SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI... Quá trình phát sinh loài người hiện đại1... * Ngoài những đặc điểm về hình thái, giải phẫu cũng như sinh lí của người với các ĐV khác, con người và các loài l
Trang 1Bài 34
SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
Trang 2I Quá trình phát sinh loài người hiện đại
1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người
▪ Bôô xương đều có 3 phần :
▪ Nôôi quan sắp xếp
Bằng chứng giải phẫu – so sánh :
giống nhau
đẻ con, nuôi con bằng sữa
Trang 4Cơ quan thoái hóa:
▪ Ruôôt thừa vết tích đã phát triển
ở
▪ Nếp thịt nhỏ ở khóe mắt là dấu vết , rất phát triển ở
Ruột tịt Động vật ăn cỏ
mí mắt thứ ba
bò sát và chim
Trang 5SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI Ở CÁC ĐÔôNG VÂôT CÓ XƯƠNG SỐNG
SỰ PHÁT TRIỂN PHÔI Ở CÁC ĐÔôNG VÂôT CÓ XƯƠNG SỐNG
Trang 6* Ngoài những đặc điểm về hình thái, giải phẫu cũng như sinh lí của người
với các ĐV khác, con người và các
loài linh trưởng còn có rất nhiều những đặc điểm chung về ADN, prôtêin…
Bảng 34 – SGK ( 145 )
Trang 7Dựa trên mức độ tương đồng về nhiều đặc điểm các nhà khoa học đã thiết lập được mối quan hệ họ
hàng giữa người và một số loài vượn.
Trang 82 Các dạng vượn người hoá thạch và quá trình hình thành loài người.
Trang 10Các dạng vượn người hoá thạch
1 Parapitec:(cổ nhất)
+ Sống ở giữa kỉ Thứ 3, cách đây 30.10 6
năm.
+ Loài khỉ mũi hẹp, bằng con mèo, có
đuôi, măôt khá ngắn, hôôp sọ khá lớn,
sống trên cây,tay có khả năng cầm
nắm….
+ Phát sinh ra vượn, đười ươi và
Driopitec (đã tuyêôt diêôt).
Propliopitec
Parapitec
Driopitec
Trang 11Công cụ lao động
- Đõy là l oài đầu tiờn trong chi Homo là H.habilis
+ Chế tạo cụng cụ đỏ (đồ đá cũ)
Trang 122 Driopitec: → 3 nhánh con
cháu :
+ 1 nhánh dẫn đến gôrila
+ 1 nhánh dẫn đến tinh tinh
+ 1 nhánh dẫn đến loài người
qua 1 trung gian đã tuyêôt diêôt là
Australopitec.
+ Phát hiêôn năm 1856, tại Pháp
+ Sống cách đây 18.10 6 năm
+ Trán thấp, gờ ổ mắt cao + Cao 150cm
+ Di chuyển bằng 2 chân sau là chủ yếu
Trang 133 Australopitec:
+ Phát hiêôn năm 1924, tại Nam Phi.
+ Sống ở kỉ Thứ ba, cách nay hơn
5.10 6 năm
+ Cao 120 – 150cm, năông 20 –
40kg, sọ 500 – 600 cm 3
+ Sống trên măôt đất, đi lom khom.
+ Biết sử dụng cành cây, hòn đá,
mảnh xương để tự vêô, tấn công
+ Gần giống với người hơn các
vượn người ngày nay
Trang 14+ Phát hiêôn ở Java (Inđonexia),
năm 1891; sau đó còn tìm thấy
ở Châu Phi, Châu Âu.
+ Sống cách đây 80 vạn – 1
triêôu năm
+ Cao 170cm, hôôp sọ 900 –
950cm 3 (vượt xa khoang sọ
v/người hiêôn nay)
+ Trán thấp và vát về phía sau,
gờ hốc mắt còn nhô cao,
xương hàm thô, chưa lồi cằm
+ Công cụ đá, là những
mảnh tước có cạnh sắc.
Trang 15+ Phát hiêôn năm 1927, gần Bắc
Kinh
+ Bề ngoài giống Pitêcantrôp:
trán thấp, hàm to, chưa có lồi
cằm…
+ Hôôp sọ: 850 – 1220cm 3
+ Phần não trái rôông hơn não
phải 7mm thuâôn tay phải
+ Sống cách đây 50 – 70 vạn
năm
+ Công cụ đá, xương; biết giữ
lửa , săn thú…
2.Xinantrôp:
Pitêcantrôp
Trang 16Người cổ Nêanđectan:
+ Hóa thạch phát hiêôn năm 1856 ở
Nêanđec (Đức), sau đó là khắp Châu
Âu, Á, Phi
+ Cao 155 – 165 cm, sọ 1400cm3,
xương hàm gần giống người
+ Môôt số cá thể có lồi cằm tiếng nói
khá phát triển, nhưng trao đổi ý kiến
chủ yếu bằng điêôu bôô
+ Công cụ dao, rìu, mũi nhọn bằng đá
silic
+ Sống cách đây 5 – 20 vạn năm trong
thời kỳ băng hà
+ Dùng lửa thông thạo
Trang 17II Người hiêôn đại (Crômanhôn) và tiến hoá văn hoá :
+ Tìm thấy ở làng Cromanhon (Pháp),
năm 1868, sau đó là Âu, A
+ Sống cách đây 3 – 5 vạn năm.
+ Cao 180 cm, sọ 1700cm 3 , trán rôông và thẳng, không còn gờ tên hốc mắt
* Đặc điểm nổi bật
+ Lồi cằm rõ tiếng nói phát triển.
+ Công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng : lưỡi rìu có lỗ tra cán, lao có ngạnh, kim khâu, móc câu.
+ Đã có mầm mống sản xuất, tôn giáo,
nghêô thuâôt
Trang 19* Tiến hoá văn hoá
- Con người ngày
càng ít phụ thuộc vào
thiên nhiên.
- Sự thay đổi này nhờ
vào kết quả của sự
tiến hoá văn hoá, con
Trang 20Củng cố
- HS đọc nghi nhớ trong SGK 147.
- Trả lời câu hỏi 3 SGK 147