Ghi văn bản: Ctrl + S Chú ý: Nên đặt chế độ ghi tự động ta làm như sau: Tools \ Options… trong hộp thoại chọn bảng Save đánh dấu chọn Save AutoRecover info every sau đó nhập số phú
Trang 2SỬ DỤNG MICROSOFT WORD
Bài 1: Làm quen với Word
Bài 2: Định dạng văn bản
Bài 3: Xử lý bảng biểu (table)
Bài 4: Trang trí văn bản
Bài 5: Các chức năng khác
Bài 6 : Định dạng trang và in ấn
Trang 3Bài 1: Làm quen với Word
1 Khởi động, Thoát khỏi Word
2 Cho hiển thị các thanh công cụ và sắp xếp
Standard và thanh Formating
Các thanh công cụ khác khi cần làm việc thì đưa lên
3 Chế độ hiển thị (View)
Thông thường nội dung ta có thể để ở dạng:
Normal
Print Layout View (hiển thị giống như trang văn bản ta sẽ in)
Trong dạng này ta nên để chế độ bao xung quanh để biết khoảng cách
từ nội dung đến mép giấy (để thay đổi ta làm như sau: Tools \ Options… trong hộp thoại Option chọn bảng View, trong bảng View đánh dấu chọn mục Text boundaries)
Trang 4Bài 1: Làm quen với Word
4 Tạo mới: Ctrl + N
5 Mở văn bản có sẵn: Ctrl + O
6 Ghi văn bản: Ctrl + S
Chú ý: Nên đặt chế độ ghi tự động ta làm như sau:
Tools \ Options… trong hộp thoại chọn bảng Save đánh
dấu chọn Save AutoRecover info every sau đó nhập số phút
vào hộp thoại
7 Khởi động và thiết đặt bộ gõ tiếng việt:
Chọn kiểu gõ
Chọn bảng mã
Trang 5Bài 1: Làm quen với Word
8 Nhập văn bản tiếng việt
Đối với kiểu gõ “Unicode” Font để gõ tiếng việt là các loại Font:
Times New Roman, Arial… (Tất cả những Font không có dấu chấm
đứng trước trừ các Font bắt đầu bằng VNI).
Để gõ chữ hoa cho các “từ” ta có thể nhấn SHIFT hoặc Caps Lock và gõ
bình thường.
Đối với kiểu gõ “TCVN30” Font để gõ tiếng việt là các loại Font:
Đứng trước là Vn.
Để gõ chữ hoa cho các “từ” ta gõ bình thường sau đó chọn các Font bắt
đầu là Vn nhưng kết thúc là H (.Vn…H) hoặc là chọn Font trước sau đó
Trang 6 Sau khi nhập xong nội dung văn bản thì thực hiện căn chỉnh văn bản.
Muốn căn chỉnh với phần nào của văn bản, hãy nhớ là phải chọn phần đó trước rồi mới sử dụng các công cụ để căn chỉnh văn bản
Trang 7Một số chú ý khi gõ văn bản
Chọn một font chữ rõ ràng, dễ đọc, kiểu chữ thường
Nhập văn bản đủ nội dung, đúng chính tả và không trình bày
Để bảo đảm yêu cầu là phải gõ đúng và nhanh cần phải:
Không thay đổi font chữ, kiểu chữ kích thước font chữ.
Không để thừa khoảng trắng (Space Bar), cần phân biệt rõ các Paragraph (chỉ gõ phím Enter khi cần thiết).
Để gõ số nên dùng nhóm phím số bên phải của
bàn phím (với điều kiện Num Lock phải được bật
- đèn Num Lock sáng).
Trang 8 Check spelling as you type
Check grammar as you type
Trang 9Một số chú ý khi gõ văn bản
Khi gõ chữ “i” mà cách ra thì trở thành “I” ta thay đổi như sau:
Tools \ AutoCorrect…trong hộp thoại AutoCorrect nhập ch ữ
“i” vào trong khung Replace khi đó sẽ xuất hiện nội dung phía dưới chọn dòng đó và nhấn nút Delete để xoá đi
Khi nh ập n ội dung mà ta gõ dấu cho từ nào đó mà có dấu cách của từ đó ta thực hiện như sau:
Tools \ Options…trong hộp thoại Options chọn bảng Edit và bỏ chọn:
Typing replace selection
Use smart cut and paste
Trang 10Bài 1: Làm quen với Word
9 Di chuyển dấu chèn trong văn bản
Sử dụng các phím mũi tên để di chuyển
Ctrl + Home : Về đầu văn bản.
Ctrl + End : Về cuối văn bản
Trang 11Bài 1: Làm quen với Word
10 Chọn khối văn bản
Dùng chuột click & drag trên khối muốn chọn
Dùng bàn phím, nhấn và giữ phím Shift sau đó sử dụng các phím mũi tên để mở rộng khối chọn
Trang 12Bài 1: Làm quen với Word
11 Sao chép, cắt, dán, xoá văn bản
Trang 141 Trình bày font chữ
Chèn kí tự đặc biệt (Insert\Symbol)
Định dạng font chữ:
Dùng biểu tượng trên Toolbar
Dùng lệnh trong Menu (Format \ Font)
Trang 152 Định dạng Paragraph (đoạn văn bản)
Sử dụng các biểu tượng lệnh trên Toolbar, trên thước đo
Sử dụng Menu (Format \ Paragraph)
Trang 163 Định dạng khung, màu nền
A Định dạng khung
Từ trình đơn Format\Border and Shading
Trong hộp thoại Border and Shading chọn lớp Page Border.
B Định dạng màu nền
Từ trình đơn Format\Border and Shading
Trong hộp thoại Border and Shading chọn lớp Shading.
