Người ta nói giữa hai cực của nó có một hiệu điện thế.. Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.Ký hiệu là U.. Một vài giá trị của hiệu điện thế: Giữa hai đám mâ
Trang 1Trường THCS Lương Thế Vinh
Giáo viên dự thi : Nguyễn Thị Thủy
-+
Trang 2
-Giáo viên : Nguyễn Thị Thủy 2
Trang 3Câu 1: Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của ampe kế là:
d 1A và 5A.
c 20A và 1A.
a 20mA và 1A.
b 20A và 1mA.
Trang 4Câu 2: Ampe kế trong sơ đồ nào ở hình được mắc đúng, vì sao?
A +
-K a) - +
A
-+
K b)
Trang 5VËy v«n lµ g×?
Trang 6Tiết 29
Trang 8- Khi mắc một bóng đèn pin vào hai cực của một chiếc pin thì đèn sẽ như thế nào?
đèn.
Trang 9Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác
nhau ở hai cực của nó Người ta nói giữa hai cực của nó có một hiệu điện thế.
Tiết 29:
I Hiệu điện thế:
-Vậy hiệu điện thế được hiểu như thế nào?
Trang 10Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Ký hiệu là U.
Đơn vị đo là Vôn (V).
Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV)
và kilôvôn (kV).
1mV = ………V 1KV = ………V
0,001 1000
Tiết 29:
I Hiệu điện thế:
Hiệu điện thế kí hiệu là gì? Đơn vị đo?
Trang 11Alecxandro Vônta (1745-1827)
Tiết 29:
Trang 12Tiết 29:
I Hiệu điện thế:
Trang 13Một vài giá trị của hiệu điện thế:
Giữa hai đám mây trước khi có sét: vài nghìn vôn.
Đường dây điện cao thế Bắc - Nam: 500.000 V.
Tàu hoả chạy điện: 25.000V.
Điện trạm bơm thuỷ lợi: 380 V.
Pin vuông: 9V.
Giữa hai lỗ lấy điện máy biến áp: 220V, 110V,
100V, 24V, 12V
Tiết 29:
Trang 15Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
I Hiệu điện thế:
II Vôn kế:
Tiết 29:
Trang 16Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
Trang 18Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu + ( dương), dấu – ( âm).
Tìm hiểu vôn kế:
I Hiệu điện thế:
II Vôn kế:
Tiết 29:
Trang 19- Hãy cho biết giới hạn đo và
độ chia nhỏ nhất cuả vôn kế ?
V
- Hãy nhận biết chốt điều
chỉnh kim của vôn kế mà nhóm
Trang 20III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
-Mạch điêên này gồm có
những bôê phâên nào? Các
bôê phâên này được mắc với
nhau như thế nào?
Em hãy vẽ sơ đồ mạch điêên từ
mạch điêên trên hình vẽ?
V
-Nguồn điêên, công tắc,
bóng đèn, dây dẫn mắc nối
tiếp Vôn kế mắc song song
với nguồn điện
Vôn kế được kí hiệu:
18
I Hiệu điện thế:
II Vôn kế:
Tiết 29:
Trang 21III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
1.Vẽ sơ đồ mạch điện hình 25.3.
2 Kiểm tra giới hạn đo của vôn kế có phù
hợp đo hiệu điện thế 6V không?
3 Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim vôn
kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch
điện như hình 25.3 với các pin còn mới.
Lưu ý: Chốt (+) của vôn kế mắc với
cực (+) của nguồn điện, chốt (-) của vôn
kế mắc với cực (-) của nguồn điện.
Trang 22III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
1.Vẽ sơ đồ mạch điện hình 25.3
2 Kiểm tra giới hạn đo của vôn kế có phù hợp đo hiệu
điện thế 6V không?
3 Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch điện như hình 25.3 với các pin còn mới
4 Công tắt bị ngắt, mạch hở Đọc và ghi số chỉ của vônkế vào bảng 2 đối với 1 pin?
5 Thay pin 1 bằng pin 2 và làm tương tự như trên?
I Hiệu điện thế:
II Vôn kế:
Tiết 29:
Trang 23Số chỉ của vôn kế bằng số
vôn ghi trên vỏ nguồn điện
III/ §o hiÖu ®iÖn thÕ gi÷a hai cùc cña
nguån ®iÖn khi m¹ch hë.
21
Trang 24(Mạch điện có nguồn điện là 2 pin)
III/ §o hiÖu ®iÖn thÕ gi÷a hai cùc cña
nguån ®iÖn khi m¹ch hë.
Kết luận:
Số vôn ghi trên mỗi nguồn
điện là giá trị của hiệu điện thế
giữa hai cực của nó khi chưa
mắc vào mạch.
Trang 25III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
Tiết 29:
I Hiệu điện thế:
II Vôn kế:
IV Vận dụng:
Trang 2610 10
10 10
10 10
10
10
Trang 27Có thể em chưa
biết
Nếu trên mặt vôn kế hoặc trên thang đo có ghi chữ V thì
số đo của vôn kế đó được tính theo đơn vị vôn, nếu ghi chữ
mV thì tính theo đơn vị milivôn
Ở đồng hồ đo điện đa năng và ở một số vôn kế có cấu tạo
nhiều thang đo có các giới hạn đo khác nhau
Khi chưa thể ước lượng được giá trị hiệu điện thế cần đo,
để tránh hư hỏng có thể xảy ra cho vôn kế, thoạt đầu cần
sử dụng thang đo có giới hạn đo lớn nhất
Bằng cách đó, xác định sơ bộ giá trị hiệu điện thế cần đo, rối căn cứ vào giá trị sơ bộ này mà chọn thang cho phù hợp
để có được giá trị đo chính xác nhất cho phép
Trang 28NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Do đâu mà giữa hai cực của nguồn điện có một
hiệu điện thế?
Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện
thế do hai cực của chúng nhiễm điện khác nhau.
2 Dụng cụ nào để đo hiệu điện thế? Đơn vị đo hiệu
điện thế là gì?
Dụng cụ để đo hiệu điện thế là vôn kế Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn.
3 Số vôn ghi trên vỏ pin còn mới có ý nghĩa gì?
Số vôn ghi trên vỏ pin còn mới là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
26
Trang 29H NG D N V NHÀ ƯỚ Ẫ Ề
+ Hiêêu điêên thế giưa hai đầu của bóng đèn khi chưa
mắc vào mạch và khi mắc vào mạch?
+ Cách mắc bóng đèn vào mạch để đo hiệu điện thế?
+ Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch
Trang 3110 Điểm
Quan sát mặt số của dụng cụ đo điện được vẽ
trên hình 25.4 và cho biết:
a) Dụng cụ này có tên gọi là gì?
Kí hiệu nào trên dụng cụ cho
biết điều đó?
b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ
nhất của dụng cụ?
c) Kim dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?
d) Kim dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?
Vôn kế Chữ V trên dụng cụ
GHĐ 45 V
3V
, ĐCNN 1V
Trang 3210
Điểm
a) 2,5V = mV b) 0,6kV = V c) 100V = kV d) 2050mV = V
2500
600 0,1 2,05
Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
Tr ả
l i ờ
Trang 34+
Trang 35BẠN ĐÃ NHẬN ĐƯỢC MỘT PHẦN THƯỞNG
LÀ MỘT PHẦN THƯỞNG CỦA LỚP.