1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 131-Tổng kết VBND

23 262 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Loại văn bản đề cập đến những vấn đề, hiện tượng gần gũi, bức xúc với cuộc sống hằng ngày của con người và cộng đồng.. Nó chỉ đề cập đến chức năng, đề tài và tính cập nhật của văn bản.

Trang 1

văn bản nhật dụng

Người thực hiện : Nguyễn Thị Biên

Tổng kết phần

Tiết 131-132

Trang 2

nhật dụng

I Khái niệm, đặc điểm văn bản nhật dụng

II Nội dung các văn bản nhật dụng

IV Phương pháp học văn bản nhật dụng

III.Hình thức văn bản nhật dụng

Trang 3

Em hiểu gì về nghĩa của từ Hán Việt “Nhật dụng?”

Thế nào là văn bản

nhật dụng?

Trang 4

* Loại văn bản đề cập đến những vấn đề, hiện tượng gần gũi, bức xúc với cuộc sống hằng ngày của con người và cộng đồng

Muốn hiểu khái niệm văn bản nhật dụng thì ta phải

dựa vào cơ sở nào?

Cho ví dụ?

* Văn bản nhật dụng không phải khái niệm thể loại văn học, cũng không chỉ kiểu văn bản Nó chỉ đề cập đến chức năng, đề tài và tính cập nhật của văn bản.(Nghĩa là nó có thể sử dụng mọi kiểu văn bản - mọi thể loại)

?

Trang 5

Văn bản nhật dụng có những đặc điểm gì?

môi trường )

Trang 6

b Chức năng: bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá Những vấn đề hiện tượng của đời sống xã hội.

Đặc điểm thứ 2

là gì?

Trang 7

là gì?

c.Tính cập nhật: kịp thời , đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày.

Trang 8

Đặc điểm thứ 4

là gì?

d Thế mạnh: - Tạo điều kiện giúp học sinh hòa nhập xã hội

- - Giúp học sinh thâm nhập cuộc sống thực tế

Trang 9

Đặc điểm thứ 5

là gì?

e Yêu cầu về tính văn chương : Không cao, nhưng rất quan trọng vì tính văn chương chuyển tải một cách cao nhất - sâu sắc -

thấm thía tới người đọc tính chất thời sự nóng hổi của vấn đề văn bản đề cập

Trang 10

a Đề tài: phong phú (thiên nhiên, môi trường )

b Chức năng: bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá Những vấn đề hiện tượng của đời sống xã hội

c.Tính cập nhật: kịp thời , đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của

cuộc sống hàng ngày.

d Thế mạnh: - Tạo điều kiện giúp học sinh hòa nhập xã hội

- - Giúp học sinh thâm nhập cuộc sống thực tế

e Yêu cầu về tính văn chương: Không cao, nhưng rất quan trọng vì tính văn chương chuyển tải một cách cao nhất - sâu sắc - thấm thía tới người đọc tính chất thời sự nóng hổi của vấn đề văn bản đề cập

Trang 11

tương đối ổn định Tuy có tính cập nhật cao song đều

là những văn bản viết về “những vấn đề xã hội có ý

nghĩa lâu dài hơn là tính chất nhất thời trước mắt ”

Toàn bộ chương trình THCS có những nội dung nào? Hãy thống kê?

Trang 12

LỚP TÊN VBND NỘI DUNG

- Giới thiệu và bảo vệ di tích

lịch sử, danh lam thắng cảnh.

- Giới thiệu danh lam thắng cảnh

- Quan hệ giữa thiên nhiên

và con người => Bảo vệ mơi trường sống.

Trang 13

- Văn hóa dân gian.

Trang 14

LỚP TÊN VBND NỘI DUNG

- Dân số và tương lai

nhân loại => Bảo vệ môi trường

Trang 15

- Quyền sống con người.

- Chống chiến tranh, bảo

vệ hòa bình thế giới.

- Hội nhập với thế giới, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

Trang 16

6 - Di tích lịch sử

- Danh lam thắng cảnh

- Quan hệ giữa thiên nhiên, con người

- Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử

- Ca Huế trên sông Hương.

- Cổng trường mở ra Mẹ tôi

- Cuộc chia tay của những con búp bê.

- Bài toán dân số.

9 - Quyền sống của con người.

- Bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh.

- Hội nhập, giữ gìn bản sắc dân tộc.

- Tuyên bố thế giới về… quyền trẻ em.

- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

- Phong cách Hồ Chí Minh

* Ghi nhớ : Phần 1 – SGK trang 96

Trang 17

tròn vào chữ cái đầu câu.

* Nội dung nào sau đây không phù hợp với đặc điểm của văn bản nhật dụng?

a Đề cập đến những vấn đề gần gũi, bức thiết đang

diễn ra trong cuộc sống

b Có thể viết bằng các phương thức biểu đạt khác

nhau.

c Chỉ được sáng tác trong thời điểm hiện tại.

d Có giá trị nhất định về mặt văn chương

C

Trang 18

Bài tập 2: Nội dung mà văn bản nhật dụng đặt ra còn được thể hiện ở những môn học nào? Cho

ví dụ.

Nội dung mà văn bản nhật dụng đặt ra còn

được thể hiện ở những môn học:

+ Sinh học (môi trường)

+ Địa lý (đất đai)

+ Giáo dục công dân (quyền trẻ em, phòng

chống tệ nạn xã hội)

Trang 19

thấy được tính thực tiễn của hai văn bản: Thông tin về

ngày trái đất năm 2000 và Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long?

Trang 20

- Làm bài tập 3

- Tìm thêm một số thông tin trên báo

đài để thấy được tính cập nhật của văn bản nhật dụng.

- Chuẩn bị bài mới: Tổng kết phần văn

bản nhật dụng (tiếp theo):

Ngày đăng: 16/07/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w