TĐMNB có thể hoàn toàn không có triệu chứng lâm sàng.10% những trường hợp tắc động mạch rõ ràng nhưng không có đau cách hồi... Lâm sàng thường rõ ràng và chẩn đoán có thể được xác định d
Trang 1Chẩn đoán & điều trị ngoại khoa
TẮC ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN
PGS TS Đỗ Kim Quế
Trang 2TĐMNB là một bệnh lý khá thường gặp.
– Hẹp Đm chi dưới không TCLS:
Trang 3Chỉ định và phương pháp điều trị đã có sự thống nhất.
– TASC 2000: 14 hội nội, ngoại tim mạch,
Trang 4Hầu hết BN khám bệnh vì đau cách hồi, đau lúc nghỉ hoặc loét và hoại tử TĐMNB có thể hoàn toàn không có triệu chứng lâm sàng.
10% những trường hợp tắc động mạch rõ ràng nhưng không có đau cách hồi.
Trang 6Tiểu đường,
Tăng huyết áp,
Rối loạn lipid máu,
CRP cao, Tăng homocystein,
Tăng đông, tăng độ quánh máu, Suy thận mạn.
Các yếu tố nguy cơ
Trang 7Lâm sàng thường rõ ràng và chẩn đoán có thể được xác định dựa và bệnh sử và khám lâm sàng.
Một số ít trường hợp lâm sàng không rõ rệt cần phải dựa vào các xéùt nghiệm không xâm lấn.
Khám Ls cần được thực hiện một cách
tỉ mỉ trước khi tiến hành các đánh giá xâm lấn & chọn lựa PP điều trị.
Lâm sàng
Trang 870 % các trường hợp TĐMNB tới khám với biểu hiện đau cách hồi.
25-30% khám với chi bị đe dọa hoại tử hoặc loét hay đau liên tục.
Bệnh TĐMNB hay gặp ở BN lớn tuổi 3% < 60 và 20% >75.
VN tỉ lệ BN < 40 tuổi khá cao 38 – 68%
Lâm sàng
Trang 9Ở BN < 40 trên 50% có tổn thương đm chủ chậu trong khi ở BN > 40 thường
bị tổn thương ở đm đùi khoeo.
20% các trường hợp đau cách hồi có tổn thương nhiều đoạn.
VN tỉ lệ tổn thương đm khoeo chày chiếm 40% các trường hợp.
Lâm sàng
Trang 10Đau cơ sau khi làm thể lực và giảm khi nghỉ ngơi.
Đau xuất hiện trở lại khi làm thể lực tương tự, giảm ngay không cần thay đổi tư thế.
Đau có thể xuất hiện sớm hơn nếu làm việc với cường độ cao hơn.
Đau cách hồi
Trang 11Vị trí đau:
– Đau cẳng tay trong tắc đm nách cánh tay
Một số BN có tê, mỏi, hoặc nặng chân, số ít có chuột rút.
Đau cách hồi
Trang 12Đau do thần kinh:
– Liên quan tới tư thế.
Những trường hợp song hành:
– Cần làm thử nghiệm gắng sức.
Đau cách hồi:Phân biệt
Trang 13Khi lưu lượng máu thấp hơn nhu cầu chuyển hóa của chi.
Tăng khi để chân cao nhất là khi đi ngủ.
BN thường ngủ ngồi, hoặc đi lại suốt đêm.
Đau lúc nghỉ
Trang 14Thường xuất hiện ở đầu chi.
Liên quan tới các chấn thương nhẹ.
Không đỏ vùng loét trừ khi có nhiễm trùng.
Rất khó lành.
Phân biệt loét do thần kinh:
– Ở vị trí bị đè ép,
– Rối loạn cảm giác.
Loét do thiếu máu nuôi
Trang 15Khi thiếu máu nuôi nặng.
Luôn xuất hiện ở đầu chi.
Hội chứng tím đầu chi thường do nghẽn động mạch do mảng xơ vữa.
