Dân cư Yêu cầu : Hoạt động cặp 2 phút 1/ Nhận xét về mật độ dân số ở mộ số quốc gia thuộc châu Đại Dương qua bảng số liệu dưới đây và nêu giải thích.. 2/ Nhận xét về tỉ lệ dân thành thị
Trang 1Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ thăm
lớp
BàI: 49
Trang 2PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ TÂN AN
TRƯỜNG THCS THỐNG NHẤT
BàI: 49
Giáo viên: Phan Thanh Tuấn
Năm học: 2009-2010
Trang 3Tại sao đại bộ phận diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn?
Trang 4Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
CHÂU ĐẠI
DƯƠNG
1 Dân cư
Yêu cầu : Hoạt động cặp 2 phút
1/ Nhận xét về mật độ dân số ở mộ số quốc gia thuộc châu Đại Dương qua bảng số liệu dưới đây và nêu giải thích.
2/ Nhận xét về tỉ lệ dân thành thị ở châu Đại Dương.
Tên nước Diện tích
(nghìn km 2 )
Dân số (triệu người)
Mật độ dân số (người/km 2 )
Tỉ lệ dân thành thị (%)
Toàn châu Đại
Trang 5Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
CHÂU ĐẠI
DƯƠNG
1 Dân cư
Mật độ dân số các châu lục năm 2002
Mật độ dân số (người/km2)
Trang 6Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
Trang 7Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
Trang 8Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
CHÂU ĐẠI
DƯƠNG
1 Dân cư
Yêu cầu : Hoạt động cặp 2 phút
1/ Nhận xét về mật độ dân số ở mộ số quốc gia thuộc châu Đại Dương qua bảng số liệu dưới đây và nêu giải thích.
2/ Nhận xét về tỉ lệ dân thành thị ở châu Đại Dương.
Tên nước Diện tích
(nghìn km 2 )
Dân số (triệu người)
Mật độ dân số (người/km 2 )
Tỉ lệ dân thành thị (%)
Toàn châu Đại
Trang 9Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
CHÂU ĐẠI
DƯƠNG
1 Dân cư
- Là châu lục có tỉ lệ dân thành thị cao (69% năm 2001).
- Châu Đại Dương là châu lục có mật độ dân số thấp nhất thế giới (3,6 người/km 2 năm 2001) nhưng dân số phân bố không đều.
Trang 10MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN Ở CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Thành phố Xít-ni Nhà hát Con Sò Niu Di-len Pa-pua Niu Ghi-nê
Trang 11Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
CHÂU ĐẠI
DƯƠNG
1 Dân cư
Dân cư châu Đại Dương gồm những thành phần chính nào?
- Dân cư gồm hai thành phần chính là người bản địa và người nhập cư.
Đặc điểm người bản địa và người nhập cư?
Trang 12Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
CHÂU ĐẠI
DƯƠNG
1 Dân cư
Là những người dân có
nguồn gốc và sinh sống tại địa
phương rất lâu đời Tổ tiên
của họ sống ở địa phương có
từ hàng ngàn năm trước.
Là những người chuyển nơi
cư trú từ quốc gia khác đến.
Trang 13+ Người bản địa chiếm khoảng 20%.
+ Người nhập cư chiếm khoảng 80%.
- Châu Đại dương còn có một số đảo thuộc chủ quyền của một số quốc gia ở các châu lục khác.
- Dân cư gồm hai thành phần chính là người bản địa và người nhập cư.
Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
CHÂU ĐẠI
DƯƠNG
1 Dân cư
Trang 14Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
CHÂU ĐẠI
DƯƠNG
1 Dân cư
2 Kinh tế
Hãy nhận xét trình độ phát triển kinh tế của một số quốc gia
ở châu Đại Dương qua bảng số liệu dưới đây:
a-tu
Va-nu-Pa-pua Niu Ghi-nê
71
9 25
66
19 9,2
71,8
27 41,5
31,5
1 Thu nhập bình
quân đầu người
(USD)
Trang 15Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
Trang 16Yêu cầu: Thảo luận nhóm
Mỗi tổ lập thành 2 nhóm thảo luận.
Thời gian thảo luận: 3 phút.
