- Quan sát các giai đoạn phát triển phôi thai của những loài động vật có xương sống khác nhau, em hãy cho biết chúng có điểm nào giống nhau?. - Đặc điểm giải phẫu giống nhau của các cơ q
Trang 1Trường THPT Ba Bể Ninh Nông Nghĩa
Ngày soạn:2/01/2009
Ngày dạy: 3/01/2009
Phần VI: TIẾN HOÁ
Tiết 26, Bài 24: BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ
I/Mục tiêu:
1/Kiến thức:
Trình bày được một số bằng chứng về giải phẫu so sánh chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa các sinh vật
- Giải thích được bằng chứng phôi sinh học và bằng chứng địa lí sinh vật học
- Nêu được một số bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử về nguồn gốc thống nhất của sinh giới
2/ Kỹ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để thu nhận thông tin
- Phát triển năng lực tư duy lí thuyết phân tích , tổng hợp, so sánh, khái quát
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hình 24– SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1, Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
- Treo tranh vẽ H24.1 – sách giáo
khoa lên bảng
- Y/cầu học sinh quan sát và thực hiện
lệnh ở sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nêu khái niệm cơ
quan tương đồng?
- Học sinh phân nhóm và đại diện mỗi
nhóm trình bày Học sinh khác
nhận xét Giáo viên chốt ý
- Đặc điểm tương đồng giữa các loài
khác nhau có ý nghĩa như thế nào?
- Giáo viên giải thích khái niệm phân
li tính trạng.
- Nêu một số ví dụ:
(Có tranh ảnh kèm theo)
VD1: Vây cá mập (lớp cá) và vây cá
voi (lớp thú)
VD2: Cánh dơi (lớp thú) và cánh chim
(lớp chim)
- Cho quan sát tranh vẽ hình 24.2 –
SGK
- Quan sát các giai đoạn phát triển
phôi thai của những loài động vật có
xương sống khác nhau, em hãy cho
biết chúng có điểm nào giống nhau?
I/ Bằng chứng giải phẫu so sánh:
1 Cơ quan tương đồng :
- Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn) là những cơ quan được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở một loài tổ tiên, mặc dù hiện tại có thể thực hiện những chức năng khác nhau
Ví dụ: Chi trước của mèo, cá voi, dơi và xương tay
của người
- Chú ý: Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng
- Ví dụ: Ruột thừa, xương cùng ở người.
- Đặc điểm giải phẫu giống nhau của các cơ quan tương đồng giữa các loài phản ảnh nguồn gốc chung của chúng
- Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li
2 Cơ quan tương tự:
- Là những cơ quan thực hiện chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc chung
Ví dụ: Vây cá mập và vây cá voi
- Cơ quan tương tự phản ảnh sự tiến hóa đồng quy
II/ Bằng chứng phôi sinh học:
-Phôi của các lớp động vật có xương sống khác nhau nhưng có các giai đoạn phát triển rất giống nhau, hình dạng phôi ở giai đoạn đầu rất giống nhau
-Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài
là bằng chứng về nguồn gốc chung của sinh vật
-Dựa vào mức độ giống nhau có thể xác định quan
hệ họ hàng giữa các loài khác nhau
III/ Bằng chứng địa lí sinh vật học:
Trang 2Trường THPT Ba Bể Ninh Nông Nghĩa
Sự giống nhau đó có ý nghĩa gì?
- Học sinh phân nhóm và đại diện mỗi
nhóm trình bày Giáo viên nhận xét
bổ sung
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh
hiểu thế nào là địa lí sinh vật học?
- Cho học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu nhận
định của Đacuyn về sự phân bố của
sinh vật trên trái đất?
- Cho học sinh nghiên cứu bảng
24-sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nhận xét về mức
độ giống nhau về các axitamin trong
chuỗi hêmôglôbin giữa các loài?
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học
ở các lứop dưới để nêu thêm bằng
chứng về sinh học phân tử chứng
minh nguồn gốc chung của sinh vật
- Cho học sinh thảo luận tìm các bằng
chứng tế bào chứng minh nguồn gốc
chung của sinh vật?
- Học sinh vận dụng trả lời câu hỏi
- Học sinh khác nhận xét Giáo viên
nhận xét bổ sung chốt ý
- Đacuyn là người đầu tiên nhận ra rằng:
- Các loài có họ hàng thân thuộc thường phân bố ở các khu địa lí gần nhau Sự gần gũi về địa lí giúp các loài dễ phát tán con cháu của mình
- Những khu địa lí xa nhau nhưng có điều kiện tự nhiên tương tự nhau thường có các loài khác biệt nhau
- Điều kiện tự nhiên tương tự nhau không phải là yếu tố quyết định đến sự giống nhau giữa các loài
Sự giống nhau giữa các loài chủ yếu là do chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung
IV Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử :
1 Bằng chứng sinh học phân tử:
- Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình
tự các axit amin của cùng một loại prôtêin càng giống nhau
- Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì sự sai khác về trình tự các nuclêôtit càng ít
* Nguyên nhân: Các loài vừa mới tách nhau ra từ một tổ tiên chung nên chưa đủ thời gian để chọn lọc tự nhiên có thể phân hóa làm nên sự sai khác lớn về cấu trúc phân tử
2 Bằng chứng tế bào:
- Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào Các tế bào đều có thành phần hóa học và nhiều đặc điểm cấu trúc giống nhau.các tế bào của tất cả sinh vật hiện nay đều dùng chung một loại mã di truyền, đều dùng 20 loại axit amin để cấu tạo prôtêin
- Chứng tỏ sinh vật tiến hóa từ một nguồn gốc chung
4 Củng cố:
- Học sinh trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài “ Học thuyết Lamac và học thuyết ĐácUyn”
6, Rút kinh nghiệm giờ dạy:………
Ngày soạn:2/01/2009
Ngày dạy: 3/01/2009
Tiết 27, Bài 25 : HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN
I/Mục tiêu:
1/Kiến thức:
- Trình bày nội dung chính của học thuyết Lamac, Nêu được hạn chế của Lamac
- Nêu được nội dung chính của học thuyết ĐacUyn, Thấy được ưu nhược điểm của học thuyết ĐacUyn
2/ Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, và đánh giá vấn đề
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 25.1,2 sách giáo khoa
III/ Hoạt động dạy học:
1, Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: - Làm thế nào để xác định đuợc mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật? Tại sao khi người ta xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật thì người ta thường sử dụng các cơ quan thoái hoá?
