Vớ dụ: Anh đội viờn nhỡn Bỏc Càng nhỡn lại càng thương Người Cha mỏi túc bạc Đốt lửa cho anh nằm Rồi Bỏc đi dộm chăn Từng người từng người một Sợ chỏu mỡnh giật thột Bỏc nhún chõn nhẹ n
Trang 1TiÕt 108
Người thực hiện: Nguyễn Văn Cư
Trang 2I đặc điểm thể thơ 5 chỮ
1 Vớ dụ:
Anh đội viờn nhỡn Bỏc Càng nhỡn lại càng thương Người Cha mỏi túc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Rồi Bỏc đi dộm chăn Từng người từng người một
Sợ chỏu mỡnh giật thột Bỏc nhún chõn nhẹ nhàng.
(Minh Huệ)
Trang 3I đặc điểm thể thơ 5 chỮ
1 Vớ dụ:
Anh đội viờn / nhỡn Bỏc Càng nhỡn / lại càng thương
Người Cha / mỏi túc bạc Đốt lửa / cho anh nằm
Rồi Bỏc đi / dộm chăn Từng người / từng người một
Sợ chỏu mỡnh / giật thột Bỏc nhún chõn / nhẹ nhàng
(Minh Huệ)
Trang 4I đặc điểm thể thơ 5 chỮ
1 Vớ dụ:
Anh đội viờn / nhỡn Bỏc
Càng nhỡn / lại càng thương
Người Cha / mỏi túc bạc
Đốt lửa / cho anh nằm
Rồi Bỏc đi / dộm chăn Từng người / từng người một
Sợ chỏu mỡnh / giật thột
Bỏc nhún chõn / nhẹ nhàng
(Minh Huệ)
Trang 5I đặc điểm thể thơ 5 ch Ữ
1 Ví dụ.
2 đặc điểm.
- Mỗi dũng thơ cú 5 chữ
- Số cõu trong bài khụng hạn định
- Cú thể tỏch khổ hoặc khụng tỏch khổ
- Nhịp: 2/3 hoặc 3/2
- Vần: kết hợp vần chõn, vần lưng, vần liền, vần cỏch
Thích hợp miêu tả + kể chuyện.
Trang 6II Thi làm thơ.
1 Tập nhận diện, đánh giá.
Bài thơ: Cùng nhau đi
lênLỳc nước mắt tuụn rơi
Xin cất lờn tiếng cười
Để sớm mai thức dậy
Sẽ thấy lũng dịu hơn
Sỏnh vai nhau tiến bước
Đi về phớa mặt trời
Những con đường phớa trước
Chẳng bao giờ gian nan.
(Nhóm 1)
- 8 cõu, chia 2 khổ.
- ớt vần, ớt hỡnh ảnh.
* Nhận xét:
Trang 7II Thi làm thơ.
1 Tập nhận diện, đánh giá.
Bài thơ: Mùa xuân
đến.
Mựa xuõn hoa đua nở
Cỏc em vui hớn hở
Đi chỳc Tết mọi người
Ai ai cũng vui cười
Đún chào một năm mới
Mựa xuõn vui phơi phới
Mọi người đều phấn khởi
Vui đún mựa xuõn sang
(Nhóm 2)
* Nhận xét:
- 8 câu, không chia khổ -Từ láy: hớn hở, phơi phới -Vần chân liền, nhiều vần
Trang 8II Thi làm thơ.
1 Tập nhận diện, đánh giá.
Bài thơ: Mùa xuân
đến.
Mựa xuõn hoa đua nở
Cỏc em vui hớn hở
Đi chỳc Tết mọi người
Ai ai cũng vui cười
Đún chào một năm mới
Mựa xuõn vui phơi phới
Mọi người đều phấn khởi
Vui đún mựa xuõn sang
(Nhóm 2)
* Nhận xét:
- 8 câu, không chia khổ
- Từ láy: hớn hở, phơi phới -Vần chân liền, nhiều vần
Trang 9II Thi làm thơ.
1 Tập nhận diện, đánh giá.
Bài thơ: Mùa thu. Tháng tám trời trong veo
đám mây lơ lửng treo Một con chim chèo bẻo Ngất nghẻo trên cành cây Má em đỏ hây hây
Các bạn em xum vầy Vui đón mùa thu tới
Và biết bao mong đợi Trong mùa thu mới này (Nhóm 4)
- 9 câu, không
tách khổ
- Vần lưng, nhiều
vần chân liền.
Trang 10II Thi làm thơ.
1 Tập nhận diện, đánh giá.
Bài thơ: Mùa thu. Tháng tám trời trong veo
đám mây lơ lửng treo
Một con chim chèo bẻo
Ngất nghẻo trên cành cây
Má em đỏ hây hây
Các bạn em xum vầy
Vui đón mùa thu tới
Và biết bao mong đợi
Trong mùa thu mới này (Nhóm 4)
- 9 câu, không
tách khổ
- Vần lưng, nhiều
vần chân liền.