Hoại tử
Trang 16Bệnh lý phối hợp khác
Bệnh mạch vành:
Trang 17Khám lâm sàng
Khám mạch toàn diện:
– Khám mạch tứ chi,
– Khám động mạch cảnh.
– Khám động mạch chủ bụng.
Các biểu hiện trên da:
– Tĩnh mạch xẹp.
– Viêm các mao mạch và tĩnh mạch nông
– Tuần hoàn mao mạch móng tay
Trang 18Quan sát các dấu hiệu về dinh dưỡng của chi:
– Độ bóng của da, móng tay
– Lông chân/ tay
– Teo cơ
Các vết loét
– Không tấy đỏ
– đau
Khám lâm sàng
Trang 19Các nghiệm pháp không xâm lấn
Nghiệm pháp kê chân cao:
– BN nằm, chân cao 65 o
– Gấp duỗi bàn và ngón chân.
– Cho BN ngồi dậy và đánh giá:
Đánh giá:
– Bình thường: chân hồng lại sau 10’’, TM phồng lại sau 15’’
– Thiếu máu vừa: 25 – 30 ’’
– Thiếu máu nặng: 30 – 40 ’’
Trang 20Đo huyết áp:
– Đo HA 2 cánh tay, 2 mắt cá Xác định ABI
– ABI > 0.91
– ABI: 0.5 – 0.9: Đau cách hồi
– ABI: <0.5: Đau lúc nghỉ, loét, hoại tử.
Các nghiệm pháp không xâm lấn
Trang 21Đo huyết áp từng đoạn:
– Đo HA đùi, cẳng chân, mắt cá.
– HA chênh > 20 – 30 mmHg: có tắc đm.
Phân tích Doppler:
– Vị trí và mức độ hẹp.
Đo dao động mạch
Các nghiệm pháp không xâm lấn
Trang 22– Đánh giá HA, ABI
– Bình thường sau test HA mắt cá > 80% trước test.
Nghiệm pháp gắng sức
Trang 23MRI – MRA, MS CT:
– Có giá trị cao ở những mạch máu lớn và
trung bình.
– Độ nhạy và đặc hiệu không cao ở những
mạch máu nhỏ.
– Có thể dánh giá những ảnh hưởng sinh
hóa ở mô cơ thiếu máu nuôi.
Các nghiệm pháp không chảy máu
Trang 24X quang động mạch
Tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán tắc động mạch.
Trước khi can thiệp ngoại khoa hoặc thủ thuật nội mạch.
Trang 25Hình ảnh Dupplex
Trang 26Hình ảnh Dupplex
Trang 27Hình ảnh X quang động mạch
Trang 28Tắc động mạch chủ bụng
Trang 29Mức độ thiếu máu nuôi mạn
Độ Lâm sàng Test
2 3
Đau cách hồi nhẹ
Đau cách hồi vừa Đau cách hồi nặng
Hoàn thành test gắng sức AP >
50 mmHg; < BT 25 mmHg Giữa 1 và 3
Không hoàn thành test, AP < 50
Trang 30Điều trị
Nội khoa:
– Thuốc chống co hoặc dãn mạch:
Cilostazol, Pentoxifyllin, Naftidrofuryl,
Cilostazol, Pentoxifyllin, Naftidrofuryl,
Buflomedil, Carnitine, Prostaglandin,VEGF, L-arginine.
– Chống kết tập tiểu cầu.
– Tập đi bộ.
Trang 31Kết quả điều trị nội khoa
Với điều trị nội khoa cho BN có đau cách hồi:
– 25% các TH tiến triển nặng thêm.
– 60% các TH diễn tiến ổn định.
– 15% có cải thiện triệu chứng.
Tỉ lệ đoạn chi sau 10 năm 5 - 6%,
– BN tiểu đường và nghiện thuốc là 20%.
Trang 32Điều trị can thiệp
Nong động mạch.
Đặt stent
Trang 33Điều trị ngoại khoa
Phục hồi lưu thông động mạch:
– Cầu nối động mạch.