Trang 3Trường THPT Ba Bể Ninh Nông Nghĩa
3/ Bài mới:
- Theo Lamac, môi trường có đồng
nhất không?
- Khi môi trường thay đổi, để tồn
tại được thì sinh vật phải làm gì?
- Theo ông, vì sao sinh vật có thể
thích nghi được trước sự thay đổi
thường xuyên của môi trường?
- Ông đã giải thích như thế nào đối
với sự thoái hoá của các cơ quan?
- Theo Lamac, các tính trạng hình
thành trong đời sống cá thể có khả
năng di truyền không?
- Theo ông có loài nào bị đào thải
không? vì sao?
Như vậy, học thuyết Lamac
hạn chế ở những điểm nào?
- Phải chăng sinh vật chủ động
biến đổi để thích nghi không?
- Theo Lamac, vai trò của chọn lọc
tự nhiên như thế nào?
Học sinh đọc sách giáo khoa trả
lời các câu hỏi:
- ĐacUyn đã quan sát dược những
gì trong chuyến đi vòng quanh thế
giới của mình và từ đó rút ra kết
luận gì để xây dựng học thuyết
tiến hoá sau này?
- Đác Uyn đáng giá bai trò của
chọn lọc tự nhiên như thế nào?
Ông có phân biệt được biến dị di
truyền và không di truyền không?
- Theo Đac Uyn, chọn lọc tự nhiên
là gì?
- Học sinh quan sát hình 25.1 cho
biết thế nào là sự phân li tính
trạng?
- Loài mới được hình thành như
thế nào?
- Như vậy học thuyết của Đac Uyn
ra đời đã giải thích được điều gì?
- Thế nào là chọn lọc tự nhiên?
- Thế nào là chọn lọc nhân tạo
- Chọn lọc tự nhiên và chọn lọc
nhân tạo giống và khắc nhau ở
điểm nào?
I/ Học thuyết Lamac:
1 Nội dung của học thuyết:
- Ngoại cảnh biến đổi liên tục và chậm là nguyên nhân phát sinh loài mới từ 1 loài tổ tiên
- Mỗi sinh vật chủ động thay đổi tập quán thích nghi với môi trường
- Cơ quan nào hoạt động nhiều thì cơ quan đó phát triển
- Cơ quan nào ít hoạt động thì dần dần tiêu biến
- Những tính trạng thích nhi được hình thành do sự thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan có khả năng di truyền được
- Ngoại cảnh biến đổi chậm nên các sinh vật thích nghi kịp thời, không có loài nào bị đào thải
2 Hạn chế của học thuyết Lamac:
- Ông chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền
- Trong quá trình tiến hoá, sinh vật chủ động thích nghi với môi trường
- Chưa thấy được vai trò của chọn lọc tự nhiên
II/ Học thuyết của ĐacUyn:
*Nội dung:
- Ngoại cảnh thay đổi làm phát sinh những biến dị cá thể, phần nhiều các biến dị này được di truyền cho thế
hệ sau
- Phần lớn các loài đều có xu hướng không chỉ phân hoá khả năng sống sót mà cònphân hoá khả năng sinh sản
- Trước nguồn biến dị phong phú đó, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các cá thể mang các biến dị có lợi có khả năng tồn tại và phát triển chiếm ưu thế, các
cá thể mang các biến dị không có lợi sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
Hình thành đặc điểm thích nghi
- Theo ĐacUyn, loài mới được hình thành từ một dạng
tổ tiên ban đầu qua con đường phân li tính trạng Điều này khẳng định nguồn gốc chung của sinh giới
Như vậy ĐacUyn đã giải thích được sự thống nhất trong đa dạng của loài sinh vật trên trái đât
* Chọn lọc tự nhiên là quá trình gồm hai mặt song song: tích luỹ dần những biến dị có lợi cho sinh vật và đào thải biến dị có hại dưới tác động của điều kiện tự nhiên
* Chọn lọc nhân tạo là do con người làm, giữ lại những biến dị có lợi cho mình
4 Củng cố:
- Trình bày nội dung học thuyết tiến hoá của Lamac và học thuyết tiến hoá của Đac Uyn?
- Đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của mỗi học thuyết
- So sánh chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo?
5 Dặn dò: - Học bài và chuẩn bị bài “Học thuyết tiến hoá tổng hợp và hiện đại”
6, Rút kinh nghiệm giờ dạy:………