1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyện tập pt bậc hai(2)

14 238 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 474,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát biểu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn ?Cho ví dụ minh hoạ, chỉ rõ hệ số a,b,c?. Chỉ ra các phương trình bậc hai một ẩn trong các phương trình sau: * Phương trình bậc hai một

Trang 2

* Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là

phương trình bậc hai) là phương trình có dạng

ax2 + bx + c = 0 trong đó x là ẩn; a,b,c là những số cho trước gọi là hệ số và

a ≠ 0

? Phát biểu định nghĩa phương

trình bậc hai một ẩn ?Cho ví dụ

minh hoạ, chỉ rõ hệ số a,b,c?

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

Chỉ ra các phương trình bậc hai một ẩn trong các phương trình sau:

* Phương trình bậc hai

một ẩn (nói gọn là

phương trình bậc hai) là

phương trình có dạng

ax2 + bx + c = 0 trong đó

x là ẩn; a,b,c là những số

cho trước gọi là hệ số và

a ≠ 0

b/ 2x2 – 6x = 0 a/ 6 + 7x - x2 = 0

d/ x2 – 16 = 0 e/ -3x2 = 0 c/ x3 – 16x +1 = 0

f/ 2x +7 = 0

Bài 1:

Tiết 52: LUYỆN TẬP

Trang 4

b/ 2x2 – 6x = 0 a/ 6 + 7x - x2 = 0

d/ x2 – 16 = 0

* Phương trình bậc hai

một ẩn (nói gọn là

phương trình bậc hai) là

phương trình có dạng

ax2 + bx + c = 0 trong đó

x là ẩn; a,b,c là những số

cho trước gọi là hệ số và

a ≠ 0

(a = - 1; b = 7; c= 6) (a = 2; b = -6; c = 0)

(a = 1; b = 0; c = -16) e/ -3x2 = 0

(a = -3; b = 0; c = 0)

Xét các phương trình bậc hai

Tiết 52: LUYỆN TẬP

Trang 5

Bài 2: Giải các phương trình sau:

b/ 3x2 + 5x = 0 c/6x - 7x2 = 0 a/ - 7x2 = 0

* Trường hợp b =0; c = 0:

x = 0

a/ ax2 = 0 (a≠ 0)

Vậy nghiệm của

phương trình là x = 0

Trang 6

Bài 3: Giải các phương trình sau:

b/ 3x2 + 5x = 0 c/6x - 7x2 = 0

Vậy nghiệm của phương

trình là x = 0 ; x = 3

* Cách giải: - Đặt nhân tử chung đưa phương trình về

dạng phương trình tích

- Giải phương trình tích nhận được

x(3x + 5) = 0

x = 0 hoặc 3x + 5 =0

x = 0 hoặc x =

x = 0 hoặc 6 -7x =0

x = 0 hoặc -7x = -6

7 6 7

6 3

5

x = 0 hoặc x =

x(6 - 7x) = 0

Vậy nghiệm của phương trình là x = 0 ; x =

Phương trình tích

* Trường hợp c = 0:

b/ ax2 + bx = 0

x(ax + b) = 0

a

b

a

b

x = 0 hoặc ax + b =0

Vậy nghiệm của phương

trình là x = 0 ; x =

Trang 7

Bài 3: Giải các phương trình sau:

d/ x2 – 16 = 0

x2 = 16

0 7

3 7

/ − x2 + =

e

7 3

7 2 = −

x

3

2 =

x

x = ±4

Vậy nghiệm của phương

trình là x = 4 ; x = -4

3

±

=

Vậy nghiệm của phương trình là x = 3 ; x = − 3

•* Cách giải:

• Biến đổi đưa về dạng x2 = m

* Trường hợp b = 0:

Trang 8

•Tìm chỗ sai trong lời giải của bài toán sau:

•Khi giải phương trình 0,5x2 + 18 = 0 Lan đã làm như sau?

Lan:

0,5x 2 + 18 = 0

0,5x2 = -18

x = ±6

Cách 2:

Vì x 2 ≥ 0 với mọi x nên 0.5x 2 ≥ 0 với mọi x

⇒ 0.5x 2 + 18 > 0 với mọi x

Do đó vế trái không bằng vế phải.

Vậy phương trình vô nghiệm.

x2 = -18: 0,5

x2 = -36

Vậy nghiệm của phương trình

là x = 6 ; x = -6

Lời giải đúng

0,5x 2 + 18 = 0

0,5x2 = -18

x2 = -36

x2 = - 18: 0,5

Vì x 2 ≥ 0 với mọi x và -36 < 0

nên vế trái không bằng vế phải.

Vậy phương trình vô nghiệm.

•* Trường hợp b = 0:

• Cách giải : Biến đổi đưa về

dạng x2 = m

+ Với m ≥ 0thì x=

+ Với m < 0 phương trình vô

nghiệm

m

±

Cach 1:

Trang 9

•Bài 3: Điền vào chỗ (…) để hồn thành việc giải phương trình sau

•Giải phương trình 2x2 + 5x + 2 = 0

2x2 + 5 x + 2 = 0

2x2 +5 x = …… (chuyển 2 sang vế phải)

x2 + x = -1 (chia cả hai vế cho ………)

x2 +2x + ……… = -1 + ……… (cộng hai vế với ……….)

(x + )2 =

x+ = ±

* x + = x = -1/2

* x + = … x = -2

-2

2

Lời giải

(2) (1)

Gợi ý: Áp dụng

ví dụ 3 sgk trang 42

2 5

4 5

1

16

25

16

25

16 25 16

9 4

5 4

5

4 5 4

3 4

3

4 3

Trang 10

ÔNG LÀ NHÀ TOÁN HỌC VĨ ĐẠI NGƯỜI PHÁP

Trang 11

CỦNG CỐ

? Bài học hôm nay ta cần nắm vững kiến thức cơ bản nào?

* Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc

hai) là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 trong đó x là ẩn;

a,b,c là những số cho trước gọi là hệ số và a ≠ 0

* Trường hợp c = 0

Cách giải :- Đặt nhân tử chung đưa

phương trình về dạng phương trình tích

- Giải phương trình tích nhận được.

•* Trường hợp b = 0:

• Cách giải : Biến đổi đưa về dạng x2 = a

+ Với a ≥ 0 thì x = + Với a < 0 phương trình vô nghiệm

a

±

•Cách giải phương trình bậc 2 một ẩn:

•* Trường hợp ax2 + bx + c = 0 (a,b,c ≠ 0)

•Cách giải: Biến đổi phương trình về dạng vế trái là một bình

* Trường hợp b=0;c = 0

Cách giải: ax2 = 0  x = 0

Trang 12

Bài toán:

Kết luận nào sau đây là sai:

a Phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 luôn phải có điều kiện a ≠ 0

b Phương trình bậc hai một ẩn khuyết c không thể vô nghiệm

c Phương trình bậc hai một ẩn khuyết cả b và c luôn có

nghiệm

d Phương trình bậc hai khuyết b không thể vô nghiệm

Trang 13

•- On lại định nghĩa và các phương pháp giải phương trình bậc hai một ẩn

•- Làm các bài tập 15;16;17;18 SBTtr 40

•- Xem trước bài 4: Công thức nghiệm của phương trình

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ngày đăng: 16/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w