăng: 16/07/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w