2- Các lối chơi chữ:1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm,về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn, thú vị.. 2- Các lố
Trang 1Trường PTDTNT AN LAếO
Giáo viên: NGUYEÃN VAấN NHAÁT Bài dạy : Tiếng Việt- NV 7
QUÙY THAÀY COÂ VEÀ Dệẽ GIễỉ LễÙP
7A2
Năm học: 2009 - 2010
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: - Thế nào là điệp ngữ ?
- Dùng điệp ngữ có tác dụng như thế nào ?
Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.
Câu 2: Có những dạng điệp ngữ nào? Xác định dạng điệp ngữ trong ví dụ
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh Điệp ngữ cách quãng.
*) Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Lòng chàng ý thiếp, ai sầu hơn ai?
(Đặng Trần Côn)
Điệp ngữ vòng
Trang 3I) BÀI HỌC:
CHƠI CHƯ.Õ
1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:
Ví du ï1: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
* Lợi(2),(3): Danh từ
LỢI Âm : giống nhau.
Nghĩa: khác nhau.
Làm bài ca dao thêm hấp dẫn, thú vị.
•* Lợi dụng đặc sắc :
Ích lợi, lợi lộc.
1
Tạo sắc thái hài hước, dí dỏm.
Lợi(nướu) răng.
* Lợi(1): Tính từ
Trang 42- Các lối chơi chữ:
1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm,về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn, thú vị.
Ví du ï1: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
Âm : giống nhau.
LỢI Nghĩa: khác nhau. Dùng từ ngữ đồng âm.
a- Dùng từ ngữ đồng âm:
Ví dụ: Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
Trang 52- Các lối chơi chữ:
1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm,về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn, thú vị.
a- Dùng từ ngữ đồng âm:
Ví du 1ï: Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
Ví dụ 2:
Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần
(Nguyễn Du)
tài
tài
tai
Tài : Giỏi, khéo hơn người.
Tai : Họa đến bất ngờ gần âm.
Dùng lối nói trại âm (gần âm.) tài
Trang 62- Các lối chơi chữ:
1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm,về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn, thú vị.
a- Dùng từ ngữ đồng âm:
b- Dùng lối nói trại âm(gần âm):
Ví dụ: Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần (Nguyễn Du)
Ví dụ 3:
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa,
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
Trang 72- Các lối chơi chữ:
1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm,về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn, thú vị.
a- Dùng từ ngữ đồng âm:
b- Dùng lối nói trại âm(gần âm):
Ví dụ:
c- Dùng cách điệp âm:
M ênh m ông m uôn m ẫu m ột m àu m ưa,
M ỏi mắt m iên m an m ãi m ịt m ờ.
(Tú Mỡ)
VUI ĐỂ HỌC
Tìm một bài hát nói về một thứ đồ chơi mà bé gái rất thích.(Có sử dụng lối chơi chữ điệp âm)
BÚP BÊ BẰNG BÔNG
Trang 82- Các lối chơi chữ:
1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm,về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn, thú vị.
a- Dùng từ ngữ đồng âm:
b- Dùng lối nói trại âm(gần âm):
c- Dùng cách điệp âm:
Ví dụ 4 :
Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em
(Ca dao)
cối đá mèo cái mái kèo
cá đối
Dùng lối nói lái.
Trang 92- Các lối chơi chữ:
1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:
a- Dùng từ ngữ đồng âm:
b- Dùng lối nói trại âm(gần âm):
c- Dùng cách điệp âm:
d- Dùng lối nói lái:
Ví dụ: Con cá đối bỏ trong cối đá ,
Con mèo cái nằm trên mái kèo ,
Trách cha mẹ em nghèo, anh nơ õphụ duyên em.
(Ca dao)
Ví dụ 5: Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ) Sầu riêng vui chung
Dùng từ trái nghĩa.
Sầu riêng ≠ Vui chung.
Sầu riêng
Một loại quả ở Nam Bộ.
Một trạng thái tâm lý tiêu cực cá nhân.
Dùng từ đồng âm.
Trang 102- Các lối chơi chữ:
1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:
a- Dùng từ ngữ đồng âm:
b- Dùng lối nói trại âm(gần âm):
c- Dùng cách điệp âm:
d- Dùng lối nói lái:
e- Dùng từ ngữ trái nghĩa,đồng nghĩa,gần nghĩa:
Ví dụ: Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
(Phạm Hổ)
3- Sử dụng phép chơi chữ:
THẢO LUẬN NHÓM:
Xác định lối chơi chữ trong các câu sau:
1 - Sánh với Na Va“ranh tướng”Pháp,
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
(TúMỡ )
2 - Trên trời rơi xuống mau co
(Câu đố)
Trang 112- Các lối chơi chữ:
1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:
3- Sử dụng phép chơi chữ:
Xác định lối chơi chữ trong các câu sau:
1 - Sánh với Na Va“ranh tướng”Pháp,
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
) (Tướng) ranh con.
Danh (tướng) (Tướng) giỏi, nổi tiếng.
Dùng lối nói trại âm.
Mỉa mai, giễu cợt tên
chỉ huy quân sự Pháp.
mau co
Trang 122- Các lối chơi chữ:
1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:
3- Sử dụng phép chơi hữ:
Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng,trong câu đối, câu đố…
BT1/ trang 165: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết Tác giả đã dùng từ ngữ nào để chơi chữ.
II) LUYỆN TẬP:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà.
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
liu điu Rắn
hổ lửa mai gầm Ráo
Trâu Lỗ hổ mang
Rắn ráoRắn roi
Trang 132- Các lối chơi chữ:
1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:
3- Sử dụng phép chơi chữ:
BT2/Trang 165: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau?
Cách nói này có phải là chơi chữ không?
* Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,dò đến hàng nem chả muốn ăn.
* Bà đồ Nứa,đi võng đòn tre,đến khóm trúc,thở dài hi hóp.
II) LUYỆN TẬP:
BT3/ trang 166:Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo(Báo Hoa học
trò,Thiếu niên Tiền phong,Văn nghệ… )
Trang 142- Các lối chơi chữ:
1- Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ:
3- Sử dụng phép chơi hữ:
II) LUYỆN TẬP:
BT4/Trang 166: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam,Bác Hồ đã
làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng,từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
Trong bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi chư õnhư thế nào?
cam cam
1
2
Dùng từ đồng âm
Cam (1):Quả cam
Ngọt, sướng
Cam (2):
Trang 18•4 Tên một bài thơ nổi tiếng của Hồ Xuân Hương.?
B Á N H T R Ô I N Ư Ớ C
Q U A N H Ệ T Ừ
Trang 19B Á N H T R Ô I N Ư Ớ C
5 Tên nhà thơ nổi tiếng đời Đường đã xa quê hơn 50 năm lên
kinh đô Trường An làm quan?.
H Ạ T R I C H Ư Ơ N G
Q U A N H Ệ T Ừ
Trang 206 Tên gọi của từ được cấu tạo bằng cách ghép các
tiếng có nghĩa lại với nhau.?
Q U A N H Ệ T Ừ
Trang 22KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE, HẠNH PHÚC,CÔNG