– Bóc lớp trong động mạch.
Cắt hạch thần kinh giao cảm
Cắt cụt chi
Trang 34Điều trị sau phẫu thuật
Nội khoa:
– Chống kết tập tiểu cầu.
– Dãn mạch
– Tập đi bộ.
Điều trị các bệnh nền tảng & yếu tố nguy cơ
– Bỏ thuốc lá, Huyết áp, Tiểu đường, RL lipid,
Trang 35TẮC ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
Trang 36Thường gặp:
– Do XVDM
– Buerger
Phân loại:
– Tắc chủ chậu
– Tắc đùi khoeo
– Tắc dưới khoeo
Trang 37TẮC ĐỘNG MẠCH CHỦ CHẬU
Trang 39Phân loại (TASC)
A
B
C
D
Trang 41PTA - Stenting
Chỉ định:
– Hẹp < 5 cm đồng trục
– Hẹp < 3 cm lêïch trục
– Type A, B (TASC)
Trang 42PTA động mạch chậu T
Trang 43Stent động mạch chậu 2 bên
Trang 44Phẫu thuật
Chỉ định:
– Tắc hoàn toàn.
– Hẹp > 5 cm lệch trục.
– Type D, C, B (TASC)
Trang 45Đỗ Kim Quế, Y học TP HCM 2005
Tuổi trung bình : 52.4 (32 – 81)
Trang 46Triệu chứng lâm sàng
Đỗ Kim Quế, Y học TP HCM 2005
Trang 47Phương pháp chẩn đoán
Đỗ Kim Quế, Y học TP HCM 2005
Trang 48Nguyên nhân
Đỗ Kim Quế, Y học TP HCM 2005
Trang 49Vị trí tắc động mạch
Đỗ Kim Quế, Y học TP HCM 2005
Trang 50Phương pháp phẫu
thuật
Đỗ Kim Quế, Y học TP HCM 2005
Trang 51Cầu nối chủ ngực- đùi
Trang 52Kết quả phẫu thuật
Đỗ Kim Quế, Y học TP HCM 2005
Trang 53Kết quả dài hạn
1 BN tử vong sau 1 năm do NMCT.
1 BN tắc miệng nối xa sau 7 tháng.
Đỗ Kim Quế, Y học TP HCM 2005
Trang 54TẮC ĐỘNG MẠCH
ĐÙI - KHOEO
Trang 55Thường do XVDM, Buerger, Tiểu đường.
TCLS:
–Đau cách hồi cẳng chân.
–Hoại tử đầu chi.
–Mất mạch khoeo.
Trang 56A B
C D
Phân loại (TASC)
Trang 58PTA - Stenting
Chỉ định:
– Hẹp hoặc tắc < 10 cm ở một vị trí không tổn thương chỗ xuất phát động mạch đùi nông, chỗ phân nhánh đm khoeo.
– Hẹp < 3 cm có calci, hẹp nhiều chỗ
– Type A, B (TASC)
Trang 61Phẫu thuật
Chỉ định:
– Tắc hoàn toàn
– Hẹp > 3 cm có cal ci
– Hẹp chỗ xuất phát động mạch đùi nông, chỗ phân nhánh động mạch khoeo.
– Type D, C, B (TASC)
Trang 62Phương pháp phẫu thuật
Phục hồi lưu thông động mạch:
– Cầu nối động mạch.
– Bóc lớp trong động mạch.
Cắt hạch thần kinh giao cảm
Cắt cụt chi
Trang 65Tắc động mạch dưới gối
Tiên lượng xấu
Trang 66Tắc động mạch dưới gối
Acer, J Vasc Surg 1988
Trang 67Tắc động mạch dưới gối
Trang 68Kết quả dài hạn
Vị trí miệng nối xa Tỉ lệ cầu nối thông (%)
Trên gối
TM hiển
Dưới gối
TM hiển đảo đầu
TM hiển tại chỗ
PTFE
78 73 44
77 68 40
Cầu nối xa
TM hiển đảo đầu
TM hiển tại chỗ
PTFE
66 74 32
62 68 31
Nunez, J Vasc Surg 1988
Trang 69TẮC ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN
Trang 70Tắc động mạch chi trên khá hiếm gặp.