Trang 174 Định dạng cột văn bản
Để thay đổi bề rộng cột có thể hiệu chỉnh trực tiếp trên thước đo
Trang 185 Đinh dạng Tab Stop
Mỗi khi gõ phím Tab, điểm chèn sẽ đưa đến vị trí mới Vị trí mới này còn gọi là điểm dừng của Tab (Tab stop) Khoảng cách mặc định Tab
là 0.5 inch
Để thiết lập và trình bày khoảng Tab có thể thực hiện:
Chọn đoạn hay dòng cần xác định vị trí Tab
Mở trình đơn Format\Tabs Màn hình hiển thị hộp thoại Tabs gồm có:
• Tab stop position: Xác định giá trị dừng của điểm Tab mới
• Alignment (kiểu trình bày):
Left: Điểm Tab nằm bên trái các kí tự kế tiếp.
Center: Điểm Tab nằm giữa các kí tự kế tiếp.
Right: Điểm Tab nằm bên phải các kí tự kế tiếp.
Decimal: Điểm Tab thiết lập sao cho dấu chấm thập phân nằm đúng ngay vị trí Tab.
Trang 195 Đinh dạng Tab Stop
• Leader: Dạng thể hiện khi gõ Tab:
1 (None): Không có.
2 : Đường kẻ chấm.
3 -: Đường kể đứt đoạn.
4 _ : Đường kẻ liền nét.
• Sau đó Click vào hộp:
• Click OK để chấp nhận.
Ngoài ra có thể định dạng vị trí cho Tab trên thước đo (Ruler) bằng cách Click chọn kiểu trình bày Tab tại góc trái của thước đo.
Thay đổi vị trí của Tab Click chuột tại vị trí bất kỳ trên thước đo.
Khi xóa định dạng Tab: Chọn Tab cần xoá, Click & drag (kéo xuống hoặc lên) tại vị trí Tab đó.
Trang 206 Định dạng Bullets and Numbering
Để xác định đoạn văn bản có các ký hiệu đầu đoạn bằng ký
số hay ký tự, dùng định dạng Bullets & Numbering, ta thực hiện:
ký hiệu cần thay đổi trong hộp thoại Customize hoặc Click Bullets… trong hộp thoại Customize Bulleted List để chọn các loại ký hiệu khác.
Trang 216 Định dạng Bullets and Numbering
Lớp Numbered: Trình bày dạng ký số hay mẫu tự Alphabet vào đàu mỗi đoạn
văn bản Chọn None để huỷ bỏ định dạng.
như: “1.)”; “A.\”.
Number style.
Click vào biểu tượng để định dạng số hay biểu tượng để định dạng hoa thị (Bulltes)
Trang 227 Định dạng Drop Cap
Việc qui định kí tự đầu tiên một đoạn nằm trên nhiều dòng hay tạo chữ hoa thụt cấp gọi là định dạng Drop Cap Để thực hiện định dạng Drop Cap:
Font: Định dạng kiểu chữ cho kí tự Drop Cap.
Lines to drop: Xác định chiều cao kí tự Drop Cap.
Distance from text: Khoảng cách giữa văn bản và kí tự Drop Cap.
Click OK để hoàn tất thao tác định dạng
Trang 238 Tạo khuôn dạng
Để các đoạn văn bản có chung tính chất như Font chữ, kích cỡ tính chất này gọi là định dạng (style) Để thực hiện định khuôn dạng.
Tạo mới khuôn dạng:
Điều chỉnh các qui định cho một đoạn văn bản (Paragraph) nào đó.
Đặt tên khuôn dạng
Bằng cách Click khung Style trên thanh công cụ
Sau đó nhập tên cho khuôn dạng (Style)
Trang 249 Sử dụng khuôn dạng
Việc định dạng cho các đoạn văn bản (Paragraph) theo cấu trúc của đoạn (đã định dạng trước đó) gọi là dùng khuôn dạng
Để thực hiện việc dùng khuôn dạng:
Chọn đoạn văn bản cần dùng khuôn dạng.
Chọn tên khuôn dạng trực tiếp trên thanh công cụ bằng cách Click trong khung Style, chọn tên khuôn dạng cần dùng hoặc nhập tên khuôn dạng cần dùng.
Trang 2510 Sửa khuôn dạng
Để thay đổi các định dạng khác cho khuôn dạng:
Font: Định dạng lại font chữ cho đoạn
Paragraph: Định dạng đoạn
Tabs : Định dạng Tab
Border : Định dạng khung cho đoạn văn
Language : Xác định ngôn ngữ dùng trong Style
Frame : Định nghĩa kiểu Frame có trong Style
Numbering : Định dạng kiểu Bullets hay Numbering
Trang 2611 Ứng dụng khuôn dạng
A Hiển thị các đề mục trong Document Map
View và chọn Document Map
B Tạo mục lục tự động
Bước 1: Chọn hộp hội thoại Index and Tables theo đường dẫn Insert |
Index and Tables
Bước 2: Chọn thẻ Table of Contents Hộp hội thoại Table of Contents
xuất hiện như hình vẽ
Bước 3: Hộp văn bản dưới nhãn Print Preview hiển thị các loại Style và
các mức độ tương ứng sẽ được đưa vào mục lục khi in Hộp văn bản dưới nhãn Web Preview hiển thị các loại Style và mức độ tương ứng khi xuất ra trang siêu văn bản
Bước 4: Trong hộp hội thoại này có một số thành phần để thiết lập cách
hiển thị mục lục
Bước 5: Kích nút OK để tạo mục lục, Cancel để thoát khỏi chức này