Nội dung: Dựa vào lược đồ, thông tin trong SGK, và kiến thức đã học hãy cho biết: Đặc điểm phát triển công nghiệp và nông nghiệp ở châu Đại Dương Phân công:
Tổ 1, 2: Đặc điểm phát triển công nghiệp ở châu Đại Dương.
Tổ 3, 4: Đặc điểm phát triển nông nghiệp ở châu Đại Dương.
Trang 17Cây trồng chính và nơi phân bố
Phiếu học tập:
Thời gian: 02: 58 01: 58 00: 58 00 18 14 01 59 59 13 59 11 13 10 16 10 16 19 17
Đã hết giờ rồi các bạn ơi!
Trang 19Ngành
công
nghiệp
Tên khoáng sản, khu vực
phân bố
- Than, vàng : đông Ô-xtrây-li-a;
- Sắt : tây Ô-xtrây-li-a, Niu Di-len;
- Vàng, đồng : trung tâm lục địa Ô-xtrây-li-a;
- Dầu mỏ : đông nam Ô-xtrây-li-a và Niu len
Di-Các ngành công nghiệp, khu vực phân bố
- Khai khoáng : ở những nơi có khoáng sản.
- Cơ khí : đông Ô-xtrây-li-a.
- Hóa chất : đông nam Ô-xtrây-li-a.
- Lọc dầu : đông, đông nam, tây nam Ô-xtrây-li-a.
- Luyện kim màu : lục địa Ô-xtrây-li-a.
- Dệt : đông nam Ô-xtrây-li-a.
- Sản xuất ôtô : nam Ô-xtrây-li-a.
Phiếu phản hồi:
Trang 20Ngành
nông
nghiệp
Vật nuôi chính và nơi phân bố
- Bò : đông Ô-xtrây-li-a.
- Cừu : nam Ô-xtrây-li-a
Cây trồng chính và nơi phân bố
- Củ cải đường : đông nam Ô-xtrây-li-a
- Cam, chanh : nam Ô-xtrây-li-a.
- Táo : đảo Ta-xma-ni-a và Niu Di-len.
- Nho : nam Ô-xtrây-li-a
- Mía : đông Ô-xtrây-li-a
- Lúa mì : đông nam, nam Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len
Phiếu phản hồi:
Trang 21Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
Trang 22CẢNH ĐẸP CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Ha-oai Vịnh Byron Sa-lo-mon Ha-oai Samoa
Trang 23Tiết 59 Bài 49 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
Trang 24Luật chơi:
Cả lớp chia thành 2 đội Mỗi đội sẽ chọn một ô số và trả lời các câu hỏi sau mỗi ô số đó Trả lời đúng đạt 10 điểm, trả lời sai không trừ điểm Đội còn lại có quyền trả lời câu hỏi đó Nếu trả lời đúng đạt 5 điểm, nếu sai bị trừ đi 5 điểm.
Mỗi ô số được chọn sau khi 2 đội trả lời xong sẽ biến mất Lúc đó trên màn hình xuất hiện những hình ảnh gợi ý để tìm
ra từ khóa vàng của ngày hôm nay Các đội có quyền trả lời từ khóa vàng bất cứ lúc nào Trả lời đúng từ khóa vàng được cộng 20 điểm, nếu trả lời sai sẽ bị trừ đi 10 điểm.
Từ khóa: Hãy tìm câu tục ngữ quen thuộc
Trang 261 Về nhà học bài, làm các bài tập 1, 2 trong SGK và trong Tập bản đồ Địa lí 7.
2 Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học về tự nhiên châu Đại Dương, lục địa Ô-x trây-li-a.
+ Chuẩn bị tiết sau thực hành, trả lời các câu hỏi có trong bài 50.
+ Chuẩn bi sẵn đôi giấy để làm bài thu hoạch
Trang 27Trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô và các
em học sinh.
Trang 28Sự phát triển kinh tế giữa các nước châu Đại Dương có đặc điểm :
Phát triển rất không đồng đều.
Trang 29Là thành phần chiếm khoảng 80% dân số của châu Đại Dương
Người nhập cư
Trang 30Đây là tiêu chí thấp nhất thế giới về dân số của châu Đại Dương
Mật độ dân số.
Trang 31Hãy nêu tên các nước có nền kinh tế phát triển nhất
ở châu Đại Dương.
Ô-x trây-li-a và Niu Di-len