Gặp ở cả nam và nữ
Thường trẻ tuổi < 40.
Hiếm khi gây hoại tử, nhưng ảnh
hưởng tới sinh hoạt.
Nguyên nhân:
XVDM, Takayashu, HC đường ra lồng ngực, chấn thương mạn tính, Raynauld
Trang 71Phân loại
Tắc động mạch lớn:
Thân tay đầu
Dưới đòn
Tắc động mạch trung bình:
Đm nách, cánh tay
Tắc động mạch nhỏ
Trang 72Lâm sàng:
Đau cách hồi, hoại tử đầu chi, mất mạch ngoại vi, chênh lệch huyết áp Thiếu máu não: chóng mặt, buồn ói Hình ảnh học:
Duplex
X quang động mạch.
Trang 74Chỉ định can thiệp
ngoại khoa
Có triệu chứng lâm sàng.
Hẹp > 80% khẩu kính động mạch Hẹp > 50% + loét nội mạc.
Trang 75Phương pháp điều trị
Trang 76 Hẹp đồng trục < 5 cm.
Hẹp lệch trục < 3 cm
Tắc < 3cm
Có túi cùng động mạch
Chỉ định PTA-stent
Trang 78 Đơn giản, ít dụng cụ, kinh tế.
Bảo tồn tuần hoàn bàng hệ.
PTA lại hoặc phẫu thuật khi tái phát.
Ưu điểm của PTA
Trang 80 Tử vong 0.2%
Biến chứng PTA
Trang 81Kết quả dài hạn
Atheroscle.
Takayasu 0
Trang 82Tắc động mạch dài
Trang 83Tắc không có túi cùng
đmạch
Trang 84 Phương pháp phẫu thuật:
Bóc lớp trong động mạch.
Cầu nối chủ – cảnh - dưới đòn Cầu nối cảnh dưới đòn.
Cầu nối dưới đòn - dưới đòn.
Cầu nối dưới đòn – cánh tay.
Chất liệu làm cầu nối:
PTFE là tốt nhất.
Trang 85Cầu nối chủ cảnh dưới đòn
Trang 86Cầu nối chủ ngực- cảnh – dưới đòn
Trang 87Kết quả dài hạn
Trang 88NGUYÊN NHÂN
Đỗ Kim Quế, Y học TP HCM 2006
Trang 89PP Điều trị
Đỗ Kim Quế, Y học TP HCM 2006
Trang 90Cầu nối cảnh – dưới đòn
Trang 91Kết quả
Kết quả sớm:
– Không tử vong sau mổ
– Nhiễm trùng vết mổ : 1
– Chảy máu vết mổ : 1
Kết quả lâu dài: (2-43 tháng)
– Chưa phát hiện hẹp tái phát
– 2 TH tử vong:
Do tắc đm cảnh sau nong đm dưới đòn 23 tháng Nhồi máu cơ tim sau mổ cầu nối cảnh – dưới đòn cùng bên 17 tháng
Đỗ Kim Quế, Y học TP HCM 2006
Trang 92KẾT LUẬN
Chẩn đoán sớm và chọn lựa phương pháp điều trị thích hợp đưa lại kết quả tối ưu.
Khám lâm sàng, ABI, Doppler cần thực hiện thường quy cho nhóm BN nguy cơ.
DSA cần thực hiện cho trường hợp có chỉ định phẫu thuật.
Trang 93KẾT LUẬN
Phẫu thuật cầu nối động mạch là chỉ định tối ưu cho tắc động mạch lớn và trung bình.
Cầu nối động mạch xa dưới gối cho những trường hợp chọn lọc.
Nong và đặt stent cho những trường hợp tổn thương ngắn, nguy cơ cao.
Trang 95Cám ơn sự chú ý theo dõi