- Từ láy: lơ lửng, ngất
nghẻo, hây hây
Trang 11II Thi làm thơ.
1 Tập nhận diện, đánh giá.
Bài thơ: Cún con đi
hội.
Cỳn con cựng chị Tấm
Dậy sớm đi hội Lim
Sương mai cũn đọng giọt
Nụ hồng nhung bờn thềm
Cỳn con vui thớch thỳ
Thuyền xuụi dũng sụng xanh
Liền anh liền chị hỏt
Cõu hỏt mời đưa duyờn
Tiếng hũ reo, trống giục
Thi đấu vật, chọi gà
Kỡa ụng già túc bạc Ngồi nặn giống tũ he Bột màu khoe sắc thắm Miền đất nghề tài hoa Cỳn con nhỡn mờ mải Chị Tấm đang thử hài Lũng ước ao hạnh phỳc Cựng hoàng tử sỏnh vai Xuõn năm nay đi hội
Bỗng thấy lũng vui sao! (Nhóm 3)
Trang 12II Thi làm thơ.
1 Tập nhận diện, đánh giá.
Bài thơ: Cún con đi
hội.
Cỳn con cựng chị Tấm
Dậy sớm đi hội Lim
Sương mai cũn đọng giọt
Nụ hồng nhung bờn thềm
Cỳn con vui thớch thỳ
Thuyền xuụi dũng sụng x anh
Liền anh liền chị hỏt
Cõu hỏt mời đưa duyờn
Tiếng hũ reo, trống giục
Thi đấu vật, chọi g à
Kỡa ụng gi à túc bạc Ngồi nặn giống tũ h e
Bột màu kh oe sắc thắm Miền đất nghề tài hoa Cỳn con nhỡn mờ m ải
Chị Tấm đang thử h ài
Lũng ước ao hạnh phỳc Cựng hoàng tử sỏnh vai Xuõn năm nay đi hội
Bỗng thấy lũng vui sao! (Nhóm 3)
Trang 13* NhËn xÐt:
- 20 c©u, kh«ng chia khæ
- Ýt vÇn: + VÇn ch©n: m¶i - hµi - vai
+ VÇn lng: xanh - anh, gµ - giµ, he - khoe
- Tõ l¸y: mª m¶i, thÝch thó
- BiÖn ph¸p tu tõ: Nh©n ho¸
Trang 14II Thi làm thơ.
2 Tập đặt nhan đề, sửa lỗi.
Bài thơ: Bông hoa xinh đẹp nhất Bụng hoa xinh đẹp nhất
Là nụ cười trờn mụi
Dự nắng nụi oi bức Thấy hoa là mỏt thụi
Lỳc bọn mỡnh đang chơi
Cú bạn nào cỏu gắt
Mà nhỡn thấy miệng cười
Là giận buồn tan biến
Trang 15II Thi làm thơ.
2 Tập đặt nhan đề, sửa lỗi.
Bài thơ: Bông hoa xinh đẹp nhất Bụng hoa xinh đẹp nhất
Là nụ cười trờn mụi
Dự nắng nụi oi bức Thấy hoa là mỏt thụi
Lỳc bọn mỡnh đang chơi
Cú bạn nào cỏu gắt
Mà nhỡn thấy miệng cười
Là giận buồn tan mất
Trang 16II Thi làm thơ.
3 đọc mở rộng, tham khảo.
+ Thơ năm chữ
+ Tham khảo thơ Trần Đăng Khoa:
- Hà Nội
- Trăng ơi … từ đõu đến?
- Đỏnh thức trầu
Trang 17Thơ hay
Vần
tu từ
Các yếu tố cơ bản để có bài thơ hay:
Trang 18Củng cố
- Bài thơ có thể nhiều vần hoặc ít vần nhưng lời thơ cần liền mạch, hệ thống hình ảnh sinh động
- Vần không nhất thiết phải giống hoàn toàn
- Cần chú ý sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi cảm, biện pháp tu từ
- Nội dung và nhan đề phải phù hợp
Trang 19Hướng dẫn học.
- Sửa lỗi, hoàn thiện bài thơ của mỡnh.
- Rốn năng khiếu thơ: chăm đọc tham khảo, học thuộc, ghi nhớ, tập sỏng tỏc.
- Chộp cỏc bài thơ tiờu biểu của cỏc nhúm.
- Chuẩn bị: Cõy tre Việt Nam.
Trang 20Chóc quý thÇy c« gi¸o m¹nh
khoÎ, h¹nh phóc!
Chúc các em học giỏi, chăm
ngoan!